wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6 CÁNH DIỀU, BÀI 10 VĂN BẢN THÔNG TIN

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản “Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng” của tác giả nào?

a)

Nguyệt Cát

b)

Phạm Tuyên

c)

Nguyễn Đăng Mạnh

d)

Nguyệt Hồ

2.

Văn bản “Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng” thuộc thể loại?

a)

Văn bản nghị luận

b)

Văn bản thông tin

c)

Truyện ngắn

d)

Du kí

3.

Văn bản “Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng” nói đến sự kiện gì?

a)

Sự ra đời ca khúc: Như có Bác trong ngày vui đại thắng

b)

Sự ra đời bài hát: Nối vòng tay lớn

c)

Sự ra đời bài: Giải phóng Điện Biên

d)

Sự ra đời bài hát: Tiến về Sài Gòn

4.

Trong văn bản “Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng” sự kiện nào dẫn đến sự ra đời bài hát?

a)

Giải phóng miền Nam

b)

Phi công ném bom sân bay Tân Sơn Nhất

c)

Chính quyền Việt Nam cộng hòa đầu hàng

d)

Đất nước thống nhất

5.

Bài hát "Như có Bác trong ngày vui đại thắng" được sáng tác trong thời gian bao lâu?

a)

1 giờ

b)

2 giờ

c)

2 ngày

d)

3 ngày

6.

Bài hát "Như có Bác trong ngày vui đại thắng" do tác giả nào sáng tác?

a)

Nguyễn Đình Thi

b)

Vũ Hoàng

c)

Nguyễn Ngọc Thiện

d)

Phạm Tuyên

7.

Bài hát "Như có Bác trong ngày vui đại thắng" được sáng tác vào lúc nào?

a)

Ngày 30/4/1975

b)

Chiều ngày 30/4/1975

c)

Ngày 01/5/1975

d)

Sáng 30/4/1975

8.

Văn bản “Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng” trích từ đâu?

a)

Báo thethaovanhoa.vn

b)

Báo thể thao ngày nay

c)

Báo dantri.vn

d)

Báo kienthuc.net

9.

Văn bản “Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng” thuộc thể loại nào?

a)

Văn bản thông tin

b)

Văn bản nghị luận

c)

Truyện ngắn

d)

Du kí

10.

Văn bản “Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng” viết nhân sự kiện gì?

a)

Bóng đá nam vô địch Seagame

b)

Bóng đá nữ vô địch Seagame

c)

Bóng đá nam và nữ vô địch Seagame

d)

Bóng đá nam vô địch châu Á

11.

Văn bản "Điều gì làm lên chiến thắng của bóng đá Việt Nam" nhằm lí giải nguyên nhân khiến bóng đá Việt Nam thống trị Đông Nam Á thời điểm hiện tại. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Văn bản "Điều gì làm lên chiến thắng của bóng đá Việt Nam" nói đến sự cảm phục của báo chí nước nào đối với bóng đá Việt Nam

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Thái Lan

d)

Nhật Bản

13.

Văn bản "Điều gì làm lên chiến thắng của bóng đá Việt Nam" nói đến sự thống trị của Việt Nam với bộ môn thể thao nào?

a)

Cầu mây

b)

Cầu lông

c)

Bơi lội

d)

Bóng đá

14.

Phép ẩn dụ:

a)

Có thể tìm thấy ở từ loại danh từ

b)

Có thể tìm thấy ở cả hai từ loại trên

c)

Có thể tìm thấy ở từ loại tính từ

15.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó để tăng tính gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

16.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu nào dưới đây được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim.”

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

“Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao.”

d)

Mặt trời mọc ở đằng đông.

17.

Trong phép ẩn dụ:

a)

Có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

b)

Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

c)

Không thể so sánh con vật với con người

18.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ.

19.

Câu nào sử dụng phép ẩn dụ trong các câu sau?

a)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

b)

Chòng chành như nón không quai

Như thuyền không lái, như ai không chồng.

c)

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi tàu ta đó mũi Cà Mau.

d)

Con rận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh.

20.

"Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da"

Trong đoạn thơ trên, có những hình ảnh nào được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

Khuôn trăng, nét ngài, nước tóc, màu da.

b)

Hoa cười, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhường.

c)

Khuôn trăng, nét ngài, mây, tuyết.

d)

Khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt.

21.

Câu thơ "Một tiếng chim kêu sáng cả rừng" sử dụng phép ẩn dụ thuộc kiểu:

a)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

b)

Ẩn dụ phẩm chất.

c)

Ẩn dụ hình thức.

d)

Ẩn dụ cách thức.

22.

Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ:

a)

Nó gồm hai loại là : ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng.

b)

Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng.

c)

Nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cáchnói bình thường

23.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

a)

Bác vẫn ngồi đinh ninh.

b)

Người cha mái tóc bạc.

c)

Bóng Bác cao lồng lộng.

d)

Chú cứ việc ngủ ngon.

24.

Nhân hóa là:

a)

Một từ loại

b)

Một biện pháp tu từ

c)

Một thành phần câu

d)

Một kiểu câu

25.

Đâu không phải là tác dụng của nhân hóa?

a)

Giúp diễn đạt trở nên hay và hấp dẫn hơn.

b)

Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người.

c)

Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.

d)

Giúp cho sự vật được miêu tả trở nên cụ thể và rõ ràng hơn.

26.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

c)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

27.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a)

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b)

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

c)

Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

d)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

28.

Câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa?

Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

a)

5 danh từ

b)

7 danh từ

c)

6 danh từ

d)

9 danh từ

29.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

30.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

31.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong câu ca dao dưới đây?

Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?

a)

Gọi vật như gọi người, trò chuyện với vật như với người.

b)

Trò chuyện với vật như với người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

d)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

32.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ được gạch chân dưới đây?

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm.

(Minh Huệ)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

33.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?

"Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"

a)

Gọi vật như gọi người

b)

Trò chuyện với vật như với người

c)

Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật

d)

Dùng từ ngữ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

34.

"Trẻ em như búp trên cành" nghĩa là gì?

a)

Trẻ em mềm yếu như những chồi non.

b)

Trẻ em còn nhỏ cần được chăm sóc, dạy dỗ để trở thành tương lai của đất nước.

c)

Trẻ em xanh xao như chồi non.

35.

Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

36.

So sánh liên tưởng nào sau đây không phù hợp để tả mặt trăng đêm rằm ?

a)

Mặt trăng to tròn như chiếc mâm con.

b)

Vầng trăng tròn như một quả bóng ai để quên giữa trời.

c)

Trăng khuya sáng tỏ hơn đèn.

d)

Trăng mờ mờ như ánh sáng của ngọn đèn dầu.

37.

Đất nặn do ai phát minh ra?

a)

Giô-sép Mác Vích-cơ

b)

Ép-po-xơn

c)

Cram

d)

Xin-vơ

38.

Kem que do ai phát minh ra?

a)

Giô-sép Mác Vích-cơ

b)

Ép-po-xơn

c)

Cram

d)

Xin-vơ

39.

Lát khoai tây chiên do ai phát minh ra?

a)

Giô-sép Mác Vích-cơ

b)

Ép-po-xơn

c)

Cram

d)

Xin-vơ

40.

Giấy nhớ do ai phát minh ra?

a)

Giô-sép Mác Vích-cơ

b)

Ép-po-xơn

c)

Cram

d)

Xin-vơ

41.

Văn bản thông tin là:

a)

Văn bản trình bày quan điểm, ý kiến.

b)

Văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức.

c)

Văn bản được viết để truyền đạt mong muốn.

d)

Văn bản dùng để bộc lộ cảm xúc.

42.

Văn bản thông tin thường trình bày nội dung:

a)

Một cách chủ quan, có tưởng tượng, hư cấu.

b)

Một cách vừa khách quan, vừa chủ quan.

c)

Một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng.

d)

Tùy theo cảm xúc của người viết.

43.

Đây là một trong những cách triển khai văn bản thông tin:

a)

Nguyên nhân - kết quả

b)

Đầu - cuối tương ứng

c)

Kết thúc có hậu

d)

Kết thúc mở

44.

Sa-pô là từ mượn của tiếng nước nào?

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

45.

Sa-pô (Chapeau) nghĩa là gì?

a)

Chiếc áo

b)

Chiếc mũ

c)

Chiếc ô

d)

Chiếc khuyên tai

46.

Sa-pô trong văn bản thông tin là:

a)

Nhan đề của văn bản

b)

Phần tóm tắt những thông tin quan trọng của văn bản

c)

Đoạn văn quan trọng nhất của văn bản

d)

Là những hình ảnh minh họa cho văn bản

47.

Phép ẩn dụ:

a)

Có thể tìm thấy ở từ loại danh từ

b)

Có thể tìm thấy ở cả hai từ loại trên

c)

Có thể tìm thấy ở từ loại tính từ

48.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó để tăng tính gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

49.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu nào dưới đây được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim.”

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

“Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao.”

d)

Mặt trời mọc ở đằng đông.

50.

Trong phép ẩn dụ:

a)

Có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

b)

Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

c)

Không thể so sánh con vật với con người

51.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ.

52.

Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ:

a)

Nó gồm hai loại là : ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng.

b)

Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng.

c)

Nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cáchnói bình thường

53.

Để nhân hoá con vật, cây cối hoặc đồ vật... chúng ta có mấy cách?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

54.

Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta.

b)

Những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.

c)

Lan tặng Mai một món quà.

55.

Tác giả đã sử dụng cách nhân hóa nào trong câu thơ sau: "Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con." ?

a)

Gọi tên sự vật như gọi tên con người

b)

Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người

c)

Nói chuyện với sự vật như nói với con người

56.

"Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông."

Sự vật "ếch con" trong câu văn trên được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)

a)

Gọi bằng từ ngữ như gọi với người: Chú.

b)

Tả bằng những từ dùng để tả người: ngồi học bài

c)

Nói chuyện với ếch như đang nói chuyện với bạn

57.

Từ ngữ nào chứng tỏ chiếc thước kẻ được nhân hoá trong câu văn sau:

"Anh thước kẻ luôn trung thực và nghiêm túc."

a)

thước kẻ

b)

kẻ, và

c)

anh, trung thực, nghiêm túc

58.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” , "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

a. Miêu tả sự vật bằng từ ngữ để tả người

b)

b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

c)

Cả hai cách trên

59.

Dấu phẩy nào trong câu sau đây dùng chưa phù hợp?

“ Hè về,(1) những cây phượng ở góc sân trường, (2) đơm hoa đỏ rực.”

a)

a. Dấu phẩy số (1)

b)

b. Dấu phẩy số (2)

c)

c. Cả 2 dấu phẩy

60.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bởi cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng

a)

Gọi vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Miêu tả hoạt động, đặc điểm của vật bằng những từ ngữ để tả người

c)

Nói chuyện với vật thân mật như nói chuyện với con người