Worksheetsôn tập phần văn
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung của bài thơ "Quê Hương" (Tế Hanh)?
Đề cao giá trị nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương
Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Vẽ lại bức tranh tươi sáng về làng chài miền biển và thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
Vẽ lại bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển với hình ảnh người dân làng chài và sinh hoạt lao động làng chài
Các văn bản trong SGK Ngữ văn 8 tập 2 có thể chia thành những nhóm cơ bản nào?
Thơ mới, thơ cách mạng, văn bản nghị luận trung đại
Thơ mới, thơ cổ điển, thơ trung đại
Thơ mới, thơ cách mạng, thơ trung đại
Thơ mới, thơ cổ điển, văn bản nghị luận trung đại
Trong 6 câu thơ đầu bài "Khi con tu hú", bằng tưởng tượng, nhà thơ đã khắc họa sinh động một bức tranh mùa hè...
tràn ngập âm thanh
có màu sắc tươi sáng
náo nức âm thanh và rực rỡ sắc màu
ảm đạm, ủ ê
Nhận xét nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác được thể hiện qua câu thơ cuối "Cuộc đời cách mạng thật là sang" trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Vui thích được sống chan hòa với thiên nhiên
Trằn trọc, băn khoăn vì tương lai đất nước
Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ
Tin tưởng, tự hào vì con đường làm cách mạng với mục đích cao đẹp
Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?
Lòng thương người và tình yêu thiên nhiên
Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ
Tình yêu đất nước và nỗi sầu nhân thế
Lòng thương người và niềm hoài cổ
Dòng nào sau đây nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ Ngắm trăng?
Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền
Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước
Trong tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa
Trên đường đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác
Chiếu dời đô được sáng tác năm nào?
Năm 1010
Năm 958
Năm 1789
Năm 1858
Trong văn bản Hịch tướng sĩ tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
So sánh
Liệt kê
Cường điệu
Nhân hóa
Mục đích của "việc nhân nghĩa" thể hiện trong Nước Đại Việt ta?
Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương
Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến
Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua
Nhân nghĩa là yên dân, làm cho dân được sống ấm no
Hai câu thơ "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm - Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Em gặp khó khăn khi học nhóm văn bản nào?
Nhóm văn bản Thơ mới
Nhóm văn bản Thơ ca cách mạng
Nhóm văn bản nghị luận trung đại
Các văn bản trong SGK Ngữ văn 8 tập 2 có thể chia thành những nhóm cơ bản nào?
Thơ mới, thơ cách mạng, văn bản nghị luận trung đại
Thơ mới, thơ cổ điển, thơ trung đại
Thơ mới, thơ cách mạng, thơ trung đại
Thơ mới, thơ cổ điển, văn bản nghị luận trung đại
Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?
Lòng thương người và tình yêu thiên nhiên
Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ
Tình yêu đất nước và nỗi sầu nhân thế
Lòng thương người và niềm hoài cổ
Dòng nào sau đây nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ Ngắm trăng?
Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền
Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước
Trong tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa
Trên đường đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác
Trong văn bản Hịch tướng sĩ tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
So sánh
Liệt kê
Cường điệu
Nhân hóa
Mục đích của "việc nhân nghĩa" thể hiện trong Nước Đại Việt ta?
Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương
Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến
Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua
Nhân nghĩa là yên dân, làm cho dân được sống ấm no
Hai câu thơ "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm - Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc ngoại xâm.
B. Khi đất nước thanh bình.
C. Khi đất nước phồn vinh.
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.
Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua
B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?
A.Hai phần
B.Ba phần
C.Bốn phần
D.Năm phần
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).
B. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).
. Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.
Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?
A. Văn xuôi.
B. Văn vần.
C. Văn biền ngẫu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Cường điệu.
D. Nhân hoá.
Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
A. Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.
B. Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.
C. Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.
D. Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.
Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?
A. Cú diều.
B. Dê chó
C. Trâu ngựa
D. Hổ đói
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?
A. Nhẹ nhàng thân tình.
B. Nghiêm khắc, nặng nề
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác.
B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?
A. Cam chịu
B. Bình thường
C. Cam lòng
D. Mặc kệ
“Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?
A. áng thiên cổ hùng văn
B. tiếng kèn xuất quân
C. lời hịch vang dậy núi sông
D. bài văn chính luận xuất sắc
Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
A. Vật hoá
B. Nhân hoá
C. So sánh
D. ẩn dụ
Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.
Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
A. Hiên ngang
B. Ngật ngưỡng
C. Thất thểu
D. Ngông nghênh
Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Đặc điểm nổi bật của thế loại “hịch” là gì?
A. Dùng để khích lệ tinh thần, tình cảm của người nghe.
B. Thường có lời văn hết sức ai oán, bi thương.
C. Thường dùng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa.
D. Thường được viết sau mỗi chiến thắng trước quân thù.
Phần kết luận của mỗi bài “hịch” thường nêu lên những vấn đề gì?
A. Nêu ra vấn đề cần đề cập đến trong bài hịch.
B. Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng.
C. Nhận định tình hình, phân tích phải trái để tạo lòng căm thù giặc của người nghe.
D. Nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh.
Bài “Hịch tướng sĩ” được Trần Quốc Tuấn viết nhằm mục đích gì?
A. Kêu gọi quân sĩ ra trận chống lại cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.
B. Kêu gọi quân sĩ bỏ thói ham chơi, tập trung sức lực và tinh thần để sẵn sàng chống giặc.
C. Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược (sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh pháp) do tác giả soạn.
D. Ủng hộ vua Trần trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên.
Trong phần đầu của bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn nêu lên những tấm gương trong Bắc sử nhằm mục đích gì?
A. Ca ngợi các trung thần nghĩa sĩ đã lưu danh sử sách, để lại tiếng thơm muôn đời.
B. Giáo dục lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.
C. Khích lệ, động viên tướng sĩ nêu cao tinh thần ái quốc, quyết tâm đánh thắng quân xâm lược.
Trong đoạn cuối của bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng sĩ thực hiện điều gì?
A. Tích cực rèn luyện võ nghệ, học tập binh thư và sẵn sàng ra trận chống quân thù.
B. Không nên có thái độ thờ ơ trước cảnh đất nước bị quân Nguyên xâm lược.
C. Phải từ bỏ những thú ăn chơi hưởng lạc tầm thường trong lúc đất nước bị xâm lăng.
D. Đoàn kết với nhau trong sứ mệnh bảo vệ đất nước.
Tác giả của văn bản Hịch tướng sĩ là ai?
A. Trần Quốc Tuấn
B. Trần Quốc Toản
C. Nguyễn Trãi
D. Lê Lợi
Hịch và Chiếu là hai thể văn bản có điểm giống nhau là
A. Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
B. viết bằng văn xuôi hoặc văn vần.
C. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
D. Tất cả đều đúng
Khi tác giả liệt kê những hành động sai trái của tướng sĩ không nhằm mục đích nào sau đây?
A. xem xét sự thiếu trách nhiệm của các chiến sĩ một cách khách quan, công tâm
B. tự nhìn nhận lại mình để điều chỉnh suy nghĩ cũng như hành động của tướng sĩ.
C. Lên án và trách móc sự vô trách nhiệm của các chiến sĩ.
D. thức tỉnh sự tự ý thức, trách nhiệm của các chiến sĩ
Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì?
A. Khích lệ lòng tự hào về lịch sử của các chiến sĩ.
B. Nhắc nhở toàn dân về kẻ thù đang lăm le xâm lược đất nước.
C. Nhằm khích lệ tinh thần các chiến sĩ và kêu gọi tinh thần yêu nước quyết chiến quyết thắng với ngoại xâm.
D. Nhằm động viên nhân dân chống giặc
Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.
C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá
D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.
Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.
C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá
D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.
Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?
A. Một loại rác thải công nghiệp
B. Một loại chất gây độc hại
C. Một loại rác thải sinh hoạt
D. Một loại vật liệu kém chất lượng
Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.
B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng
C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất
D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người
Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?
A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng
B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người
C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác
D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người
Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?
A. Tính không phân hủy của pla – xtic
B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại
C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc
D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông
Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?
A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông
B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông
C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên
D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông
Từ hoặc cụm từ nào được coi là phương tiện để liên kết các nội dung của phần 2 trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Hãy
B. Vì vậy
C. Như chúng ta đã biết
D. Cả A, B, C đều sai
Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?
A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người
B. Vượt quá khả năng của con người
C. Không có tính thuyết phục và khả thi
D. Có tính thuyết phục và khả thi
Phát biểu nào sau đây là đúng?(có thể chọn nhiều đáp án)
A. Bao bì ni lông không thể phân hủy được
B. Văn bản đưa đến cho chúng ta thông điệp: Hãy dùng một ngày trong cuộc đời để nói không với bao bì ni lông
D. Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông
C. Túi ni lông qua sử dụng là rác thải. Nhưng loại rác thải này lại được dùng đựng các loại rác thải khác khiến chúng càng khó phân hủy và sinh ra chất độc hại: NH3, CH4, H2S.
Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?
A. Toàn thế giới
B. Nước Việt Nam
C. Các nước đang phát triển
D. Khu vực châu Á
Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.
C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá
D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.
Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?
A. Toàn thế giới
B. Nước Việt Nam
C. Các nước đang phát triển
D. Khu vực châu Á
Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?
A. Một loại rác thải công nghiệp
B. Một loại chất gây độc hại
C. Một loại rác thải sinh hoạt
D. Một loại vật liệu kém chất lượng
Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.
B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng
C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất
D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người
Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?
A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng
B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người
C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác
D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người
Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?
A. Tính không phân hủy của pla – xtic
B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại
C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc
D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông
Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?
A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông
B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông
C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên
D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông
Từ hoặc cụm từ nào được coi là phương tiện để liên kết các nội dung của phần 2 trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?
A. Hãy
B. Vì vậy
C. Như chúng ta đã biết
D. Cả A, B, C đều sai
Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?
A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người
B. Vượt quá khả năng của con người
C. Không có tính thuyết phục và khả thi
D. Có tính thuyết phục và khả thi
Câu 6: Hai từ “hãy” trong phần cuối của văn bản được hiểu theo nghĩa nào?
Là tiếng thốt ra để gọi người đối thoại, có ý thúc giục.
Biểu thị điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có.
Biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh lệnh hoặc thuyết phục, động viên làm việc gì đó, nên có thái độ nào đó.
Biểu thị điều, việc đang nói đến là hay, có lợi, làm hoặc thực hiện được thì tốt hơn.
Câu 3: Thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe của con người theo cách như thế nào?
A. Ảnh hưởng trực tiếp vào sức khỏe con người.
B. Ảnh hưởng lâu dài, tác hại khó lường.
C. Gặm nhấm sức khỏe của con người như tằm ăn dâu.
D. Ảnh hưởng tới toàn bộ hệ miễn dịch của con người.
Câu 4: Vì sao các hồng cầu của người hút thuốc lá lại không tiếp nhận được ô-xi?
A. Do bị chất hắc-ín trong thuốc lá làm tê liệt.
B. Do bụi và vi khuẩn tích tụ lại.
C. Do bị chất ô-xít các-bon thấm vào máu bám chặt vào.
D. Do mất sức đề kháng trước các vi khuẩn.
Câu 5: Khói thuốc lá vào cơ thể, bộ phận nào chịu ảnh hưởng đầu tiên?
A. Các tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, nang phổi.
B. Các tế bào niêm mạc ở vòng họng, phế quản.
C. Các hồng cầu trong máu.
D. Các lông rung của các tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, nang phổi.
Câu 6: Dòng nào dưới đây chứa các từ ngữ cùng trường từ vựng?
A. vòm họng, phế quản, lông mao, lông rung, nang phổi, phổi.
B. chất độc, ô-xít các-bon, hắc ín, hồng cầu, máu.
C. vòm họng, phế quản, bụi, vi khuẩn, vi trùng, chất độc.
D. tế bào, hồng cầu, máu, ô-xi, ô-xít các-bon.
Câu 7: Câu văn “Khi các lông mao ngừng hoạt động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài.” là loại câu gì?
A. Câu đơn.
B. Câu ghép.
C. Câu đặc biệt.
D. Câu rút gọn.
Câu 8: Câu văn “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc ngấm ngầm như tằm ăn dâu.” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Nhân hóa.
B. Liệt kê.
C. So sánh.
D. Ẩn dụ.
Câu 10: Thông điệp nào không phù hợp với đoạn trích trên?
A. Hút thuốc lá rất có hại cho sức khỏe.
B. Các chất độc có trong thuốc lá làm cho sức khỏe của người hút sút kém.
C. Người nghiện thuốc lá chưa dễ nhận ra ngay tác hại của việc hút thuốc.
D. Hút thuốc lá không chết ngay, không say bê bết nên không đáng lo ngại.
Chọn đáp án sai:
Hút thuốc lá có thể mắc bệnh nào?
Mắc các bệnh ưng thư
Các bệnh tim mạch, đột quỵ
Cận thị
Đau dạ dày
Người hít phải khói thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh như nào so với người hút thuốc
Nguy cơ mắc bệnh ngang nhau
Nguy cơ mắc bệnh ít hơn
Nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn
Không bị ảnh hưởng
Tác giả đã đề cập tới vấn đề nào trong các đáp án dưới đây
Tác hại thuốc lá tới người hút và người hít phải
Vấn đề thuốc lào, thuốc lá điện tử
Tỉ lệ hút thuốc tại Việt Nam so với các nước Âu-Mỹ
Mối nguy hiểm mới xuất hiện tại Việt Nam, được nam, nữ thanh niên yêu thích là gì
thuốc lá đốt nóng
thuốc lào
thuốc lá điện tử
cả A và C
Muốn chống lại thuốc lá, ta phải:
Có quyết tâm cao
Mặc kệ
Nhắc nhở, không được thì thôi
Các biện pháp triệt để hơn
Vì sao thuốc lá có hại nhưng lại không cấm sản xuất và bán thuốc lá?
Vì thuế thuốc lá cao
Vì nhu cầu của người dân còn lớn, thuốc lá lại là sản phẩm gây nghiện, từ đó sẽ dẫn tới việc sản xuất bất hợp pháp và buôn lậu thuốc lá gia tăng
Vì nhiều cán bộ vẫn còn hút thuốc lá
Vì nhu cầu của người dân còn lớn
Ngày thế giới không thuốc lá?
1/5
31/5
19/5
30/5
Câu 1: Văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" viết theo phương thức biểu đạt chính:
A. Tự sự.
B. Miêu tả.
C. Nghị luận.
D. Thuyết minh.
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu lên được nội dung của đoạn trích?
A. Tác hại của thuốc lá về mặt kinh tế.
B. Tác hại của thuốc lá đối với người không hút.
C. Tác hại của thuốc lá đối với người hút thuốc.
D. Tác hại của thuốc lá đối với người Việt Nam.
Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”?
Nói lên tính chất của nạn nghiện thuốc lá: là tệ nạn rất dễ lây lan.
Nói lên tính chất của những tác hại mà thuốc lá gây nên: là những tác hại không dễ kịp thời nhận biết.
Nói lên tác hại nhiều mặt của thuốc lá đối với cuộc sống gia đình và xã hội.
Cả ba nội dung bên.
Văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" có sự kết hợp chặt chẽ của 2 phương thức biểu đạt nào?
Thuyết minh kết hợp nghị luận.
Thuyết minh và tự sự.
Tự sự và biểu cảm.
Biểu cảm và thuyết minh.
Kiểu văn bản của văn bản 'Ôn dịch, thuốc lá'
Tự sự
Nghị luận
Nhật dụng
"Ôn dịch" là gì?
Giặc
Tội phạm
Các bệnh nguy hiểm, lây lan nhanh
Chỉ chung những điều gây ảnh hưởng xấu tới con người
Xuất xứ của văn bản từ đâu ?
Theo tài liệu của Sở Khoa học- công nghệ.
Trích trong “ Từ thuốc lá đến ma túy- bệnh nghiện"
Theo Báo Giáo dục- thời đại
Theo báo Tiền Phong số 20 ngày 30/12/1998
Em hiểu nhan đề “ Ôn dịch, thuốc lá” có nghĩa là gì?
Bệnh nguy hiểm, lan truyền rộng rãi
Cách nói tắt của cụm từ “ tệ nghiện thuốc lá”
Là 1 tiếng chửi rủa
Thể hiện thái độ căm tức, ghê tởm đối với loại dịch bệnh này
Tuyên truyền cho thuốc lá
Tác phẩm nào có cùng kiểu văn bản với văn bản trên?
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
Lão Hạc
Bài toán dân số
Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Ý nào nói đúng nhất tác dụng của việc dùng dấu phẩy ở nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá” của văn bản?
A. Dùng để ngăn cách hai bộ phận “ôn dịch” và “thuốc lá” trong nhan đề của văn bản
B. Dùng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm: vừa căm tức, vừa ghê tởm đối với thuốc lá
C. Dùng bộ phận “thuốc lá” để chú thích cho bộ phận “ôn dịch”
D. Cả A, B, C đều sai
Theo em, thông điệp của văn bản là gì?
Thuốc lá gây hậu quả nghiêm trọng đến cuộc sống cuả con người. Muốn chống lại tệ nghiện thuốc lá cần quyết tâm cao và có biện pháp triệt để.
Thuốc lá gây hậu quả nghiêm trọng đến cuộc sống cuả con người
Thuốc lá gây hậu quả nghiêm trọng đối với thanh niên Việt Nam
Thuốc lá gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng
Trong bài, tác giả đã so sánh tác hại của thuốc lá với việc gì?
Với việc bị giặc ngoại xâm đánh phá.
Với việc lan truyền nhanh của các loại ôn dịch.
Với việc tằm ăn dâu.
Với việc sử dụng bao bì ni lông.
Trong cụm từ “tằm ăn dâu”, “dâu” được ví với cái gì?
Thuốc lá.
Sức khỏe con người.
Khói thuốc lá.
Giặc ngoại xâm.
Nhận định nào nói lên quan điểm của tác giả về việc hút thuốc lá và tác hại của thuốc lá trên phương diện xã hội?
Là một loại “ôn dịch”.
Là “quyền của anh”.
Là “một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng”.
Là “một tội ác”.
Hiện nay, những người bị nghiện thuốc lá có thể cai nghiện hoàn toàn được, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” do ai sáng tác?
Tố Hữu
Chế Lan Viên
Phan Bội Châu
Hồ Chí Minh
Hang Pác Bó nằm ở tỉnh nào?
Thái Nguyên
Lạng Sơn
Cao Bằng
Bắc Cạn
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được sáng tác bằng thể thơ gì?
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn
Thất ngôn bát cú
Trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó, cuộc sống vật chất của Bác Hồ được thể hiện như thế nào?
Bác Hồ sống một cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán, không có ý nghĩa.
Bác Hồ sống với cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nhưng Bác vẫn cho rằng đó là một cuộc sống sang trọng.
Bác Hồ được sống một cuộc sống vật chất đầy đủ, sang trọng.
Bác Hồ sống bình dị nhưng không hề thiếu thốn.
Câu thơ "Sáng ra bờ suối, tối vào hang" trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó có ý nghĩa như thế nào?
Đó là cuộc sống bình thườngm tẻ nhạt không có gì thay đổi.
Đó là cuộc sống luôn làm chủ hoàn cảnh.
Đó là cuộc sống gian khổ vất vả, phải sống trong hang, cạnh bờ suối.
Đó là cuộc sống gian khổ mà thư thái, hài hòa với thiên nhiên.
Khi nhận xét về Bác Hồ, nhiều nhà thơ, nhà nghiên cứu đều có chung nhận định: "Trong người Bác luôn có sẵn cái thú lâm tuyền". "Thú lâm tuyền" ở đây có nghĩa là
Bác Hồ luôn yêu quý và thường hay nuôi dưỡng những con thú để bầu bạn với mình.
Sở thích đi săn thú của Bác Hồ.
Đó là những con vật ở chốn núi rừng.
Bác luôn yêu thích thiên nhiên, sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên.
Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?
Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng
Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn
Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc
Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh
Dòng nào nói đúng nhất giọng điệu chung của bài Tức cảnh Pác Bó ?
Giọng buồn thương, phiền muộn
Giọng thiết tha, trìu mến
Giọng vui đùa, dí dỏm
Giọng trang nghiêm, chừng mực
Dòng nào diễn tả đúng nhất nghĩa của từ "chông chênh" trong bài Tức cảnh Pác Bó?
Ở thế không vững, lắc lư nghiêng ngả như chực ngã.
Không vững chãi vì không có chỗ dựa chắc chắn.
Ở trạng thái bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng qua ngả lại.
Cao và không có chỗ bấu víu, luôn đu đưa, nguy hiểm.
Nhận xét nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ được thể hiện qua câu thơ cuối "Cuộc đời cách mạng thật là sang" trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó?
Tự hào, vui vẻ vì cuộc sống có lý tưởng, làm được những việc có ý nghĩa. (2)
Cả (1), (2), (3) đều đúng.
Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ. (3)
Vui thích được sống chan hòa với thiên nhiên. (1)
Ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?
Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Mĩ
Trong thời gian Bác Hồ hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa
Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp
Trong thời gian Bác Hồ bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài
Trung tâm của bức tranh Pác Bó trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” là
Bàn đá chông chênh.
Hình tượng người chiến sĩ cách mạng
Cảnh thiên nhiên với non xanh nước biếc.
Cả A, B, C.
Câu thơ “Sáng ra bờ suối tối vào hang” ngắt nhịp như thế nào?
Nhịp 2/2/3
Nhịp 2/2/1/2
Nhịp 4/3
Nhịp 4/1/2
Những hình ảnh nào trong bài thơ đề cập đến những sinh hoạt vật chất hàng ngày của Bác?
Bờ suối, hang động
Cháo bẹ, rau măng
Bàn đá chông chênh
Cả A,B,C đều đúng
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Miêu tả và tự sự
Trần thuật và tự sự
Tự sự và biểu cảm
Miêu tả và biểu cảm
Hình ảnh người chiến sĩ gánh trên vai nhiệm vụ cao cả, thiêng liêng được thể hiện qua câu thơ nào dưới đây?
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
Cuộc đời cách mạng thật là sang
Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?
Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh.
Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.
Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng.
Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc.
Nhận xét nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ được thể hiện qua câu thơ cuối trong bài "Tức cảnh Pác Bó"?
“Cuộc đời cách mạng thật là sang” ?
Vui thích vì được sống chan hoà với thiên nhiên
Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước
Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ
Cuộc đời cách mạng nơi núi rừng luôn giàu có, đủ đầy về vật chất
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được sáng tác bằng thể thơ gì?
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn
Thất ngôn bát cú
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Miêu tả và tự sự
Trần thuật và tự sự
Tự sự và biểu cảm
Miêu tả và biểu cảm
Từ nào trong được xem là nhãn tự của bài thơ?
A. Sang
B. Chông chênh
C. Sẵn sàng.
Câu thơ: Sáng ra bờ suối tối vào hang sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Tương phản
B. Ẩn dụ
C. Điệp
Từ Sẵn sàng trong câu thơ Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng được hiểu như thế nào?
A. Chỉ sự sẵn có của cháo bẹ, rau măng.
B. Tinh thần cách mạng luôn sẵn sàng, dẫu trong điều kiện còn nhiều thiếu thốn, gian khổ.
C. Cả hai ý trên.
Bài thơ nào không phải do tác giả Hồ Chí Minh sáng tác?
Tức cảnh Pác Bó
Không ngủ được
Cảnh khuya
Cảm nghĩ trong đêm thanh tịnh
Từ Pác Bó - Cốc Pó ( tiếng Tày) nghĩa là gì?
Đầu nguồn
Rừng đầu nguồn
Rừng núi
Hoang vu
Trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”, tác giả sử dụng bao nhiêu từ láy?
0 từ láy
1 từ láy
2 từ láy
3 từ láy
Trong câu thơ “Bàn đá chông chênh dịch Sử Đảng”, từ “Sử Đảng” nghĩa là gì?
Lịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Lịch sử Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cả ba đáp án đưa ra đều đúng
Nhan đề bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” có thể hiểu như thế nào?
Khung cảnh Pác Bó hùng vĩ và tươi đẹp.
Cuộc sống ở Pác Bó rất khó khăn, thiếu thốn.
Trước cảnh thiên nhiên và cuộc sống nơi Pác Bó, ngay lập tức Hồ Chí Minh được gợi cảm hứng để sáng tác bài thơ.
Cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở Pác Bó gợi nhiều cảm xúc cho tác giả Hồ Chí Minh.
Bài thơ "Tức cảnh Pắc Bó" có thể chia theo kết cấu nào?
Khai - Chuyển - Hợp - Thừa
Chuyển - Khai - Thừa - Hợp
Khai - Thừa - Triển - Hợp
. Khai - Thừa - Chuyển - Hợp
Việc sử dụng cặp từ trái nghĩa sáng/tối, ra/vào tạo phép đối giúp cho ta thấy cuộc sống của Bác như thế nào?
Nhịp nhàng, quen thuộc, nếp sống nhịp nhàng hòa với núi rừng
Thời gian trôi qua rất nhanh
Cuộc sống đơn điệu và buồn tẻ
Nguyễn Thiếp là người thầy, là nhân sĩ nổi tiếng vào thời kì nào?
Thời kì Trịnh Nguyễn phân tranh
Thời kì Lê Trịnh
Thời Tây Sơn nửa cuối thế kỉ XVIII
Thời kì nhà Nguyễn, đầu thế kỉ XIX
Câu nào dưới đây nói đúng về thể “tấu”?
Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
Là loại văn thư của vua gửi cho dân chúng để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
Câu A và C đúng.
Nguyễn Thiếp là người thầy, là nhân sĩ nổi tiếng vào thời kì nào?
Thời kì Trịnh Nguyễn phân tranh
Thời kì Lê Trịnh
Thời Tây Sơn nửa cuối thế kỉ XVIII
Thời kì nhà Nguyễn, đầu thế kỉ XIX
Một danh hiệu về người thầy của Nguyễn Thiếp mà nhân dân thường gọi là gì?
Tuyết Giang phu tử
La Sơn phu tử
Nam Sơn phu tử
Cả A,B,C đều đúng
Câu nào dưới đây nói đúng về thể “tấu”?
Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
Là loại văn thư của vua gửi cho dân chúng để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
Câu A và C đúng.
Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu ?
Bài cáo của vua Quang Trung
Bài tấu của Nguyễn Thiếp
Bài hịch của Nguyễn Thiếp
Bài tấu của Nguyễn Trãi
Bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung được viết vào năm nào ?
1789
1791
1790
1792
Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?
Học để làm người có đạo đức
Học để trở thành người có tri thức
Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước
Gồm cả A, B và C
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở văn bản Bàn luận về phép học ?
Tự sự
Biểu cảm
Nghị luận
Thuyết minh
Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “ Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” ?
Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.
Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.
Phê phán lối học thụ động, bắt chước.
ả A, B, C đều sai.
Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?
Làm cho “nước mất nhà tan”
Làm cho đạo lí suy vong
Làm cho “nền chính học bị thất truyền”
àm cho nhân tài bị thui chột
Các “phép học” mà Nguyễn Thiếp bàn luận đến trong bài tấu của mình là những phép nào ?
Học tuần tự từ những điều đơn giản tới những điều phức tạp.
Học rộng nắm gọn những vấn đề cơ bản.
Học phải áp dụng vào thực tế, học đi đôi với hành.
Gồm cả A, B và C.
Câu văn nào thể hiện rõ nhất tác dụng của các “phép học” mà Nguyễn Thiếp nêu lên ?
Họa may kẻ nhân tài mới lập đường công, nhà nước nhờ thế mà vững yên.
Đạo học thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.
Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.
Gồm câu A và B.
Trong văn bản gửi cho vua Quang Trung, Nguyễn Thiếp đã đề cập đến ba điều mà các bậc làm vua nên biết. Đó là ba điều gì?
Dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh.
Văn, võ, hiếu.
Quân đức (đức của vua), dân tâm (lòng dân), học pháp (phép học).
Cả A, B,C đều sai.
Câu nào sau đây trong đoạn trích nêu rõ vai trò của việc học?
Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người , kẻ đi học là học điều ấy.
Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.
Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.
Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều đều tùy đâu, tiện đấy mà đi học.
Theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt thì phải làm gì?
Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.
Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.
Học phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.
Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.
Đâu là câu tục ngữ bàn về việc học của dân tộc ta ?
Học, học nữa, học mãi
Học đi đôi với hành
Nội dung nào không xuất hiện trong văn bản?
Mục đích của việc học
Phương pháp học tập đúng
Phương pháp tự học
Ý nghĩa của việc học
Cách học sai trái được tác giả chỉ ra trong văn bản là gì?
Học tủ để thi
Học nhằm cầu danh lợi
Học rộng mà không tóm tắt
Học lệch
Mối quan hệ nào không nằm trong "Tam cương"?
Vua-tôi
Cha-con
Chồng-vợ
Anh-em
Đức tính nào không nằm trong "ngũ thường"?
Nhân
Lễ
Tín
Ái
Tứ thư và Ngũ kinh đều là những quyển sách tiêu biểu của....?
Nho giáo
Đạo giáo
Phật giáo
Hồi giáo
Tấu có thể viết bằng những kiểu nào?
Văn xuôi
Văn vần
Văn biền ngẫu
Quê hương của Nguyễn Thiếp ở đâu?
Hà Tĩnh
Nghệ An
Ninh Bình
Thái Nguyên
Tác dụng của việc học đúng cách được tác giả chỉ ra trong văn bản là gì?
Đạo học thành thì người tốt nhiều
Triều đình ngay ngắn
Ngang hàng với các nước khác
Thiên hạ thịnh trị
