wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bKiểm Tra chương VI

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
b)
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
d)
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
2.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
c)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
d)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
3.
Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ và quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
4.
Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là
a)
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
c)
dùng người Việt đánh người Việt.
d)
để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
5.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
6.
Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì
a)
Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
c)
thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
7.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc
a)
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
b)
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
c)
mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
d)
xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
8.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
a)
Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
b)
Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
c)
Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.
d)
Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.
9.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
b)
xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
c)
địa bản giải phóng được mở rộng.
d)
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
10.
Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
b)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
c)
miền Nam được giải phóng.
d)
chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị phá sản.
11.
Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
a)
kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị là chủ yếu.
c)
đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
đấu tranh binh vận là chủ yếu.
12.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
a)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
b)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng.
13.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
a)
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
b)
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
c)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
d)
sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.
14.
Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?
a)
Tác động của cục diện hai cực, hai phe.
b)
Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm.
c)
Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân.
d)
Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất.
15.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960 ?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam

16.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là:

a)

bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa

b)

thực hiện thống nhất nước nhà

c)

trực tiếp đánh Mĩ hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

17.

Lực lượng của Mĩ trong Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) được tiến hành bằng:

a)

quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy

b)

quân đội Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

hệ thống cố vấn Mĩ và quân đội tay sai,

d)

quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống "cố vấn" Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mĩ

18.
Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là
a)
chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
đánh dấu bước phát triển của cách mạng cả nước.
c)
mở đầu phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.
d)
đánh dấu sự thất bại của Mĩ-Diệm ở miền Nam.
19.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Quan trọng nhất.

b)

Cơ bản nhất.

c)

Quyết định trực tiếp.

d)

Quyết định nhất.

20.

Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.

21.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào ?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

22.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị kết hợp với lực lượng vũ trang.

d)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ.

23.

Phong trào Đồng khởi diễn ra tiêu biểu nhất là ở

a)

Tây Ninh.

b)

Bến Tre.

c)

Đồng Nai.

d)

Hà Tiên.

24.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.

b)

Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.

25.

Chiến thuật được Mĩ và quân đội Sài Gòn sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

“Bình định” toàn bộ miền Nam.

26.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

27.

Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược

a)

“Chiến tranh cục bộ”.

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh đơn phương”.

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

28.

Khi quân Pháp rút khỏi nước ta, điều khoản nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được thực hiện?

a)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

b)

Để lại quân đội ở miền Nam.

c)

Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.

d)

Bồi thường chiến tranh.

29.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.

c)

Biến miền Nam Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ của Mĩ.

30.

Cách mạng miền Nam trong những ngày đầu năm 1954 chuyển sang hình thức đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

31.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

b)

Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn.

c)

Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

d)

Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.

32.

Chính sách nào của Mĩ - Diệm gây khó khăn đối với cách mạng miền Nam từ năm 1954 đến năm 1959?

a)

Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.

b)

Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.

c)

Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra “luật 10 - 59”, công khai chém giết.

d)

Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.

33.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954:
a)
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai.
b)
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
d)
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
34.
Ngày 16-05-1955 lực lượng quân sự nào dưới đây rút khỏi miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Anh.
b)
Quân Pháp.
c)
Quân Nhật Bản.
d)
Quân Trung hoa dân quốc.
35.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
“Đồng khởi”.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Bình Giã.
36.
Phong trào “Đồng Khởi” mạng lại kết quả
a)
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
b)
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
c)
nông thôn miền Nam được giải phóng.
d)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
37.
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân và dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào dưới đây của Mĩ?
a)
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
b)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
38.
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào dưới đây?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Chiến tranh Cục bộ”.
c)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
39.
Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo vì:
a)
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
b)
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
d)
Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
40.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
41.
Vì sao ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam?
a)
Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
c)
thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
42.
Ngày 02- 01- 1963 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Ba Gia.
c)
Chiến thắng Đồng Xoài.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
43.
Hình thức đấu tranh của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
a)
Đấu tranh chính trị và ngoại giao.
b)
Đấu tranh vũ trang và ngoại giao.
c)
Đấu tranh chính trị là chủ yếu.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.