wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

history

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn 1975-1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Đông Bắc và biên giới phía Tây Nam.

b)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.

d)

biên giới phía Tây Bắc và biên giới Tây Nam.

2.

Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi (4-1975), nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trọng tâm nào trong giai đoạn 1975-2000?

a)

Cả nước đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cả nước phải tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam khắc phục hậu quả chiến tranh.

3.

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhân dân ta phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc từ (1975-1979)?

a)

Quân xâm lược Mĩ và tập đoàn Khơme đỏ (Campuchia).

b)

Ngụy quyền Sài Gòn và quân đội Trung Quốc.

c)

Tập đoàn Khơme đỏ (Cam-pu-chia) và quân đội Trung Quốc.

d)

Ngụy quyền Sài Gòn và tập đoàn Khơme đỏ (Cam-pu-chia).

4.

Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, lực lượng Khơme đỏ đã mở những cuộc hành quân khiêu khích, xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ nước ta từ

a)

Hà Tiên đến Tây Ninh.       

b)

An Giang đến Đồng Tháp.

c)

Đồng Tháp đến Tây Ninh.

d)

Long An đến Tiền Giang.

5.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng trong đường lối về kinh tế (năm 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu.

c)

Hình thành cơ chế thị trường.

d)

Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.

6.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về chủ trương đổi mới của Đảng về chính trị?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân.

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kế tdân tộc.

d)

Xây dựng nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.

7.

Mục tiêu của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) là:

a)

Khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng XHCN tiến lên.

b)

Đưa Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế khu vựcvà thế giới.

c)

Đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới (NIC).

8.

Ba chương trình kinh tế lớn được đề ra trong kế hoạch 5 năm (1986-1990) ở Việt Nam là:

a)

lương thực – thực phẩm – hàng may mặc – hàng xuất khẩu.

b)

lương thực – thực phẩm – hàng may mặc.

c)

lương thực – thực phẩm – hàng tiêu dùng.

d)

lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

9.

Thành tựu lớn nhất trong 5 năm( 1986- 1990) về lương thực- thực phẩm là gì?

a)

Mở rộng diện tích trồng lương thực.

b)

Chuyển sang chuyên canh cây lúa.

c)

Lai tạo nhiều giống mới.ong ca

d)

Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

10.

Tại sao trong đường lối đổi mới Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên lĩnh vực khác.

b)

Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế.

d)

Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.

11.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta là

a)

đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội.

b)

đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế, phải toàn diện và đồng bộ.

c)

đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.

d)

đổi mới để khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

12.

Đường lối đổi mới được Đảng ta đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ mấy?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần IV  của Đảng.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần V của Đảng.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI của Đảng.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VII của Đảng.

13.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng năm 1986?

a)

Kinh tế.      

b)

Chính trị.        

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

14.

Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh đất nước và thế giới khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới?

a)

Trải qua thời gian thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1976- 1980 và 1981- 1985), nước ta đạt được những thành tựu và ưu điểm đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp không ít khó khăn.

b)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế- xã hội.

c)

Xu thế đối thoại hợp tác trên thế giới chiếm ưu thế tác động đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

d)

Những thay đổi trong tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật;  cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

15.

Nhân tố quan trọng quyết định Vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới?

a)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế- xã hội.

b)

Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

c)

Sự phát triển của cách mạng khoa học- kĩ thuật.

d)

Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

16.

Trong số 3 chương trình kinh tế của kế hoạch 5 năm (1986-1990), chương trình nào phải được đưa lên hàng đầu?

a)

Lương thực, thực phẩm.

b)

Hàng xuất khẩu. 

c)

Hàng tiêu dùng.            

d)

Cả A và B đúng.

17.

Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào là quan trọng nhất?

a)

Thực hiện được 3 chương trình kinh tế. 

b)

Phát triển kinh tế đối ngoại.

c)

Kiềm chế được lạm phát.    

d)

Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

18.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà phải làm gì?

a)

Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển hơn.

b)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

19.

Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kỳ đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.    

b)

Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.

c)

Đại hội VI, Đại Hội VII, Đại hội VIII.      

d)

Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.

20.

Hoàn cảnh nào đưa đến việc Đảng ta phải thực hiện đường lối đổi mới?

a)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

b)

Do những sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

c)

Những thay đổi của tình hình thế giới, nhất là trước sự khủng hoảng ngày càng trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

kinh tế ngày càng phát triển.

21.

Ý nghĩa của những thành tựu về kinh tế, xã hội của nước ta trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới:

a)

Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

Khẳng định vai trò của nền kinh tế nhà nước.

c)

Củng cố truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc và chế độ XHCN.

22.

Chủ trương về đổi mới chính trị tại đại hội Đảng lần VI là:

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

b)

Xây dựng chính sách đối ngoại, hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

Bỏ qua thời kì quá độ tiến thẳng lên CNXH.

d)

Xây dựng nhà nước pháp quyền TBCN.

23.

Chủ trương đổi mới kinh tế của Đại hội Đảng lần VI là gì?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

c)

Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

d)

Hình thành cơ chế thị trường, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

24.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng bầu ai làm Tổng bí thư?

a)

Trường Chinh          

b)

Đỗ Mười

c)

Nguyễn Văn Linh

d)

Phạm Văn Đồng

25.

Trong quá trình 10 năm (1976-1986), cả nước đã cùng thực hiện mấy lần kế hoạch 5 năm?

a)

Một lần (1976- 1980).

b)

Không thực hiện được kế hoạch nào.

c)

Đang thực hiện kế hoạch 5 năm (1976- 1980) thì ngừng lại do chiến tranh biên giới Tây Nam diễn ra.

d)

Hai lần: lần 1 (1976- 1980); lần 2 (1981-1985).

26.

Quá trình 10 năm (1976-1986), cả nước ta cùng thực hiện nhiệm vụ chung nào sau đây?

a)

Tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

c)

Đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Thực hiện hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

27.

Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

a)

Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Đã tạo nên những điều kiện tiền đề cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

c)

Là cơ sở để đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Là  cơ sở để nước ta mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

28.

Sự kiện lịch sử nào sau đây, không thuộc quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)?

a)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội khoá VI tiến hành trong cả nước.

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị tổ chức tại Sài Gòn.

d)

Hội nghị lầ thứ 24 Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

29.

Những thành tựu đạt được trong thời kì đầu của công cuộc đổi mới chứng tỏ:

a)

Đảng đã trưởng thành được nhân dân tin tưởng, ủng hộ.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn tài tình của Đảng.

c)

sức mạnh của đại đoàn kết dân tộc.

d)

đường lối đổi mới là đúng, bước đi của đường lối đổi mới về cơ bản là phù hợp.

30.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau: "Chủ nghĩa xã hội không những là mục đích của toàn bộ sự nghiệp chúng ta mà còn vì chủ nghĩa xã hội, sự vững mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa là bảo đảm cho ... của Tổ quốc".

a)

độc lập và dân chủ. 

b)

tự do và thống nhất.

c)

độc lập và tự do.                  

d)

dân chủ và thống nhất.

31.

Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi (4-1975), nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trọng tâm nào trong giai đoạn 1975-2000?

a)

Cả nước đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cả nước phải tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam khắc phục hậu quả chiến tranh.

32.

Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI là gì?

a)

Thống nhất về mặt lãnh thổ.

b)

Bầu ra các cơ cao nhất của cả nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

33.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đại đoàn kết dân tộc.                       

b)

Đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Yêu nước chống ngoại xâm.            

d)

D. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.

34.

Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước (25-4-1976) có ý nghĩa gì?

a)

Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

b)

Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945-1975).

c)

Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

D. Lần đầu tiên nhân dân cả nước thực hiện quyền của mình.

35.

Cho các dữ liệu sau:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

2. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.

3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

a)

3,1,2

b)

2,1,3

c)

2,3,1

d)

3,2,1

36.

Ai là người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Hồ Chí Minh.          

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Nguyễn Lương Bằng

d)

Trần Đức

37.

Cho các dữ liệu sau:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

a)

3,1,2

b)

2,1,3

c)

2,3,1

d)

3,2,1

38.

Từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975, Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn, đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề gì?

a)

Lấy tên nước là nước Cộng hòa chủ nghĩa xã hội Việt Nam.

b)

Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

d)

Đổi tên Thành phô Sài Gòn-Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.

39.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

c)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

40.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

41.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975) được tổ chức ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

c)

Huế

d)

Đà

42.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.