wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Việt Nam từ 1946 đến 1954

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946?

a)

Đó là thời điểm ta đã hoàn tất mọi công tác chuẩn bị cho kháng chiến, còn Pháp đang gặp khó khăn vì xung đột Pháp - Anh ở Nam bộ đã bùng nổ. 

b)

Lúc này viện quân Pháp vừa mới đến Hải Phòng, chưa kịp củng cố lực lượng, ta chủ động tiến công để tạo thế áp đảo, bất ngờ.

c)

Sự nhân nhượng đã đến giới hạn, dân tộc ta không thể lùi thêm được nữa, không còn có sự lựa chọn nào.    

d)

Quân đội Pháp đã mở rộng đánh chiếm Hà Nội, ta không có sự lựa chọn nào khác.

2.

 Hành động nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.

b)

Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những xung đột vũ trang.        

d)

Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng.   

3.

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện.  

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia.

d)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ ủng hộ từ bên ngoài.

4.

Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở

a)

Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.

b)

Mục đích kháng chiến của Đảng ta.

c)

Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.  

d)

Đường lối kháng chiến của Đảng ta.

5.

Vì sao Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc trong Thu-Đông 1947?

a)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực, đập tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta, khoá chặt biên giới Việt - Trung. 

b)

Phá hậu phương kháng chiến, triệt phá đường tiếp tế.

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.     

d)

Cả ba vấn đề trên.

6.

 Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là:

a)

Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.       

d)

Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

7.

Tổ chức nào đã được thành lập ở Hà Nội, tháng 2 năm 1947?

a)

Trung đoàn thủ đô

b)

Vệ quốc quân

c)

Việt Nam giải phóng quân    

d)

Đội cứu quốc quân

8.

Phong trào bình dân học vụ trong kháng chiến chống Pháp là:

a)

Cuộc vận động cải cách giáo dục xóa bỏ nền giáo dục thực dân, xây dựng nền giáo dục dân tộc, dân chủ Việt Nam

b)

Cuộc vận động toàn dân tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.

c)

Cuộc vận động nhân dân tham gia các lớp học để xóa mù chữ.           

d)

Cuộc vận động nhân dân tham gia để thực hiện nếp sống mới.

9.

 Điền thêm những từ còn thiếu trong câu sau: "Chúng ta muốn ... , chúng ta ... nhân nhượng" (Hồ Chí Minh).

a)

Độc lập, phải.  

b)

Tự do, đã.

c)

Hoà bình, phải. 

d)

Thống nhất, đã.

10.

Câu 1: Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?

a)

A. Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

B. Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.

c)

C. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội.

d)

D. Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ

11.

Câu 2: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào?

a)

A. 17-12-1946

b)

B. 18-12-1946

c)

C. 19-12-1946

d)

D. 20-12-1946

12.

Câu 4: Mục tiêu lớn nhất của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào tháng 12/1946 nhằm

a)

A. làm tiêu hao sinh lực địch, khai thông biên giới.

b)

B. làm cho địch hoang mạng lo sợ, để cho ta có thời gian di chuyển cơ quan đầu não an toàn.

c)

C. giam chân địch trong các thành phố, để cho ta có thời gian di chuyển về chiến khu, chuẩn bị chiến đấu lâu dài.

d)

D. quyết tâm tiêu diệt địch ở các thành phố lớn.

13.

Câu 6: Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc thu – đông (10/1947) nhằm mục đích gì?

a)

A. Nhanh chóng kêt thúc chiến tranh.

b)

B. Giành thắng lợi quyết định về quân sự để rút quân về nước.

c)

C. Buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

d)

D. Khóa chặt biên giới Việt – Trung chặn sự liên lạc của ta với thế giới.

14.

Câu 11: Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước hành động bội ước của thực dân Pháp cuối năm 1946 là

a)

A. tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp.

b)

B. đề nghị chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.

c)

C. phát động toàn quốc kháng chiến.

d)

D. kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

15.

Câu 12: Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân dân ta đã làm phá sản âm mưu gì của thực dân Pháp?

a)

A. Đánh úp.

b)

B. Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

C. Dùng người Việt trị người Việt.

d)

D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

16.

Câu 13: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1947)?

a)

A. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

b)

B. Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.

c)

C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

d)

D. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn.

17.

Câu 1. Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?

a)

a. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.

b)

b. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

c)

c. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

d)

d. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

18.

Câu 2. Câu 1. Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

a. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

b. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

c)

c. Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương..

d)

d. Cả a và c đúng

19.

Câu 3. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

a. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

b. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

c)

c. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.

d)

d. Để đánh bại kế hoạch Rơve.

20.

Câu 4. Trong chiến dịch Biên giới, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?

a)

a Đông Khê.

b)

b. Thất Khê.

c)

c. Phục kích đánh địch trên đường số 4.

d)

d. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

21.

Câu 5. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

a. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

b. Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

c. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

d. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

22.

Câu 7. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?

a)

a. Hương Cảng (Trung Quốc).

b)

b. Ma Cao (Trung Quốc),

c)

c. Pác Bó (Cao Băng).

d)

d. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).

23.

Câu 8. Đại hội Đảng lần thứ II quyết định Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?

a)

a. Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

b. Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

c. Đảng Lao động Việt Nam

d)

d. Đảng Cộng sản Liên đoàn

24.

Câu 1 Mục tiêu cơ bản của thực dân Pháp trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch Nava là gì?

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường

b)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Minh

c)

Mở rộng bình định vùng chiếm đóng

d)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh, kết thúc chiến tranh trong danh dự

25.

Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là  

a)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu

b)

 Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất

c)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu

d)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch

26.

Phương châm tác chiến của ta trong Đông - xuân 1953 -1954 là gì?  

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

“Đánh chắc, thắng chắc”.

c)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

d)

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc thắng”.

27.

Ngày 7-5-1954, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?  

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương khai mạc

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết

28.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm  

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

29.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng  

a)

quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam

b)

chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam

c)

cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956

d)

ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực

30.

Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương là  

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Tạm ước Việt- Pháp

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam

31.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là  

a)

Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

c)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh

d)

Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt