wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ nghĩa xã hội

Total questions: 14

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Theo chủ nghĩa Mác Lenin: GCCN ………… họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của GCTS. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ TBCN xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.

a)

Là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng quá trình phát triển công nghệ hiện đại

b)

Là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển công nghiệp hiện đại

c)

Là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển tư liệu sản xuất

2.

Sứ mệnh lịch sử của GCCN, nội dung kinh tế

a)

-Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất. Đại biểu cho QHSX mới tiên tiến, dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất. Chủ thể quá trình sản xuất. Tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

-Tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất. Đại biểu cho lợi ích chung của xã hội. Đóng vai trò nòng cốt trong giải phóng lực lượng sản xuất.

-Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo cơ sở QHSX mới, XHCN ra đời.

- Là lực lượng đi đầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

-Xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

-Cải tạo cái cũ, cái lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong đời sống tinh thần xã hội.

-Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

c)

- GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng lật độ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng nhà nước kiểu mới- nhà nước XHCN.

- Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị. Phục vụ quyền và lợi ích của nhân dân.

3.

Sứ mệnh lịch sử của GCCN, nội dung chính trị xã hội

a)

Xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.

Cải tạo cái cũ, cái lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong đời sống tinh thần xã hội.

Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

b)

Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất. Đại biểu cho QHSX mới tiên tiến, dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

Chủ thể quá trình sản xuất. Tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới.

Tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất. Đại biểu cho lợi ích chung của xã hội.

Đóng vai trò nòng cốt trong giải phóng lực lượng sản xuất.

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo cơ sở QHSX mới, XHCN ra đời.

Là lực lượng đi đầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tiến hành cách mạng lật độ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng nhà nước kiểu mới- nhà nước XHCN.

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị. Phục vụ quyền và lợi ích của nhân dân.

4.

Đâu là điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử GCCN :

a)

Do địa vị kinh tế của GCCN

Do địa vị chính trị xã hội

b)

Do địa vị kinh tế của GCCN

Do địa vị văn hoá - xã hội

c)

Do địa vị kinh tế của GCTS

Xây dựng chế độ mới

5.

Đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế

a)

Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân là lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng là công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng xuất lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa

b)

Nền sản xuất công nghiệp hiện đại và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt như có tỉnh tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp. Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.

c)

Là sản phẩm của nền đại công nghiệp, chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại. Đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, lực lượng sản xuất hiện đại, quyết định sự tổn tại và phát triển của xã hội hiện đại

d)

Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất. Đại biểu cho QHSX mới tiên tiến, dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

6.

Nguồn gốc xã hội chủ nghĩa

a)

Nhà nước XHCN ra đời khi cách mạng tháng 10 Nga thành công (1918) với nhà nước Xô Viết. Hai yếu tố quyết định sự ra đời của nhà nước là yếu tố kinh tế và yếu tố xã hội.

b)

Nhà nước XHCN ra đời khi cách mạng tháng 10 Nga thành công (1917) với nhà nước Xô Viết. Hai yếu tố quyết định sự ra đời của nhà nước là yếu tố kinh tế và yếu tố chính trị

c)

Nhà nước XHCN ra đời khi cách mạng tháng 10 Nga thành công (1917) với nhà nước Xô Viết. Hai yếu tố quyết định sự ra đời của nhà nước là yếu tố kinh tế và yếu tố xã hội.

7.

Khái niệm CNXH

a)

Ra đời trước GCTS vào đầu thể kỷ XX và phát triển chậm. Trực tiếp đối kháng với tư bản Pháp trong cuộc đấu tranh chống tư bản thực dân đế quốc Pháp và phong kiến để giành độc lập chủ quyền, xóa bỏ ách bóc lột và thống trị của thực dân.

b)

Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về GCCN, do cách mạng XHCN sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công CNXH, đưa NDLĐ lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội XHCN

c)

Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về GCTS do cách mạng XHCN sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công CNXH, đưa NDLĐ lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội XHCN

8.

Đâu là bản chất chính trị XHCN

a)

NNXHCN được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của CNMLN và những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang những bản sắc riêng của dân tộc. Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai cấp, tầng lớp bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội để phát triển.

b)

NNXHCN chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó chế chế độ công hữu về tư liệu san xuất chủ yếu, không còn tồn tại quan hệ sản xuất bóc lột.

Vừa là một bộ máy chính trị  - hành chính, một cơ quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức quản lý kinh tế xã hội của NDLĐ.

c)

NNXHCN mang bản chất của giai cấp công nhân.

Là NN đại biểu cho ý chí chung của NDLĐ quản lý mọi hoạt động xã hội bằng hệ thống pháp luật và những thiết chế của nhà nước, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS và sự bảo vệ, giám sát của ND.

9.

Đâu là bản chất kinh tế XHCN

a)

NNXHCN được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của CNMLN và những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang những bản sắc riêng của dân tộc. Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai cấp, tầng lớp bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội để phát triển.

b)

NNXHCN mang bản chất của giai cấp công nhân.

Là NN đại biểu cho ý chí chung của NDLĐ quản lý mọi hoạt động xã hội bằng hệ thống pháp luật và những thiết chế của nhà nước, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS và sự bảo vệ, giám sát của ND.

c)

NNXHCN chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó chế chế độ công hữu về tư liệu san xuất chủ yếu, không còn tồn tại quan hệ sản xuất bóc lột.

Vừa là một bộ máy chính trị  - hành chính, một cơ quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức quản lý kinh tế xã hội của NDLĐ.

10.

Bản chất văn hoá XHCN

a)

NNXHCN được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của CNMLN và những giá trị văn hóa tiên tiến, tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang những bản sắc riêng của dân tộc. Sự phân hóa giữa các giai cấp, tầng lớp từng bước được thu hẹp, các giai cấp, tầng lớp bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội để phát triển.

b)

NNXHCN chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó chế chế độ công hữu về tư liệu san xuất chủ yếu, không còn tồn tại quan hệ sản xuất bóc lột.

Vừa là một bộ máy chính trị  - hành chính, một cơ quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức quản lý kinh tế xã hội của NDLĐ.

c)

NNXHCN mang bản chất của giai cấp công nhân.

Là NN đại biểu cho ý chí chung của NDLĐ quản lý mọi hoạt động xã hội bằng hệ thống pháp luật và những thiết chế của nhà nước, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS và sự bảo vệ, giám sát của ND.

11.

Khái niệm dân tộc ( theo nghĩa rộng)

a)

dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng dân tộc được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giáo tộc người, ngôn ngữ và văn hóa.

b)

dân tộc là một quốc gia – là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước; có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

12.

Đặc trưng dân tộc (theo nghĩa rộng )

a)

Có chung một lãnh thổ nhất định

b)

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế

c)

Có chung một ngôn ngữ là công cụ giao tiếp

d)

Có chung một nền văn hoá tâm lí

Có chung một nhà nước

e)

Tất cả các ý trên

13.

Đặc trưng dân tộc ( theo nghĩa hẹp)

a)

Tất cả các ý trên

b)

Ủa thức tự giác tộc người

c)

Cộng đồng về văn hoá

d)

Cộng đồng về ngôn ngữ

14.

Khái niệm dân tộc (theo nghĩa hẹp)

a)

Là khái niệm dùng chỉ 1 cộng đồng dân tộc được hình thành trong lịch sử, có mối liên kết chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giáo tộc người, ngôn ngữ và văn hoá

b)

Là khái niệm dùng chỉ 1 cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và sự thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước