wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

a)

kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình

b)

kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp

2.

Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

a)

Phan Thanh Giản

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

Vua Hàm Nghi

d)

Nguyễn Văn Tường

3.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào Cần Vương chấm dứt?

a)

Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và đày sang An-giê-ri

b)

Khởi nghĩa Hương Khê thất bại

c)

Thực dân Pháp bắt tay vào công cuộc bình định Việt Nam

d)

Phong trào nông dân Yên Thế bị tan rã

4.

Phong trào Cần vương mang đặc điểm của

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

b)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

5.

Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

a)

bị thực dân Pháp đàn áp

b)

chỉ hoạt động cầm chừng

c)

vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

d)

tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

6.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

Khởi nghĩa Hương Khê

b)

Khởi nghĩa Ba Đình

c)

Khởi nghĩa Yên Thế

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

7.

Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào?

a)

Trung Kì và Nam Kì       

b)

Bắc Kì và Nam Kì

c)

Bắc Kì và Trung Kì       

d)

Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì

8.

Phong trào Cần vương mang đặc điểm của

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

b)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

d)

phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

9.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa Hương Khê     

b)

 khởi nghĩa Hùng Lĩnh

c)

khởi nghĩa Ba Đình       

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy

10.

Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm

a)

hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

b)

chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

c)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

d)

chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp

11.

Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của những lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước trong triều đình nhà Nguyễn

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân cả nước

c)

Một số trí thức yêu nước và nhân dân Trung Kì

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu ở Bắc Kì

12.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?

a)

Củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam

b)

Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập

c)

Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân

d)

Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX

13.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) do những ai ai lãnh đạo?

a)

Đinh Công Tráng, Nguyễn Thiện Thuật  

b)

Đinh Gia Quế, Nguyễn Thiện Thuật

c)

Phan Đình Phùng, Cao Thắng

d)

Đinh Công Tráng, Cao Thắng

14.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

a)

công nhân

b)

nông dân và công nhân

c)

các dân tộc sống ở miền núi

d)

nông dân

15.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

a)

công nhân

b)

nông dân và công nhân

c)

các dân tộc sống ở miền núi

d)

nông dân

16.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

a)

công nhân

b)

nông dân và công nhân

c)

các dân tộc sống ở miền núi

d)

nông dân

17.

Sau 30 năm bôn ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trực tiếp về nước lãnh đạo cách mạng vào thời gian nào ?

a)

1/ 1940

b)

1/1941

c)

1/1942

d)

1/1943

18.

Mặt trận Việt Minh được thành lập khi nào ?

a)

10/5/1941

b)

19/5/1942

c)

19/5/1941

d)

10/5/1942

19.

Mặt trận Việt Minh được thành lập khi nào ?

a)

10/5/1941

b)

19/5/1942

c)

19/5/1941

d)

10/5/1942

20.

Ai là đội trưởng đầu tiên của đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân ?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Hoàng Sâm

21.

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào ngày, tháng, năm nào ?

(a)  

22.

9/3/1945, Nhật đảo chính (a)  

23.

Hai thắng lợi quân sự đầu tiên của đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, giành được ở (a)  

24.

Khu giải phóng Việt Bắc ra đời khi nào ?

a)

4/6/1945

b)

6/6/1945

c)

4/6/1944

d)

9/3/1945

25.

Hội nghị thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được tổ chức ở đâu ?

(a)  

26.

Khu giải phóng Việt Bắc gồm mấy tỉnh ?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

27.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường Vụ Trung ương Đảng đã phát động cao trào (a)  

28.

Sau 30 năm bôn ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trực tiếp về nước lãnh đạo cách mạng vào thời gian nào ?

a)

1/ 1940

b)

1/1941

c)

1/1942

d)

1/1943

29.

Mặt trận Việt Minh được thành lập khi nào ?

a)

10/5/1941

b)

19/5/1942

c)

19/5/1941

d)

10/5/1942

30.

Ai là đội trưởng đầu tiên của đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân ?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Hoàng Sâm

31.

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào ngày, tháng, năm nào ?

(a)  

32.

9/3/1945, Nhật đảo chính (a)  

33.

Hai thắng lợi quân sự đầu tiên của đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, giành được ở (a)  

34.

Khu giải phóng Việt Bắc ra đời khi nào ?

a)

4/6/1945

b)

6/6/1945

c)

4/6/1944

d)

9/3/1945

35.

Hội nghị thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được tổ chức ở đâu ?

(a)  

36.

Khu giải phóng Việt Bắc gồm mấy tỉnh ?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

37.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường Vụ Trung ương Đảng đã phát động cao trào (a)  

38.

Sau 30 năm bôn ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trực tiếp về nước lãnh đạo cách mạng vào thời gian nào ?

a)

1/ 1940

b)

1/1941

c)

1/1942

d)

1/1943

39.

Mặt trận Việt Minh được thành lập khi nào ?

a)

10/5/1941

b)

19/5/1942

c)

19/5/1941

d)

10/5/1942

40.

Ai là đội trưởng đầu tiên của đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân ?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Hoàng Sâm

41.

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào ngày, tháng, năm nào ?

(a)  

42.

9/3/1945, Nhật đảo chính (a)  

43.

Hai thắng lợi quân sự đầu tiên của đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, giành được ở (a)  

44.

Khu giải phóng Việt Bắc ra đời khi nào ?

a)

4/6/1945

b)

6/6/1945

c)

4/6/1944

d)

9/3/1945

45.

Hội nghị thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được tổ chức ở đâu ?

(a)  

46.

Khu giải phóng Việt Bắc gồm mấy tỉnh ?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

47.

Năm 1858 Pháp tấn công Đà Nẵng với chiến thuật

a)

đánh chớp nhoáng

b)

đánh lâu dài.

c)

"chinh phục từng gói nhỏ".

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

48.

Đâu không phải là lí do để Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu tấn công nước ta đầu tiên ?

a)

Cảng biển sâu, rộng.

b)

Gần kinh thành Huế.

c)

Nằm giữa trục giao thông Bắc - Nam

d)

Là vựa lúa lớn của Việt Nam.

49.

Ngày 5- 6 - 1862, diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.

b)

Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.

c)

Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.

d)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

50.

Sau thất bại ở Đà Nẵng, Pháp chuẩn bị kế hoạch gì tiếp theo?

a)

Cố thủ chờ viện binh.

b)

Đánh thẳng kinh thành Huế.

c)

Kéo quân vào đánh Gia Định.

d)

Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp ra Bắc

51.

Sau thất bại ở Đà Nẵng, Pháp chuẩn bị kế hoạch gì tiếp theo?

a)

Cố thủ chờ viện binh.

b)

Đánh thẳng kinh thành Huế.

c)

Kéo quân vào đánh Gia Định.

d)

Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp ra Bắc

52.

Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là

a)

Nhâm Tuất.

b)

Tân Sửu.

c)

Giáp Tuất.

d)

Hắc Măng.

53.

Ai là người được nhân dân phong “Bình Tây đại nguyên soái”?

a)

Trương Quyền.

b)

Nguyễn Trung Trực.

c)

Trương Định.

d)

Nguyễn Tri Phương.

54.

Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia

a)

thuộc địa của Mĩ

b)

phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

nửa thuộc địa nửa phong kiến.

d)

phong kiến độc lập, có chủ quyền.

55.

Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây”?

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Trương Định.

d)

Hoàng Diệu.

56.

Năm 1858 Pháp tấn công Đà Nẵng với chiến thuật

a)

đánh chớp nhoáng

b)

đánh lâu dài.

c)

"chinh phục từng gói nhỏ".

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

57.

Đâu không phải là lí do để Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu tấn công nước ta đầu tiên ?

a)

Cảng biển sâu, rộng.

b)

Gần kinh thành Huế.

c)

Nằm giữa trục giao thông Bắc - Nam

d)

Là vựa lúa lớn của Việt Nam.

58.

Ngày 5- 6 - 1862, diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.

b)

Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.

c)

Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.

d)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

59.

Sau thất bại ở Đà Nẵng, Pháp chuẩn bị kế hoạch gì tiếp theo?

a)

Cố thủ chờ viện binh.

b)

Đánh thẳng kinh thành Huế.

c)

Kéo quân vào đánh Gia Định.

d)

Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp ra Bắc

60.

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm nhanh chóng vào 1867 là

a)

Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.

b)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

c)

Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.

d)

Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.

61.

Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là

a)

Nhâm Tuất.

b)

Tân Sửu.

c)

Giáp Tuất.

d)

Hắc Măng.

62.

Ai là người được nhân dân phong “Bình Tây đại nguyên soái”?

a)

Trương Quyền.

b)

Nguyễn Trung Trực.

c)

Trương Định.

d)

Nguyễn Tri Phương.

63.

Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia

a)

thuộc địa của Mĩ

b)

phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

nửa thuộc địa nửa phong kiến.

d)

phong kiến độc lập, có chủ quyền.

64.

Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây”?

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Trương Định.

d)

Hoàng Diệu.

65.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh 

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

66.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

A. Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại                    

B. Đấu tranh cho phong trào hòa bình

C. Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

D. Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

a)

Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại      

b)

Đấu tranh cho phong trào hòa bình

c)

Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

d)

Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

67.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

b)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

c)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.

d)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.

68.

Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là

a)

liên minh của các nước thực dân.

b)

liên minh của các nước tư bản dân chủ.

c)

liên minh của các nước phát xít.

d)

liên minh của các nước thuộc địa.

69.

. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

70.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia

71.

. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào  9-1939, với sự kiện khởi đầu là

a)

Đức tấn công Ba Lan   

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức    

c)

Đức tấn công Anh, Pháp

d)

Đức tấn công Liên Xô

72.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã

a)

Kí Hiệp ước Xô – Đức không phạm lẫn nhau

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

73.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

74.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

d)

Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

75.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận Mátxcơva   

b)

Trận Cuốcxcơ

c)

Trận Xtalingrát   

d)

Trận công phá Béclin

76.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

77.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

78.

Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật tiến hành việc đánh chiếm khu vực nào?

a)

Tây Thái Bình Dương

b)

Tây Nam Á. 

c)

Đông Nam Á.

d)

Bắc Á.

79.

Vì sao năm 1933, Đức và Nhật đã rút ra khỏi Hội Quốc liên?

a)

Tránh đối đầu với Liên Xô, Anh, Mĩ.

b)

Để không bị ràng buộc bởi Liên Xô, Anh, Mĩ.

c)

Để chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.

d)

Tự do đe dọa hòa bình, an ninh thế giới.

80.

Thắng lợi trong Chiến tranh thế giới thứ hai thuộc về

a)

Chủ nghĩa phát xít

b)

Chủ nghĩa cộng sản

c)

Chủ nghĩa tư bản dân chủ

d)

Nhân dân các dân tộc chống chủ nghĩa phát xít

81.

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

 

a)

Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít

c)

Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật

d)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

82.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh 

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

83.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

A. Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại                    

B. Đấu tranh cho phong trào hòa bình

C. Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

D. Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

a)

Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại      

b)

Đấu tranh cho phong trào hòa bình

c)

Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

d)

Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

84.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

b)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

c)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.

d)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.

85.

Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là

a)

liên minh của các nước thực dân.

b)

liên minh của các nước tư bản dân chủ.

c)

liên minh của các nước phát xít.

d)

liên minh của các nước thuộc địa.

86.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

87.

. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

88.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia

89.

. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào  9-1939, với sự kiện khởi đầu là

a)

Đức tấn công Ba Lan   

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức    

c)

Đức tấn công Anh, Pháp

d)

Đức tấn công Liên Xô

90.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã

a)

Kí Hiệp ước Xô – Đức không phạm lẫn nhau

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

91.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

92.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

d)

Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

93.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài  

b)

Kế hoạch bao vây, đsnh tỉa bộ phận

c)

Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán     

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”nh

94.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận Mátxcơva   

b)

Trận Cuốcxcơ

c)

Trận Xtalingrát   

d)

Trận công phá Béclin

95.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

96.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

97.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

98.

Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật tiến hành việc đánh chiếm khu vực nào?

a)

Tây Thái Bình Dương

b)

Tây Nam Á. 

c)

Đông Nam Á.

d)

Bắc Á.

99.

Vì sao năm 1933, Đức và Nhật đã rút ra khỏi Hội Quốc liên?

a)

Tránh đối đầu với Liên Xô, Anh, Mĩ.

b)

Để không bị ràng buộc bởi Liên Xô, Anh, Mĩ.

c)

Để chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.

d)

Tự do đe dọa hòa bình, an ninh thế giới.

100.

Thắng lợi trong Chiến tranh thế giới thứ hai thuộc về

a)

Chủ nghĩa phát xít

b)

Chủ nghĩa cộng sản

c)

Chủ nghĩa tư bản dân chủ

d)

Nhân dân các dân tộc chống chủ nghĩa phát xít

101.

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

 

a)

Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít

c)

Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật

d)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

102.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh 

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

103.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

A. Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại                    

B. Đấu tranh cho phong trào hòa bình

C. Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

D. Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

a)

Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại      

b)

Đấu tranh cho phong trào hòa bình

c)

Phát xít hóa tất cả các thuộc địa

d)

Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.

104.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

b)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

c)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.

d)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.

105.

Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là

a)

liên minh của các nước thực dân.

b)

liên minh của các nước tư bản dân chủ.

c)

liên minh của các nước phát xít.

d)

liên minh của các nước thuộc địa.

106.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

107.

. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

108.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia

109.

. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào  9-1939, với sự kiện khởi đầu là

a)

Đức tấn công Ba Lan   

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức    

c)

Đức tấn công Anh, Pháp

d)

Đức tấn công Liên Xô

110.

Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã

a)

Kí Hiệp ước Xô – Đức không phạm lẫn nhau

b)

Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít

c)

Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược

d)

Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức

111.

Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

a)

Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

b)

Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

c)

Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

d)

Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

112.

Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

a)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

b)

Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

c)

Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

d)

Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

113.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài  

b)

Kế hoạch bao vây, đsnh tỉa bộ phận

c)

Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán     

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”nh

114.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận Mátxcơva   

b)

Trận Cuốcxcơ

c)

Trận Xtalingrát   

d)

Trận công phá Béclin

115.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

116.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

117.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

118.

Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật tiến hành việc đánh chiếm khu vực nào?

a)

Tây Thái Bình Dương

b)

Tây Nam Á. 

c)

Đông Nam Á.

d)

Bắc Á.

119.

Vì sao năm 1933, Đức và Nhật đã rút ra khỏi Hội Quốc liên?

a)

Tránh đối đầu với Liên Xô, Anh, Mĩ.

b)

Để không bị ràng buộc bởi Liên Xô, Anh, Mĩ.

c)

Để chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.

d)

Tự do đe dọa hòa bình, an ninh thế giới.

120.

Thắng lợi trong Chiến tranh thế giới thứ hai thuộc về

a)

Chủ nghĩa phát xít

b)

Chủ nghĩa cộng sản

c)

Chủ nghĩa tư bản dân chủ

d)

Nhân dân các dân tộc chống chủ nghĩa phát xít

121.

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

 

a)

Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít

c)

Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật

d)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu