Font size
Worksheetsđịa 10 cuối kì 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Năng suất cây trồng phụ thụộc chủ yếu vào
chất lượng đất
nguồn nươc tưới
diện tích đất
độ nhiệt ẩm
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen can, gối vụ), vì nông nghiệp:
Có tính vụ mùa
Trở thành ngành sản xuất hàng hoá
Phụ thuộc điều kiện tự nhiên
cung cấp hàng hóa xuất khẩu
Ngành nông nghiệp có vai trò
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
cung cấp thiết bị, máy móc cho con người
cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
vận chuyển người và hàng hóa
Đất trồng là yếu tố không thể thay thế được trong nông nghiệp vì nó là
tư liệu sản xuất
quyết định cơ cấu cây trồng
đối tượng lao động
khả năng phát triển nông nghiệp
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
Máy móc và cây trồng
Cây trồng và vật nuôi
Hàng tiêu dùng và vật nuôi
Cây trồng và hàng tiêu dùng
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gán với sản xuất hàng hoá?
Trang trại nông nghiệp
Nông trường quốc doanh
Vùng nông nghiệp,
Hợp tác xã nông nghiệp
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm
Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.
Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.
Tinh mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.
Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai
nguồn nước
khí hậu
sinh vật
Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yêu vào
chất lượng đất
diện tích đất
nguồn nươc tưới
độ nhiệt ẩm
Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi:
Đồng cỏ
Nguồn thức ăn
Sinh vật
Giống
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là?
Sản xuất có tính mùa vụ
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên
Tập quán canh tác cổ truyền
Công cụ thủ công và sức người
Chuyên môn hóa và thâm canh
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ
Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm
Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.
Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.
Tinh mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.
Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai
nguồn nước
khí hậu
sinh vật
Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yêu vào
chất lượng đất
diện tích đất
. nguồn nươc tưới
độ nhiệt ẩm.
Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi:
Đồng cỏ
Nguồn thức ăn
Sinh vật
Giống
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là?
Sản xuất có tính mùa vụ
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên
Tập quán canh tác cổ truyền
Công cụ thủ công và sức người
Chuyên môn hóa và thâm canh
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là
Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
Để đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp cần phải
Nâng cao hệ số sử dụng đất
Đảm bảo nguồn nước trên mặt cho đất
Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất
Tăng cường bón phân hóa học cho đất
Nhân tố nào làm giảm tính phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp?
Quan hệ sở hữu ruộng đất
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Dân cư lao động
Thị trường
Để khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cần phải?
Thay thế các cây ngắn ngày bằng các cây dài ngày.
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất
Tập trung vào những cây trồng có khả năng chịu hạn tốt
Tập trung vào một số cây trồng, vật nuôi.
Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là?
Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình
Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng
Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp
Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp
Cây nào sau đây được trông nhiều ở vùng thảo nguyên ôn đới và cận nhiệt
Lúa gạo
Lúa mì
Ngô
Kê
Ý nào dưới đây thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của sản xuất cây lương thực ?
Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao
Nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột, chất dinh dưỡng cho người và vật nuôi
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm
Các cây nào sau đây được trồng nhiều ở vùng đông cỏ và nửa hoang mạc nhiệt đới?
Lúa mì, ngô
Ngô, lúa gạo
Ấn Độ và Đông Nam Á
Trung Quốc và Đông Nam Á.
Cây lúa gạo thích hợp với điều kiện sinh thái nào sau đây ?
Khí hậu ẩm, khô ,đất màu mỡ
Khí hậu nóng, đất ẩm
Khí hậu khô, đất thoát nước
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước , đất phù sa
Cây lúa gạo chủ yếu phân bố ở
Vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa
Vùng thảo nguyên ôn đới, cận nhiệt
Vùng nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng
Vùng đồng cỏ, nửa hoang mạc nhiệt đới
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm sinh thái của cây lúa mì
Khí hậu nóng, khô, đất nghèo dinh dưỡng
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa
Khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ
Khí hậu lạnh, khô, đất thoát nước
Ý nào sau đây không phải là vai trò của rừng ?
Điều hòa lượng nước trên mặt đất
Là lá phổi xanh của trái đất
Cung cấp lâm sản, dược liệu quý
Làm cho trái đất nóng lên do cung cấp lượng CO2 lớn.
Tài nguyên rừng của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng , chủ yếu là do
Chiến tranh
Tai biến thiên nhiên
Con người khai thác quá mức
Thiếu sự chăm sóc và bảo vệ
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết họp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bên vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại
Nguồn thức ăn đối với chăn nuôi đóng vai trò
cơ sở
quyết định
. tiền đề
quan trọng
Nguồn thức ăn tự nhiên của chăn nuôi là
đồng cỏ tự nhiên, diện tích mặt nước
thức ăn chế biến tổng hợp, đồng cỏ
các cây thức ăn cho gia súc, hoa màu
Phụ phẩm công nghiệp chế biến, cỏ
Một trong những vai trò quan trọng của nghành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao
Cung cấp nguồn gen quý hiếm
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì
Phát triển chăn nuôi góp phân tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt
Sự phát triển và phân bố nhanh chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây ?
Dịch vụ thú y
Cơ sở nguồn thức ăn
Thị trường tiêu thụ
Giống gia súc , gia cầm
Trong nghành chăn nuôi, vật nuôi chính là
. Trâu
Bò
Cừu.
Dê
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nhiệt
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
Phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều lấy từ nguồn nào sau đây?
Tự nhiên
Trồng trọt
Công nghiệp
Thuỷ sản
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên
Hoa màu, lương thực
Cây thức ăn cho gia súc
Chế biến tổng hợp
Phương thức chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên
Diện tích mặt nước
Hoa màu, lương thực
Chế biến tổng hợp
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay là do
Ngành trồng trọt cung cấp
Công nghiệp chế biến cung cấp
Ngành thủy sản cung cấp
Nghành lâm nghiệp cung cấp
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào
Lực lượng lao động dồi dào
Thành tựu khoa học kĩ thuật
Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên
Kinh nghiệm sản xuất của con người
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung ở vùng nào sau đây của nuớc ta?
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng song Cửu Long
Ngành chăn nuôi nào có mặt ở tất cả các nước trên thê giới
Trâu.
Bò.
Dê
Gia cầm, chủ yêu là gà
: Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại ?
Chăn nuôi chăn thả
Chăn nuôi chuồng trại
Chăn nuôi công nghiệp
Chăn nuôi nửa chuồng trại
Phân bố gia cầm khác với phân bố của chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu là
Gắn với các vùng sản xuất lương thực thâm canh
Gắn với các vùng trồng rau quả
Gắn với các vùng nuôi trồng thủy sản
Gắn với các đô thị - nơi có thị trường tiêu thụ
Ở nước ta, chăn nuôi bò tập trung ở vùng nào sau đây?
Tây Ngụyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quôc dân
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
Có tính tập trung cao độ
Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định
Cần nhiều lao động
Phụ thuộc vào tự nhiên
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng
Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triên công nghiệp không phải là làm
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời
thay đổi quy luật phân bố sản xuất
biến đổi rất mạnh mẽ môi trường
thay đổi việc khai thác tài nguyên
Sản phẩm của ngành công nghiệp
Chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
Chỉ để phục vụ cho giao thông vận tải
Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Chỉ để phục vụ cho du lịch
Tỉ trọng đóng góp của nhanh công nghiệp trong GDP của một nước mà cao sẽ phản ánh được rõ nhất
Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước đó
Trình độ phát triển kinh tế của nước đó
Tổng thu nhập của nước đó
Bình quân thu nhập của nước đó
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn ?
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp dệt may
Công nghiệp cơ khí
Công nghiệp khai thác khoáng sản
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây ?
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nhẹ
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nặng
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao
Dệt – may
Giày – da
Công nghiệp thực phẩm
Điện tử - tin học
Ngành công nghiệp dệt – may , da – giây thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào vì
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu.
Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
Sản phẩm của nhanh này phục vụ ngay cho người lao động
Ngành công nghiệp thường đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các nước là :
Cơ khí
Luyện kim
Năng lượng
Dệt
Khoáng sản nào sau đây được coi là "vàng đen" của nhiều quốc gia ?
Than
Dầu mỏ
. Sắt
Mangan.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất hiện đang khai thác là
Lạng Sơn
Hòa Bình.
Quảng Ninh
Cà Mau
Nhìn vào sản lượng điện bình quân theo đầu người có thể đánh giá được
Tiềm năng thủy điện của một nước
Sản lượng than khai thác của một nước
Tiềm năng dầu khí của một nước
Trình độ phát triển và văn minh của đất nước
Sản lượng điện trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước
. Có tiềm năng dầu khí lớn
Phát triển và những nước công nghiệp mới.
Có trữ lượng than lớn
Có nhiều sông lớn
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng nào ?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc trung Bộ
Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông
Bắc Mĩ
Mĩ La-tinh
Tây Âu
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản thuộc nhóm ngành dịch vụ nào sau đây?
Dịch vụ công
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ kinh doanh.
Dịch vụ cá nhân
Dịch vụ tiêu dùng bao gồm
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Các dịch vụ hành chính công
Tài chinh, bảo hiểm.
Bán buôn, bán lẻ, du lịch, y tế, giáo dục, thể thao
Nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến sức mua, nhu cầu dịch vụ
Trình độ phát triển kinh tế
Quy mô và cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố và mạng lưới dân cư
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế
Quy mô và cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Cho số dân năm 2014 của Pháp là 64,1 triệu người, thì trung bình mỗi người dân Pháp đón bao nhiêu lượt khách du lịch trong năm ?
1,5 lượt khách
1,3 lượt khách
1,8 lượt khách
2,0 lượt khách
Đối với các việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là:
Sự phân bố tài nguyên du lịch
Sự phân bố các điểm dân cư
Trình độ phát triển kinh tế
Cơ sở vật chất, hạ tầng
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới là:
Lôt an-giơ-let, Si-ca-gô, Oa-sinh-tơn, Pa-ri, Xao Pao-lô.
Phran-phuốc, Bruc-xen, Duy-rich, Xin-ga-po.
Niu i-ôc, Luân Đôn, Tô-ki-ô.
Luân Đôn, Pa-ri, Oa-sinh-tơn, Phran-phuốc.
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam ?
Lực lượng lao động dồi dào.
Nhu cầu du lịch lớn
Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên
Cơ sở hạ tầng du lịch
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được ?
Đường sắt
Đường ô tô
Đường sông
Đường hành không.
Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào:
Số lượng phương tiện của tất cả các ngành giao thông vận tải
Tổng chiều dài các loại đường
Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển
Trình độ hiện đại của các phương tiện và đường sá
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì:
Phục vụ nhu cầu đi lại của con người
Gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới
Tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa
Tạo mối quan hệ kinh tế xã hội giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên thế giới
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là:
Đường sá và xe cộ
Sự chuyên chở người và hàng hóa
Đường sá và phương tiện
Sự tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa
Trong các điều kiện tự nhiên, yếu tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải nhất:
Khí hậu
Sông ngòi
Khoáng sản
Sinh vật
Phương tiện vận tải nào sau đây có đặc điểm là an toàn, tiện lợi và giá cước rẻ nhất
Đường sắt
Đường sông
Đường ống
Đường biển
Ở Nhật Bản phương tiện vận tải đường biển phát triển nhất, nguyên nhân chính là do:
Nhật Bản là một quần đảo, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.
Có địa hình núi và cao nguyên chiếm đa số
Nhật Bản đang dẫn đầu thế giới về ngành công nghiệp đóng tàu
Có nhiều hải cảng lớn
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là?
Thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng
Thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
thúc đẩy hình thành các ngành chuyên môn hóa
Thị trường được hiểu là?
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ
Nơi có các chợ và siêu thị.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng
Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?
Điều tiết sản xuất.
Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.
Hướng dẫn tiêu dùng.
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là
Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.
Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.
Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ.
Khái niệm nào sau đây không đúng?
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
Hàng hoá là sản phẩm, dịch vụ trao đổi trên thị trường,
Vật ngang giá dùng để đo giá trị của hàng hoá, dịch vụ.
Thị trường không phải hoạt động theo quy luật cung cầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật cung cầu trong thị trường?
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường tăng.
Khi cung nhỏ hơn cầu, người bán không có lợi.
Đến một lúc nào đó cung và cầu đạt cân bằng.
Giá cả trên thị trường thường xuyên biến động.
Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì ?
Tiền
Vàng.
Hàng hóa
Sức lao động
Theo quy luật cung-cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất
Quy luật hoạt động của thị trường là:
Cung – cầu
Cạnh tranh
Tương hỗ
Trao đổi
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương:
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
Tạo ra thị trường thống nhất trong nước
Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội
Gắn thị trường trong nước với quốc tế
Khi chính thức tham gia Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Việt Nam là thành viên thứ:
148
149
150
151
Việt Nam là thành viên của các tổ chức nào sau đây:
APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, UNICEF
APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, EU
APEC, ASEAN, WTO, NAFTA, UNICEF
APEC, ASEAN, ASEM, ANDEAN
Nội thương phát triển góp phần
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
Gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
Làm tăng kim ngạch nhập khẩu.
Trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia
