WorksheetsVật lí
Total questions: 57
Worksheet time: 31mins
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
Có phương là đường thẳng nối Hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn Hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Là lực hút khi Hai điện tích trái dấu
Công thức của định luật cu-lông là
F=k.q1.q2/r²
F=|q1.q2|/r²
F=k|q1.q2|/r²
F=|q1.q2|/k.r²
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
Tỷ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỷ lệ với khoảng cách giữa hai thành tích
Tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Có hai điện tích điểm q1 và q2 chúng hút nhau khẳng định nào sau đây là đúng
q1>0 và q2>0
q1<0 và q2<0
q1.q2>0
q1.q2<0
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
Đặc một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu
Chim thường xù lông về mùa rét
Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường
Sét giữa các đám mây
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống hai lần thì độ lớn lực cu-lông
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Giảm 4 lần
Cho Hai điện tích có độ lớn không đổi đặt cách nhau một khoảng không đổi lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
Chân không
Nước nguyên chất
Dầu hỏa
Không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Hai điện tích điểm q1 q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực f khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là 2 và vẫn giữ nguyên khoảng cách thì lực hút giữa chúng là
F'=F
F'=2F
F'=F/2
F'=F/4
Hai điện tích điểm q1 q2 khi đặt cách nhau chọn r trong không khí chúng hút nhau bằng lực F khi đưa chúng vào trong chậu có thì số điện môi là 4 và đặt chúng cách nhau khoảng r' = r/4 thì lực hút giữa chúng là
F'=4F
F'=F/2
F'=2F
F'F/4
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau một lực là 21 N nếu độ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì 2 điện tích đó sẽ
Hút nhau 1 lực bằng 10 N
Đẩy nhau một lực bằng 10 N
Hút nhau một lực bằng 44,1N
Đẩy nhau một lực bằng 44,1 N
Cho q1 = + 3 và q2 = -3 đặt trong dầu (e=2) cách nhau r = 3 (cm) lực tương tác giữa hai điện tích điểm đó là
Lực hút với độ lớn F = 45 n
Lực đẩy với độ lớn F = 45 N
Lực hút với độ lớn F=90N
Lực đẩy với độ lớn F = 90 N
Nếu nguyên tử đang thừa trừ 1,6. 10^-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
Sẽ là ion Dương
Vẫn là 1 ion âm
Trung hoà về điện
Có điện tích không xác định được
Phát biểu nào sau đây là không đúng theo thuyết electron một vật nhiễm điện
Dương là vật đã nhận thêm các ion Dương
Âm là vật đã nhận thêm electron
Dương là vật thiếu electron
Âm là vật thừa electron
Cho Ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là+14C,-7C và -4C khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
-8C
-11C
+14C
+3C
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích+2,3uc,-264.10^-7C,-5,9uC,+3,6.10^-5C
+1,5uc
+2,5uc
-1,5uc
-2,5uc
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Vị trí điểm đầu là điểm cuối đường đi
Hình dạng của đường đi
Cường độ của điện trường
Độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Công của lực điện trường khác không trong khi điện tích
Dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau cắt các đường sứt
Dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
Dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
Dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều nếu quãng đường dịch chuyển trong hai lần thì công của lực điện
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Đơn vị của hiệu điện thế là vôn 1v =
1J.C
1J/C
1N/C
1.J/N
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế uMN và hiệu điện thế uNM
UMn=UNM
UMN=-UNM
UMN=1/UNM
UMN=1/UNM
Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu
Đường đi MN càng dài
Đường đi MN càng ngắn
Hiệu điện thế umn càng lớn
Hiệu điện thế umn càng nhỏ
Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín xuất hiện từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M công của lực điện
Trong cả quá trình bằng 0
Trong quá trình M đến N là dương
Trong quá trình N đến M là dương
Trong cả quá trình là dương
Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm M đến điểm N theo một đường cong sau đó nó di chuyển tiếp từ N đến M theo một đường cong khác hãy so sánh công mà lực điện sinh ra trên các đoạn đường đó
AMN=ANM
AMN=-ANM
AMN>ANM
AMN<ANM
Biểu thức nào sau đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là jun
Ed
qE
U/d
qEd
Ba điểm a b c tạo thành một tam giác vuông tại C với AC = 4 cm BC = 3 cm nằm trong một điện trường đều vectơ cường độ điện trường E song song với AC hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000 v/m hiệu điện thế giữa hai điểm A,C là
Uac=150V
Uac=200V
Uac=100V
Uac=250V
Dưới tác dụng của lực điện trường một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp E biết góc a trong trường hợp nào sau đây công của điện trường lớn nhất
a=0°
a=45°
a=60°
90°
Hai điểm A B C nằm trong một điện trường đều hợp thành một tam giác vuông có cạnh BC vuông góc với đường sứt điện trường so sánh điện thế ở các điểm A B C
Va=VB>Vc
Va=VB<Vc
Va<Vb=Vc
Va>VB=Vc
Công của lực điện khi dịch chuyển một điện tích -2UC cùng chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 v/m trên quãng đường dài 1 m là
2000J
-2000J
2mJ
-2mJ
Cho điện tích dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 v/m thì công của lực điện trường là 60 MJ nếu cường độ điện trường là 200 v/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
80J
40J
40mJ
80mJ
Cho điện tích q = +10^ - 8 C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện là 60m jun nếu một điện tích q, = + 4 x 10^-9 c dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
24mj
240mj
200mj
20
Trong một điện trường đều nếu trên một đường sức giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10v giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8v
15v
10v
22.5v
Hai điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì có thì nó nhận được 10 jun khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 60 độ trên cùng đường độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
5j
5√3 / 2 j
5√2 j
7,5 j
Điện trường là
Môi trường dẫn điện
Môi trường bao quanh điện tích gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Môi trường không khí quanh điện tích
Môi trường chứa các điện tích
Cảm của bạn về bạn Tiếng
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
Tốc Độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
Thể tích gồm có điện trường lẻ lớn hay nhỏ
Trong các đơn vị sau đơn vị của cường độ điện trường là
V/m^2
V.m
V/m
V.m^2
Cho một điện tích -Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
Hướng về phía nó
Phụ thuộc Độ lớn của
Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Hướng ra xa nó
Tại một đêm có hai cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 v/m và 4000 v/m độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
7000v/m
5000v/m
1000v/m
6000 v/m
Tụ điện là
Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện
Hai tấm gỗ cô đặc cách nhau một khoảng trong không khí
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện
Giữa hai bản kim loại sứ
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
Giữa hai bản kim loại không khí
Tụ điện có cấu tạo gồm
Hai vật kim loại đặt gần nhau về giữa chúng là chất cách điện
Một vật có thể tích điện được
Hai tấm nhựa đặt gần nhau có thể được tích điện trái dấu với độ lớn bằng nhau
Một vật bằng kim loại mà có thể làm cho hai đầu của nó mang điện tích trái dấu
Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện
Hai tấm gỗ gần nhau ngâm với dung dịch muối
Hai tấm gỗ gần nhau ngâm với dung dịch dầu cách điện
Hai tấm thép bằng nhau ngâm với dung dịch dầu cách điện
Hai tấm thiệp gần nhau ngâm vào dung dịch muối
Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH
Hai bảm bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bảng là một lớp giấy tẩm paraphin
Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Cường độ điện trường trong tụ điện
Điện tích của tụ điện
Fara là điện dung của một tụ điện mà
Giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được điện tích 1 C
Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1 v thì nó tích được điện tích 1 C
Khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm
Giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
Fara bằng
Ôm/ m
V/m
C/v
J/s
Gọi Q ,C và U là điện tích điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện phát biểu nào dưới đây là đúng
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ nghịch với U
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng hai lần thì điện dung của tụ
Không đổi
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
InF bằng
10^-9 F
10^-12 F
10^-6 F
10^-3 F
Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì
Tụ điện có điện dung lớn hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn
Tụ điện có điện dung nhỏ hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn
Chúng phải có cùng điện dung
Chúng phải có cùng hiệu điện thế
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây nhận xét nào sau đây là không đúng
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Chọn câu sai
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc nhau mỗi vật đó gọi là một bản tụ điện
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ điện với hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản là tâm kim loại phẳng có kích thước đặt đối diện với nhau
Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện làm lớp điện môi của tụ điện bị đánh thủng
Quan sát hình ảnh của tụ điện cho ở hình bên và chọn phát biểu không đúng
Điện dung của tụ này là 1000 /j.F
Tụ điện đã cho có thể chịu tối đa với hiệu điện thế 50 V
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế lớn hơn 50 v thì tụ sẽ bị hỏng
Nếu đặt vào hai đầu tụ này một hiệu điện thế 50V thì tụ điện này sẽ có điện dung là 1000 micro F
Một tụ điện có điện dung C điện tích q hiệu điện thế U ngắt tụ khỏi nguồn giảm Điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ
Tăng gấp đôi
Không đổi
Giảm còn một nửa
Giảm còn một phần
Một tụ điện có điện dung C điện tích q hiệu điện thế U ngắt tụ khỏi nguồn dẫn điện Dung xuống còn một nửa thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Giảm còn một nửa
Tăng gấp đôi
Giảm còn một phần
Không đổi
