wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Bắc (Tố Hữu)

Total questions: 24

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Việc sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta có tác dụng:

a)

Gợi nghĩa tình thân thiết, gắn bó

b)

Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca, tạo không khí trữ tình, cảm xúc.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

2.

Câu 1: Yếu tố nào là quan trọng nhất tạo nên sự thành công trong cuộc đời cũng như thơ ca Tố Hữu:

A. Gia đình

B. Quê hương và thời đại

C. Bản thân

D. Tất cả đáp án trên

a)

Gia đình

b)

Quê hương và thời đại

c)

Bản thân

d)

Tất cả đáp án trên

3.

Bài thơ Việt bắc được sáng tác trong hoàn cảnh

a)

Ngày 7-5-1954 trong niềm vui chiến thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ,Tố Hữu sáng tác bài thơ bài thơ Việt Bắc.

b)

Ngày 7-5-1954, sau khi hiệp định Gionevo được kí kết, hòa bình lập lại ở miền bắc ,Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.

c)

Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp,miền Bắc được giải phóng, Đảng và chính phủ chia tay quê hương cách Mạng để về Hà Nội.Tố Hữu đã sáng tác bài thơ này.

4.

Ý kiến đánh giá nào đúng về Việt Bắc

a)

Là bài thơ tình hay nhất

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất của thơ ca Việt Nam thời kì chống Mĩ.

c)

Là đỉnh cao của thơ ca Tố Hữu và tác phẩm xuấ sắc của thơ ca thời kì chống Pháp.

5.

Thể loạii sáng tác của bài thơ Việt Bắc

a)

Thơ tự do

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ song thất lục bát

6.

Cảm xúc chủ đạo trong bài thơ Việt Bắc

a)

Khúc hát ca ngợi cách Mạng gian khổ.

b)

Khúc hát ca ngợi Nhân dân anh hùng.

c)

Khúc hát ân tình,thủy chung của người kháng chiến với quê hương,đất nước,với nhân dân và kháng chiến .

7.

Câu mở đầu bài Việt Bắc là:

a)

Mình về mình có nhớ ta,

Mười năm khi ấy thiết tha mặn nồng.

b)

Mình về ,mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

c)

Mình về ,mình có nhớ ta,

Mười năm năm ấy thiết tha mặn nồng.

8.

Cụm từ chỉ thời gian " Mười lăm năm ấy" mang ý nghĩa:

a)

Chỉ thời gian từ khi kháng Nhật 1940 đến khi chống Pháp thắng lợi 1954.

b)

Chỉ thời gian của sự gắn bó lâu dài.

c)

Chỉ thời gian tượng trưng .

9.

Câu thơ:

"Mình đi có nhớ những nhà,

Hắt hiu lau xám,đậm đà lòng son".

Sử dụng những phép đối:

a)

Đối hình ảnh

b)

Đối từ ngữ

c)

Đối nhịp điệu

d)

Đối đáp

10.

Câu thơ nào thể hiện tình cảm của người kháng chiến với Việt Bắc:

a)

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

b)

Nguồn bao nhiêu nước ,nghĩa tình bấy nhiêu.

c)

Nhìn cây nhớ núi,nhìn sông nhớ nguồn.

11.

Lời thơ "Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu "mang những ý nghĩa:

a)

Chỉ tình cảm sắt son,không thay đổi.

b)

Chỉ tình cảm vô tận như suối nguồn không bao giờ vơi cạn.

c)

Cách nói ví von quen thuộc thường thấy trong ca dao.

d)

Chỉ để so sánh số lượng.

12.

Khi nhớ Việt Bắc,ấn tượng trong kí ức của người kháng chiến là âm thanh

a)

Ve kêu.

b)

Tiếng mõ rừng chiều.

c)

Tiếng chim hót trong rừng cây.

d)

Tiếng chày đêm nện cối ngoài suối.

13.

Những hình ảnh nào đặc trưng cho con người Việt Bắc được nói tới trong bài thơ:

a)

Áo chàm.

b)

Dân công đỏ đuốc.

c)

Cô gái hái măng

d)

Người mẹ địu con .

14.

Sắc màu hoa nào được nhà thơ Tố Hữu nhắc tới trong bài thơ Việt Bắc:

a)

Màu tím hoa sim.

b)

Màu trắng hoa ban.

c)

Màu đỏ hoa chuối.

d)

Màu nâu áo chàm.

15.

Vẻ đẹp của người Việt Bắc đối với cách mang được khắc họa qua những câu thơ:

a)

Thương nhau chia củ sắn lùi,

Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

b)

Miếng cơm chấm muối ,mối thù nặng vai.

c)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu súng,bạn cùng mũ nan.

16.

Sau đoạn thơ" Ta về ta nhớ những hoa cùng người" là các hình ảnh:

a)

Hoa của bốn mùa: xuân -hạ -thu -đông.

b)

Hoa của bốn mùa: đông- xuân- hạ -thu.

c)

Hoa của bốn mùa: đông - thu- hạ -xuân.

17.

Con đường Việt Bắc trong kháng chiến được tái hiện qua những hình ảnh:

a)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh trăng đầu súng,bạn cùng mũ nan.

b)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu súng,bạn cùng mũ nan.

c)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu mũ,bạn cùng núi non.

18.

Trong đoạn thơ:

Tin vui chiến thắng trăm miền,

Hòa Bình,Tây Bắc, Điện Biên vui về.

Vui từ Đồng Tháp,An Khê.

Vui lên Việt Bắc,đèo De,núi Hồng.

a)

Sử dụng biện pháp tu từ :Phóng đại,liệt kê ẩn dụ.

b)

Sử dụng biện pháp tu từ : Điệp ngữ,liệt kê,phóng đại.

c)

Sử dụng biện pháp tu từ: Liệt kê,điệp ngữ,so sánh.

19.

Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc thể hiện ở những yếu tố nào?

a)

Cách xưng hô mình -ta ngọt ngào, tha thiết với âm hưởng dân gian.

b)

Thể thơ lục bát truyền thông với nhịp điệu trữ tình da diết.

c)

Nói lối của hát chèo.

d)

Ngôn ngữ giàu hình ảnh.

20.

Bài thơ thể hiện nét đặc trưng phong cách thơ Tố Hữu:

a)

Trữ tình-sử thi.

b)

Trữ tình -chính trị.

c)

Sử thi -lãng mạn.

d)

Lãng mạn- cách mạng.

21.

Câu 10: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu.

b)

Nhớ cha mẹ

c)

Nhớ bạn bè.

d)

Tất cả đều đúng.

22.

Câu 12: Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?

a)

Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa;

tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩa

c)

Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp

d)

Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.

23.

Câu 15: Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

24.

Câu 20: Trong đoạn thơ diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc đến đầu tiên?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Hoà Bình

d)

Điện Biên