Font size
WorksheetsQuy tắc octet
Total questions: 10
Worksheet time: 3mins
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm argon khi tham gia liên kết hoá học?
A. Fluoride.
B. Oxygen
C. Hydrogen.
D. Chlorine.
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố Hydrogen bắt chước cấu hình e bền vững của khí hiếm nào khi tham gia liên kết hoá học?
A. Helium.
B. Argon
C. Neon.
D. Kripton.
Câu 3: Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải nhường đi
A. 2 electron.
B. 3 electron.
C. 4 electron.
D. 1 electron.
Câu 4: Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố Fluoride (Z=9) phải nhận thêm
Câu 5: Ion Mg2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
A. Helium.
B. Argon
C. Neon.
D. Kripton.
Câu 6: Phân tử NaCl được hình thành là do
A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
B. mỗi nguyên tử Na, Cl góp chung 1 electron.
C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
D. Na → Na+ + 1e; Cl + 1e→ Cl–;
Na+ + Cl– → NaCl.
Câu 7: Mô tả sự hình thành phân tử MgO
A. mỗi nguyên tử Mg, O góp chung 2 electron.
B. mỗi nguyên tử Mg, O nhận thêm 2 electron.
C. Mg tạo ra ion Mg2+, O tạo ra ion O2-
D. Mg tạo ra ion Mg2-,O tạo ra ion O2+
Câu 8: Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để
A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
B. có cấu hình electron của khí hiếm.
C. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e.
D. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.
Câu 9: Số electron trong các cation: Na+, Mg2+, Al3+ là
(a)
Câu 10: Số electron trong các ion H+ và S2- lần lượt là
A. 1 và 16.
B. 2 và 18.
C. 1 và 18.
D. 0 và 18.
