WorksheetsBài 3,4
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1: Độ tuổi nghỉ hưu của nam và nữ theo Bộ luật lao động năm 2019 là:
A. Nam 65 tuổi 3 tháng, nữ 52 tuổi 4 tháng
B. Nam 60 tuổi 3 tháng, nữ 54 tuổi 4 tháng
C. Nam 66 tuổi 3 tháng, nữ 55 tuổi 4 tháng
D. Nam 60 tuổi 3 tháng, nữ 55 tuổi 4 tháng
Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động:
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Câu 3: Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diẹn người lao động và công nhân.
Câu 4: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
A. Kết hôn
B. Nghỉ việc không lí do
C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D. Có thai
Câu 5. Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ:
A. 18 tuổi
B. 15 tuổi
C. 16 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 6: Loại hợp đồng nào phổ biến nhất trong sinh hoạt hàng ngày của công dân?
A. Hợp đồng mua bán
B. Hợp đồng lao động
C. Hợp đồng dân sự
D. Hợp đồng vay mượn
Câu 7. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
A. có quyển quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
B. có quyền làm việc theo sở thích của mình.
C. có quyển làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
D. được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác.
Câu 8. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và lao động kém.
B. Bình đẳng thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đông lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Không trái quy định của pháp luật.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp
Câu 10. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào?
A. Bình đăng, tự do, bác ái.
B. Dân chủ, văn minh, tiến bộ.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
D. Công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu 11: Lan tốt nghiệp kỹ sư cơ khí nhưng do là nữ nên đi bất cứ xí nghiệp nào Lan cũng không được nhận. Biểu hiện trên đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 12: Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Bình đẳng về thu nhập trong lao động.
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 13: Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội được gọi là:
A. Quyền lao động.
B. Tự do sử dụng lao động.
C. Quyền làm việc.
D. Tự do lựa chọn việc làm.
Câu 14: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng
A. trong giao kết hợp đồng lao động.
B. trong tìm kiếm việc làm.
C. trong việc tự do sử dụng sức lao động.
D. về quyền có việc làm.
Câu 15: Anh Nam ký kết hợp đồng lao động với công ty A với chức năng, nhiệm vụ nhân viên kinh doanh. Sau đó công ty A lại bố trí cho anh Nam công việc vệ sinh dọn dẹp văn phòng. Công ty A đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 16: Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế được hiểu là công dân bình đẳng trong
A. Khả năng lao động.
B. Thực hiện nghĩa vụ lao động.
C. Thực hiện quyền lao động.
D. Lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
Câu 17: Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ được thể hiện:
A. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do lao động nữ nghỉ sinh con.
B. Người sử dụng lao động có quyền sa thải lao động nữ vì lý do mang thai.
C. Lao động nam được ưu tiên về độ tuổi, tiêu chuẩn khi tuyển dụng.
D. Người sử dụng lao động không được sa thải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nữ vì lý do nghỉ thai sản.
Câu 18: Để có tiền tiêu sài, bố L bắt L( 13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quán karaoke X. Vì khá là cao ráo và xinh đẹp nên L thường xuyên được ông chủ cho đi tiếp khách và được trả rất nhiều tiền. Một lần L đã bị H ép L sử dụng ma túy. Biết được điều này, bố L đã thuê D đến đập phá nhà H và tung tin quán X chứa chấp gái mại dâm. Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ?
A. Chủ quán X và H.
B. L và bố L.
C. Bạn L.
D. Chủ quán X, bố L.
Câu 19: Chị A được giám đốc công ty khai thác than Z nhận vào làm nhân viên hành chính. Sau đó, giám đốc điều động chị vào làm trong hầm lò và kí thêm phụ lục hợp đồng thỏa thuận trả lương ở mức cao nên chị đã đồng ý. Nhưng sáu tháng sau chị không nhận được tiền lương tăng thêm. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Áp dụng chế độ ưu tiên.
B. Giao kết hợp đồng lao động.
C. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
D. Tạo cơ hội tham gia quản lí.
1. Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diện người lao động và công nhân.
2. Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
A. Kết hôn
B. Nghỉ việc không lí do
C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D. Có thai
3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Không trái quy định của pháp luật.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp
3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Không trái quy định của pháp luật.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp
19. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật.
D. trách nhiệm trước Tòa án.
Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
cha mẹ khôn phân biệt đối xử giữa các con.
cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây ?
Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.
Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.
Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển.
Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.
Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây ?
Quan hệ thân nhân.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ tinh thần.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con ?
Cha mẹ cần tạo điều kiện học tập tốt cho cả con trai và con gái.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ như con nuôi.
Cha mẹ cần tôn trọng ý kiến của con.
Cha mẹ có quyền yêu con gái hơn con trai.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là
mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hơp với khả năng của mình.
mọi người đều có quyền lựa chọn nghề và không cần đáp ứng yêu cầu nào.
mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình.
mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau.
Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con ?
Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Cha mẹ được quyền quyết định việc lựa chọn trường, chọn ngành học cho con.
Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ?
Bình đẳng giữa những người trong họ hàng.
Bình đẳng giữa vợ và chồng.
Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây ?
Bình đẳng trong kinh doanh.
Bình đẳng trong quan hệ thị trường.
Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng.
Bình đẳng trong quản lý kinh doanh.
Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng
trong kinh doanh.
trong lao động.
trong tài chính.
trong tổ chức.
Câu 21: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật.
D. trách nhiệm trước Tòa án.
Câu 22: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?
A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.
B. Bình đẳng về thành phần xã hội.
C. Bình đẳng tôn giáo.
D. Bình đẳng dân tộc.
Câu 23: Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng
A. về điều kiện kinh doanh.
B. trong sản xuất.
C. về quyền và nghĩa vụ.
D trong kinh tế.
Câu 24: Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?
A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
B. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.
C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.
D. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.
Câu 25: Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.
B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.
D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.
Câu 26: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích
A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.
B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.
D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.
Câu 27: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 28: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện
A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
B. công dân bình đẳng về quyền.
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.
Câu 29: M được tuyển chọn vào trường đại học có điểm xét tuyển cao hơn, còn N thì được vào trường có điểm xét tuyển thấp hơn. Theo em, trường hợp này giữa 2 bản có bình đẳng không? Nếu có thì bình đẳng nào dưới đây ?
A. Không bình đẳng.
B. Có, bình đẳng về học tập không hạn chế.
C. Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Có, bình đẳng trong tuyển sinh.
Câu 30: Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bác Hồ thể hiện điều gì dưới đây
A. Không ai được ưu tiên.
B. Không nên làm phiền người khác.
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Câu 31: Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.
B. dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.
C. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.
D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.
Câu 32: Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân pháp luật?
A. Xử lí kiên quyết những hành vi tham nhũng không phân biệt, đối xử.
B. Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh.
C. Xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu của thời kì hội nhập.
D. Xây dựng hệ thống cơ quan quốc phòng trong sạch, vững mạnh.
Câu 33: Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.
B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.
C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.
D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.
Câu 34: Pháp luật nước ta nghiêm cấm
A. Phân loại vi phạm để xử lí.
B. Phân biệt đối xử về giới.
C. Phân loại tội phạm để xử lí
D. Phân biệt trách nhiệm về mặt pháp lí.
Câu 35: Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định công dân có trách nhiệm thực hiện
A. Pháp luật.
B. Quyền và nghĩa vụ của mình.
C. Nghĩa vụ đối với người khác.
D. Nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
Câu 36: Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào để công dân sử dụng các quyền của mình?
A. Quan trọng.
B. Cần thiết.
C. Tất yếu.
D. Cơ bản.
Câu 37: Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
A. Cùng có các điều kiện như nhau nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế.
B. Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.
C. Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.
D. Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học.
Câu 38: Văn kiện Đại hội VI của Đảng xây dựng đất nước đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...".Đó là nội dung:
A. Công dân bình đẳng về thực hiện quyền
B. Công dân bình đẳng và thực hiện nghĩa vụ
C. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
Câu 39: Công dân bình đẳng về ......(1)..... là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước ......(2).....và xã hội theo qui định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời ......(3)........ công dân
(1) quyền và trách nhiệm, (2) nhân dân, (3) trách nhiệm
(1) trách nhiệm và nghĩa vụ, (2) cộng đồng, (3) đóng góp
(1) quyền và nghĩa vụ, (2) nhà nước, (3)
nghĩa vụ
(1) nghĩa vụ pháp lí, (2) pháp luật, (3) lợi ích
Câu 40: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. quyền và nghĩa vụ.
B. quyền và trách nhiệm.
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
D. trách nhiệm và pháp lý.
X và Y mở cửa hàng kinh doanh sữa trong một thành phố, đều đóng thuế với mức thuế như nhau. Điều này thể hiện công dân bình đẳng
Về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
Về trách nhiệm với Tổ quốc.
Về quyền và nghĩa vụ.
Về trách nhiệm với xã hội.
P tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý
Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc
Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
Miễn, giảm mọi loại thuế
Công khai danh tính người tố cáo
Ủy quyền bỏ phiếu bầu cử
Tìm kiếm việc làm theo quy định
Ông A là giám đốc Sở giáo dục – đào tạo tỉnh B, ông đã lợi dụng chức vụ để tham nhũng công quỹ. Tòa án nhân dân tỉnh B đã xét xử ông A đúng theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
Công dân bình đẳng về quyền và trách nhiệm pháp lý
Công dân bình đẳng trước pháp luật
Theo quy định của Hiến pháp nước ta, học tập là một trong những
nghĩa vụ của công dân
quyền của công dân
trách nhiệm của công dân
quyền và nghĩa vụ của công dân
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là
công dân nào vi phạm pháp luật cũng phải chịu trách nhiệm hình sự
công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật
công dân nào vi phạm pháp luật cũng phải bị truy tố, xét xử trước tòa án
bất kỳ công dân nào vi phạm hành chính cũng phải chịu trách nhiệm hành chính
