wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tâm lí học

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhận thức cảm tính là gì

a)

là mức độ đầu tiên, thấp nhất

b)

là mức độ thấp nhất, đầu tiên, cuối cùng

c)

là mức độ nhân thức thấp nhất, đầu tiên

d)

là mức độ nhận thức cuối cùng

2.

cảm giác là gì

a)

Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh riêng lẻ của các sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan của loài người.

b)

Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan của loài người.

c)

Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật hiện tượng

d)

Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính trọn vẹn của các sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan của loài người.

3.

tri giác là

a)

Tri giác là sự phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tương đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

b)

Tri giác là sự phản ánh một cách riêng lẻ các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tương đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

c)

Tri giác là sự phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tương

d)

Tri giác là sự phản ánh các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tương đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

4.

đặc điểm cơ bản của cảm giác là

a)

quá trình tâm lý ( mở - diễn - kết )

Chỉ phản ánh từng thuộc tính cụ thể

b)

chưa phản ánh đầy đủ thuộc tính sự vật

c)

chỉ cho ta từng cảm nhận cụ thể, riêng lẻ

d)

hình thức phản ánh khởi đầu

5.

cảm giác con người khác con vật ở

a)

mang bản chất xh

b)

mang tâm lí xã hội

c)

mang bản chất tâm lí xh

d)

mang tâm lí bản chất xh

6.

bản chất xh của cảm giác thể hiện ở

a)

đối tượng phản ánh, cơ chế sinh lý người: đầu tiên >< vật: cao nhất, last, ảnh hg mạnh of giáo dục

b)

đối tượng phản ánh, cơ chế sinh lý, cảm giác người: đầu tiên >< vật: cao nhất, last

c)

đối tượng phản ánh, cơ chế sinh lý, cảm giác người: đầu tiên >< vật: cao nhất, last, ảnh hg mạnh of giáo dục

d)

cơ chế sinh lý đầu tiên >< vật: cao nhất, last, ảnh hg mạnh of giáo dục

7.

tri giác giống cảm giác ở

a)

quá trình tâm lý phản ánh thuộc tính khách quan, hiện thực khách quan trc tiếp

b)

hình ảnh trọn vẹn của sự vật có được là dựa trên cơ sở của các thông tin do cảm giác đem lại, dựa trên việc tổ chức, sắp xếp các thuộc tính bên ngoài của sự vật thành một thể thống nhất theo đúng cấu trúc của sự vật, hiện tượng khách quan

c)

Tri giác là một quá trình tâm lí. Quá trình này có khởi đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

Tri giác phản ánh các dấu hiệu bề ngoài của sự vật, hiện tượng.

Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp.

d)

Như vậy, hình ảnh trọn vẹn của sự vật có được là dựa trên cơ sở của các thông tin do cảm giác đem lại, dựa trên việc tổ chức, sắp xếp các thuộc tính bên ngoài của sự vật thành một thể thống nhất theo đúng cấu trúc của sự vật, hiện tượng khách quan. Cảm giác được coi như một nguồn cung cấp thông tin đầu vào, còn tri giác là tổ hợp, diễn giải, gán ý cho các thông tin đó.

8.

tri giác khác cảm giác ở

a)

Khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là ở chỗ cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng và gắn với một cơ quan thụ cảm chuyên biệt, trong khi đó tri giác là sự tổng hợp các cảm giác để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng. Nói cách khác tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

b)

Khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là ở chỗ cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng và gắn với một cơ quan thụ cảm chuyên biệt, trong khi đó tri giác là sự tổng hợp các cảm giác để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng. Nói cách khác tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

Tri giác sử dung dữ liệu trực quan do cảm giác đang mang lại đồng thời sử dung cả các kinh nghiệm đã học được trong quá khứ để có hình ảnh của sự vật một cách trọn vẹn để gọi tên sự vật. Đây là điểm khác biệt lớn so với cảm giác.

Tri giác giúp con người xác định được vị trí của chủ thể đối với các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh một cách tương đối rõ ràng. ở mức độ cảm giác, chủ thể chưa có được hình ảnh đầy đủ về sự vật hiện tượng, do vậy chưa có được điều này.

Đồng thời, tri giác giúp con người xác định được sự vật đó thuộc loại, nhóm sự vật hiện tượng nào. Tức là tri giác một cách “tự động” xác định mối quan hệ giữa một sự vật hiện tượng và nhóm sự vật hiện tượng. Điều này minh chứng cho luận điểm của Mác: “lồng trong con mắt là những nhà lí luận”.

Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của con người.

c)

Khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là ở chỗ cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng và gắn với một cơ quan thụ cảm chuyên biệt, trong khi đó tri giác là sự tổng hợp các cảm giác để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng. Nói cách khác tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

Tri giác sử dung dữ liệu trực quan do cảm giác đang mang lại đồng thời sử dung cả các kinh nghiệm đã học được trong quá khứ để có hình ảnh của sự vật một cách trọn vẹn để gọi tên sự vật. Đây là điểm khác biệt lớn so với cảm giác.

Tri giác giúp con người xác định được vị trí của chủ thể đối với các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh một cách tương đối rõ ràng. ở mức độ cảm giác, chủ thể chưa có được hình ảnh đầy đủ về sự vật hiện tượng, do vậy chưa có được điều này.

Đồng thời, tri giác giúp con người xác định được sự vật đó thuộc loại, nhóm sự vật hiện tượng nào. Tức là tri giác một cách “tự động” xác định mối quan hệ giữa một sự vật hiện tượng và nhóm sự vật hiện tượng. Điều này minh chứng cho luận điểm của Mác: “lồng trong con mắt là những nhà lí luận”.

d)

Khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là ở chỗ cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng và gắn với một cơ quan thụ cảm chuyên biệt, trong khi đó tri giác là sự tổng hợp các cảm giác để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng. Nói cách khác tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

Tri giác sử dung dữ liệu trực quan do cảm giác đang mang lại đồng thời sử dung cả các kinh nghiệm đã học được trong quá khứ để có hình ảnh của sự vật một cách trọn vẹn để gọi tên sự vật. Đây là điểm khác biệt lớn so với cảm giác.

Tri giác giúp con người xác định được vị trí của chủ thể đối với các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh một cách tương đối rõ ràng. ở mức độ cảm giác, chủ thể chưa có được hình ảnh đầy đủ về sự vật hiện tượng, do vậy chưa có được điều này.

Đồng thời, tri giác giúp con người xác định được sự vật đó thuộc loại, nhóm sự vật hiện tượng nào. Tức là tri giác một cách “tự động” xác định mối quan hệ giữa một sự vật hiện tượng và nhóm sự vật hiện tượng.

Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của con người.

9.

đặc điểm chung của nhận thức cảm tính gồm

a)

nội dung, phương thức và sản phẩm của phản ánh

b)

Đặc điểm chung nhất của nhận thức cảm tính là chỉ phản ánh được những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan chúng ta. Nhận thức cảm tính bao gồm 2 quá trình chính là cảm giác và tri giác

c)

một quá trình tâm lí, nghĩa là có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách rõ ràng, cụ thể. Cám giác nảy sinh, diễn biến khi sự vật, hiện tượng khách quan hoặc một trạng thái nào đó của cơ thể đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta. Khi kích thích ngừng tác động thì cảm giác cũng dừng lại.

d)

phản ánh từng thuộc tính cụ thể của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ. Do vậy, cảm giác chưa phân ánh dược một cách trọn vẹn, đầy đủ các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. Nghĩa là, cảm giác mới chỉ cho ta từng cảm giác cụ thể, riêng lẻ về từng thuộc tính của vật kích thích. Mỗi kích thích tác động vào cơ thê cho ta một cảm giác tương ứng.

10.

nội dung phản ánh là

a)

về những vấn đề liên quan đến công việc được giao, bao gồm những vướng mắc trong quá trình thực hiện công việc, ý kiến, quan điểm cá nhân về những việc làm, những cách thực hiện triển khai công việc chưa thực sự hiệu quả, đồng bộ và thống nhất.

b)

là thuộc tính trực quan, cụ thể, mối liên hệ về không gian và thời gian

c)

việc nhân viên có ý kiến góp ý, thắc mắc trong quá trình làm việc với cấp trên của mình nhằm có cách thức sửa đổi sao cho công việc được thực hiện tốt và hiệu quả hơn

d)

là việc mà một cá nhân, tổ chức bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình đối với cấp trên của mình, phản ánh có thể là việc một cá nhân, tổ chức ý kiến với các cơ quan hành chính nhà nước.

11.

phương thức phản ánh

a)

là pánh trực tiếp, bằng ngôn ngữ

b)

phản ánh gián tiếp

c)

pánh trc tiếp

d)

pánh gián trực tiếp

12.

vai trò của cảm giác

a)

hình thức định hướng đầu tiên, tạo nên mối quan hệ giữa body và mtrg xg quanh

b)

đóng vai trò khởi đầu cho các quá trình tâm lí khác như tưởng tượng, tư duy, trí nhớ…

c)

khâu đầu tiên trong sự nhận thức hiện thực khách quan của con người.

d)

phản ánh tâm lí, sơ đẳng, đơn giản nhất. Biểu tượng của nó chỉ là những thuộc tính riêng rẽ của sự vật.

13.

là nguồn cung cấp nhiên liệu cho hình thức cao hơn

a)

vai trò của tri giác

b)

vai trò của nhận thức

c)

vai trò của nhận thấy

d)

vai trò của cảm giác

14.

vai trò của cảm giác

a)

đk quan trọng đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não

b)

phản ánh tâm lí, sơ đẳng, đơn giản nhất. Biểu tượng của nó chỉ là những thuộc tính riêng rẽ của sự vật.

c)

đóng vai trò khởi đầu cho các quá trình tâm lí khác như tưởng tượng, tư duy, trí nhớ…

d)

là khâu đầu tiên trong sự nhận thức hiện thực khách quan của con người.

15.

là thành phần chính của nhận thức cảm tính

a)

vai trò của cảm giác

b)

vai trò của tri giác

c)

vai trò của nhận thức

d)

vai trò của lý tính

16.

là điều kiện quan trọng cho sự điịnh hướng hành vi hoạt động của con người

a)

vai trò của nhận thức

b)

vai trò của cảm giác

c)

vai trò của lý tính

d)

vai trò của tri giác

17.

hình ảnh tri giác thực hiện chức năng ( role of tri giác )

a)

điièu chỉnh hành động

b)

điều chỉnh thái độ nhận thức

c)

điều chính giọng noid

d)

điều chỉnh tầm nhìn

18.

tri giác cao nhất là

a)

quan sát

b)

nhìn

c)

ngắm

d)

tra cứu

19.

người khác xa với vật ở chỗ

a)

có quan sát

b)

có tìm kiếm

c)

suy nghĩ

d)

tầm nhìn

20.

có cảm giác khi nào?

a)

kích thch vào thính giác

b)

thích ứng

c)

kích thích vào giác quan

d)

kích thích vào body