Worksheetsôn tập Sinh 11 HK2
Total questions: 225
Worksheet time: 2hrs 53mins
Hoocmon Tirôxin có vai trò kích thích
nang trứng phát triển và tiết ra ơstrôgen đối với động vật.
quá trình biến thái hoàn toàn đối với động vật không xương sống.
sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì, hình thành đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.
chuyển hóa ở tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
Khi nhận xét về chiều hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính ở động vật, có những nhận định sau:
1.Từ chưa có cơ quan sinh sản đến có cơ quan sinh sản.
2.Từ cơ thể lưỡng tính đến cơ thể đơn tính.
3.Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong.
4.Từ thụ tinh cần nước đến thụ tinh không cần nước.
5.Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo.
6. Con sinh ra chưa được chăm sóc, nuôi dưỡng đến được chăm sóc, nuôi dưỡng.
Số nhận định đúng là:
5
6
4
3
Hình thức sinh sản, trong đó, tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), đây là hình thức sinh sản
phân đôi
nảy chồi
trinh sinh.
phân mảnh.
Những hoocmon thực vật đều thuộc nhóm ức chế sinh trưởng gồm;
Auxin, Xitôkinin.
Auxin, Gibêrelin.
Êtilen, AAB (axit abxixic)
Êtilen, Gibêrelin.
Xét tương quan giữa hoocmon kích thích và hoocmon ức chế sinh trưởng thì trong hạt khô có tỉ lệ
GA và AAB đều rất thấp.
GA cực đại, AAB rất thấp.
GA và AAB đều cực đại.
GA rất thấp, AAB cực đại.
Nuôi cấy phôi gồm các bước:
1. Tách các trứng ra ngoài.
2. Cho trứng thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm tạo các hợp tử.
3. Sử dụng hoocmon thúc đẩy trứng chín và rụng.
4. Cấy phôi vào tử cung con cái.
5. Nuôi cấy phát triển thành phôi.
Trình tự đúng là:
3 1 4 2 5
2 3 4 5 1
1 2 3 5 4
3 1 2 5 4
Ở cơ thể đực, hoocmon FSH có tác dụng
Kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng.
kích thích tế bào kẽ tiết ra hoocmon testostêrôn.
ức chế tế bào kẽ tiết ra hoocmon testostêrôn.
kích thích tuyến yên tiết GnRH và LH
Nhóm động vật đều phát triển qua biến thái hoàn toàn gồm:
Ong, Bướm, Ruồi
Châu chấu, Ve sầu, Ếch
Ếch, Ruồi, Cào cào
Bướm, Ong, Gián
Sự thụ phấn là hiện tượng
hai giao tử đực kết hợp với hai giao tử cái cùng loài.
hạt phấn nảy mầm trên đầu nhụy của hoa cùng loài.
hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy của hoa khác loài.
hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy của hoa cùng loài.
Sinh trưởng sơ cấp là sự phân chia của
mô phân sinh bên làm tăng đường kính thân.
tầng sinh vỏ làm tăng chiều cao cây.
mô phân sinh làm tăng chiều dài cây.
tầng sinh trụ làm tăng chiều dài rễ.
Khi thả chuột vào khu vực có nhiều lối đi, nó sẽ chạy thăm dò đường; nếu sau đó người ta cho thức ăn vào, con chuột đó sẽ tìm thấy thức ăn nhanh hơn so với những con chuột chưa thăm dò đường. Đây là hình thức học tập:
Học ngầm
In vết.
Điều kiện hóa hành động.
Học khôn.
Khi mở nắp bể cá cảnh những chú cá tập trung về phía thường hay cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
Điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Học ngầm.
Học khôn.
Quả được hình thành từ
Đầu nhị.
Hợp tử.
Bầu nhụy.
Noãn đã được thụ tinh.
Bác sĩ thường khuyên nên cho trẻ tắm nắng vào lúc ánh sáng yếu thì có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại có khả năng chuyển
tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hóa kali để hình thành xương.
tiền vitamin D thành vitamin D có vai trò chuyển hóa canxi để hình thành xương.
carotenoit biến thành vitamin E có vai trò chuyển hóa canxi để hình thành xương.
vitamin D thành tiền vitamin D có vai trò chuyển hóa canxi để hình thành xương.
Hoocmon có tác dụng đến quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới, ngăn chặn sự hóa già, chống sự rụng hoa và quả là
Giberelin
Axit abxixic
Xitôkinin
Auxin
Ở sâu bướm, hoocmon ecđixơn có tác dụng
ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm.
gây lột xác và ức chế sâu thành nhộng và bướm.
gây lột xác và kích thích sâu thành nhộng và bướm.
kích thích thể allata tiết ra juvenin.
Chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xináp?
Màng sau xináp.
Chùy xináp.
Khe xináp.
Màng trước xináp.
Trong nông nghiệp để tạo quả không hạt, người ta sử dụng nhóm hoocmon
Êtilen
Axit abxixic
Xitokinin
Auxin
Từ một tế bào hoặc một mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là vì tế bào thực vật có tính
chuyên hóa cao.
toàn năng.
cảm ứng cao
tự dưỡng.
Thuốc tránh thai chứa hoocmon
Prôgestêrôn và ơstrôgen
FSH và LH
GnRH
Testostêrôn
Ở động vật có tổ chức thần kinh, dạng điển hình của cảm ứng là phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ với bộ phận tiếp nhận kích thích là
hệ thần kinh.
cơ và tuyến
chất nguyên sinh.
cơ quan thụ cảm hoặc thụ thể.
Vào giai đoạn trẻ em, tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmon sinh trưởng thì đến giai đoạn phát triển đứa trẻ đó sẽ
có cơ quan sinh dục kém phát triển.
có kích thước cơ thể bé nhỏ hoặc khổng lồ.
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
hình thành các đặc điểm sinh dục thứ cấp.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp
hai tinh tử với nhân của trứng và tế bào kèm tạo thành hợp tử và nội nhũ.
hai giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nội nhũ.
hai nhân giao tử đực với nhân và trứng trong túi phôi tạo thành hợp tử và phôi nhũ.
hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
Điện thế nghỉ là sự
chênh lệch điện thế giữa hai màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.
không chênh lệch điện thế giữa hai màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương.
không chênh lệch điện thế giữa hai màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.
chênh lệch điện thế giữa hai màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương.
Trên cây dầu cao 5m, một người đóng hai cây đinh dài nằm ngang và đối diện nhau vào thân cây ở độ cao 1m. Sau nhiều năm, cây cao tới 12m. Quan sát vị trí của 2 cây đinh đã đóng, người này đưa ra các nhận xét sau:
1. chiều cao từ nơi đóng đinh so với mặt đất gần như không thay đổi do không có sinh trưởng sơ cấp ở phần thân cây.
2. khoảng cách giữa 2 cây đinh tăng lên do sinh trưởng thứ cấp của mô phân sinh ngọn.
3. cây dầu là thực vật 2 lá mầm nên có sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân.
4. phần thân cây có sinh trưởng thứ cấp nên chiều cao từ nơi đóng đinh so với mặt đất tăng lên.
Dựa trên đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét đúng:
2
3
1
4
Đối với lưỡng cư, trong thức ăn và nước uống nếu thiếu Iôt sẽ làm cho nòng nọc không biến thành ếch được, vì Iôt là thành phần cấu tạo nên hoocmon
GH
Insulin.
Tirôxin.
Glucagon.
Trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh, ion Ca+ có vai trò
tác động lên thụ thể màng sau xináp, làm thay đổi tính thấm của màng sau dẫn tới xung thần kinh được dẫn truyền.
làm thay đổi tính thấm của dịch bào ở tận cùng sợi trục từ đó làm xuất bào các bóng chứa chất trung gian hóa học.
gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
làm thay đổi hướng truyền của xung thần kinh khi đi qua xináp.
Nhân bản vô tính là quá trình
chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, kích thích phát triển thành phôi.
chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, kích thích phát triển thành phôi.
tách mô từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng vô trùng và nhiệt độ thích hợp để phát triển thành phôi.
chuyển nhân của một tế bào trứng (n) vào một tế bào xôma (2n) đã lấy mất nhân, kích thích phát triển thành phôi.
Trong công nghệ sản xuất rượu bia, hoocmon nào được sử dụng để kích thích nảy mầm cho hạt lúa mì, mạch, ngô, giảm chi phí sản xuất men?
Auxin.
Xitokinin.
Axit abxixic.
Giberelin.
Hoocmôn tiroxin được tiết ra ở bộ phận nào trong cơ thể động vật?
Tuyến yên.
Tinh hoàn.
Buồng trứng.
Tuyến giáp.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố đến sinh trưởng và phát triển của thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Hooc môn thực vật quy định tốc độ lớn, giới hạn lớn và tuổi thọ của cây.
(2) Cây ngô sinh trưởng chậm ở nhiệt độ 10 oC – 37 oC, nhưng sinh trưởng nhanh hơn ở nhiệt độ 37 oC – 44 oC .
(3) Cây chỉ có thể sinh trưởng và phát triển được trong điều kiện độ no nước của tế bào không thấp hơn 95%.
(4) Đa số các loài cây chỉ có thể sinh trưởng và phát triển nếu nồng độ oxi ≥ 5%.
4
2
3
1
Nghiên cứu về quá trình sinh trưởng của thực vật, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?
1. Tốc độ sinh trưởng của cây tre nhanh hơn nhiều so với cây lim chủ yếu do khác biệt về điều kiện chăm sóc.
2. Đối với mỗi loài cây, thường ở giai đoạn cây con sinh trưởng nhanh hơn giai đoạn cây trưởng thành.
3. Cây Một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp, cây gỗ Hai lá mầm có cả sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp.
4. Trong bóng tối thực vật thường có hiện tượng mọc vóng lên chủ yếu là do hoocmôn Giberelin.
2
4
3
1
Hạt có nguồn gốc từ
tế bào nội nhũ 3n
nhân của hạt phấn
bầu nhụy phát triển.
noãn đã thụ tinh.
Các loài động vật biến nhiệt thường phơi nắng vào ngày mùa đông nhằm
giảm mất nhiệt và tăng hấp thụ Canxi trong ánh nắng.
tăng hấp thu nhiệt và Vitamin D trong ánh nắng.
tăng hấp thụ Vitamin D trong ánh nắng.
tăng hấp thu nhiệt và giảm mất nhiệt.
Động vật nào sau đây có sự phát triển không qua biến thái?
Ruồi.
Châu chấu.
Ếch.
Mèo.
Khi nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Muỗi là động vật có sự phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Ở các loài động vật đẻ con, phát triển gồm 2 giai đoạn là phôi và hậu phôi.
Thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp không ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật hằng nhiệt.
Ở người, trong trường hợp tuyến yên sản sinh ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn còn nhỏ sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Có thể bị mắc bệnh to đầu xương chi.
Cơ thể phát triển thành “người tí hon”.
Cơ thể phát triển thành “người khổng lồ”.
Cơ thể chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn.
Tác dụng sinh lý của Êtilen đối với thực vật là
thúc quả chóng chín và rụng lá.
tăng số lần nguyên phân, kích thích tăng chiều cao của cây.
kích thích nảy mầm của hạt.
kích thích phân chia tế bào và sinh trưởng chồi bên.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về vai trò của hoocmôn sinh trưởng?
I. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
II. Kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
III. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, do đó làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
IV. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
V. Thiếu hụt hormone sinh trưởng là một rối loạn nội tiết và biểu hiện bằng tình trạng lùn.
4
3
2
1
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn nào sau đây?
Phôi và phôi thai.
Hậu phôi và phôi thai.
Phôi và hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh.
Cho các hình thức sinh sản ở thực vật sau đây:
(1) Giâm đoạn thân sắn → mọc cây sắn (2) Tre, trúc nảy chồi → mọc cây con
(3) Gieo hạt mướp → mọc cây mướp (4) Từ củ khoai lang → mọc cây khoai lang
Những hình thức sinh sản sinh dưỡng là
(2) và (4).
(1), (2) và (4).
(2), (3) và (4).
(1) và (2).
Những hoocmôn thực vật nào dưới đây thuộc nhóm kích thích sinh trưởng?
Auxin, giberelin, xitokinin.
Auxin, giberelin, êtilen.
Auxin, etilen, axit abxixic.
Auxin, giberelin, axit abxixic.
Sau khi thụ tinh bộ phận nào sau đây phát triển thành quả?
Túi phôi.
Nhân phụ
Noãn.
Bầu nhụy.
Trong quá trình phát triển của động vật, phát triển không qua biến thái là
con non mới nở tương tự con trưởng thành, nhưng có kích thước nhỏ hơn.
con non mới nở, không cần sự chăm sóc của bố mẹ.
con non mới nở được gọi là ấu trùng, sau phát triển thành cơ thể trưởng thành.
con non được nở từ trứng, không đẻ con trực tiếp.
Khi thực hiện thí nghiệm nghiên cứu về sự sinh trưởng và phát triển ở ếch, nếu nòng nọc bị cắt bỏ tuyến giáp thì hiện tượng nào sau đây xảy ra?
Đẩy nhanh quá trình lột xác thành ếch.
Chậm phát triển thành ếch.
Không phát triển thành ếch.
Nhanh chóng phát triển thành ếch.
Một trong những đặc điểm của sinh sản hữu tính là
không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
tạo ra sự đa dạng về di truyền.
các hình thức sinh sản bằng thân rễ, thân củ, lá.
đời con sinh ra đồng nhất giống mẹ.
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
Loài thực vật nào sau đây không sinh sản sinh dưỡng?
Rau ngót.
Mía.
Lúa.
Sắn.
Khi nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Testostêrôn và ơstrôgen là 2 hoocmôn hình thành các đặc điểm sinh dục thứ cấp ở con đực và cái.
II. Hiện tượng “người bé nhỏ” là do tuyến yên tiết không đủ GH.
III. Động vật có 2 kiểu phát triển là phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
IV. Một trong những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng lớn nhất đến sự sinh trưởng và phát triển của người và động vật là yếu tố di truyền.
V. Tăng khẩu phần ăn của gia súc non vào mùa đông là một trong các biện pháp giúp đảm bảo sinh trưởng và phát triển của chúng.
3
4
2
1
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Chồi ngọn.
Chồi nách.
Thân già.
Chóp rễ.
Khi nói về tác dụng sinh lí đặc trưng của các hoocmôn thực vật, quan sát hình sau và cho biết loại hoocmôn nào đã điều khiển các hiện tượng này ở thực vật?
Axit abxixic.
Auxin.
Xitokinin.
Giberelin.
Trong tự nhiên, người ta thường trồng rau ngót bằng cách vùi thân của nó xuống đất. Đây là hình thức nhân giống bằng phương pháp
chiết cành.
giâm cành.
nuôi cấy mô, tế bào
ghép cành.
Khi nói về ưu điểm của các hình thức sinh sản ở thực vật, sinh sản vô tính có bao nhiêu ưu điểm trong số các đặc điểm sau?
(1) Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
(2) Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.
(3) Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền.
(4) Tăng tính đa dạng di truyền ở đời sau nên có lợi thế khi điều kiện sống thay đổi.
(5) Cho phép tăng hiệu suất sinh sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử và thụ tinh.
2
1
4
3
Bạn An mua một bó hoa tươi ở cửa hàng về chưng, bạn muốn tìm mua một loại thuốc giúp hoa lâu tàn hơn, theo em thành phần của thuốc ấy cần có loại hoocmôn nào?
Axit abxixic.
Êtilen.
Xitokinin.
Giberelin.
Cơ quan sinh sản sinh dưỡng của khoai tây là
lá.
rễ củ.
thân củ.
thân rễ.
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ.
Đen khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và cỏ về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ.
Điều này chứng tỏ:
Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Khi nói đến tập tính động vật:, phát biểu nào sau đây sai?
Phần lớn các tập tính ở động vật bậc thấp là tập tính bẩm sinh.
Số lượng các tập tính học được tỷ lệ thuận với sự tiến hóa của hệ thần kinh.
Các tập tính bẩm sinh phức tạp gọi là bản năng.
Tập tính học được không chịu ảnh hưởng của di truyền.
Khi nói đến tập tính động vật:, phát biểu nào sau đây sai?
Tập tính càng phức tạp thì số lượng xináp trong cung phản xạ càng nhiều.
Cơ sở của tập tính là phản xạ nên không chịu ảnh hưởng của Hoocmộn.
Các tập tính bẩm sinh đã được chương trình hóa trong hệ gen nên rất bền vững.
Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron.
Vì sao các tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, dù không được thường xuyện củng cố?
Nó mang tính chất sống còn của cơ thể.
Nó đảm bảo khả năng tồn tại của loài.
Được hình thành trong lịch sử tiến hóa và đã được mã hóa trong gen
Phần lớn chúng đều là những tập tính bẩm sinh.
Các động vật: bậc thấp có số lượng tập tính học được rất ít. Điều giải thích hợp lý nhất là gì?
Chúng có số lượng tế bào thần kinh ít nên không đủ cơ sở vật chất để học tập.
Chúng chưa có não nên không thể phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan.
Chúng thường xuyện có tuổi thọ ngắn nên không đủ thời gian để học.
Hệ thần kinh của chúng cấu tạo quá đơn giản và tuổi thọ thấp nên khả năng học tập và rút kinh nghiệm
kém
Tập tính nào sau đây bao gồm tất cả các tập tính còn lại?
Tập tính ve vãn.
Tập tính làm tổ để đẻ.
Tập tính sinh sản.
Tập tính khoe mẽ.
Tập tính ở động vật: là gì?
Thói quen hoạt động của quần thể động vật
Cách cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường.
Chuỗi phản ứng mà cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường giúp cơ thể tồn tại.
Những hoạt động cơ bản của động vật: khi sinh ra đã có.
Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?
Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.
Các phản xạ không điều kiện
Các phản xạ có điều kiện.
Không liên quan đến các phản xạ.
Ý nào sau đây là sai về sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, còn cơ sở thần kinh của tập
tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.
Tập tính bẩm sinh không di truyền, còn tập tính học được dễ mất đi.
Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài, còn tập tính học được mang tính cá thể.
Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống.
Trong truyện “ con quạ khộn ngoan”, quạ đã biết gắp những hòn sỏi bỏ vào một cái bình miệng
nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Cậu chuyện trên thể hiện tập tính gì?
Tập tính bắt chước.
Tập tính kiếm ăn
Học khôn.
Học ngầm.
Một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ặn, người đó có thể đến gần và đùa giỡn với
thú, hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào?
Học khôn.
Điều kiện hóa.
In vet
Quen nhờn.
Dưới đây là một số kiểu tập tính của động vật có xương sống
I. Kiếm ăn; IV. Xã hội;VII. Chặm sóc con non;
II. Lãnh thổ; V. Tỏ tình; VIII. Làm tổ
III. Thứ bậc; VI. Di cư;
Tổ hợp các tập tính được tăng cường trong mùa sinh sản của chim là:
I, II , IV, V
II, V, VI, VII, VIII
V, VI, VII, VIII
I, II, IV, V, VII, VIII
Tập tính săn mồi của con báo được hoàn thiện nhất được sống trong môi trường
tự nhiên cùng với bố mẹ.
tự nhiên nhưng cách ly với đồng loại.
nuôi riêng bằng thức ăn chỉ là thỏ.
được con người huấn luyên từ nhỏ.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức
học tập nào?
Học ngầm.
Điều kiên hóa đáp ứng.
Học khôn.
Điều kiên hóa hành đông
Hành đông nào sau đây là kết quả học tập của học khôn?
Tinh tinh nuốt lá ở môt cành cây tạo thành cái que chọc vào tổ mối để bắt mối.
Chim sậu không ăn các con sậu có màu săc sỡ.
Cóc đớp phải con ong thì lập tức nhả ra.
Thỏ ăn trúng lá cây bị say, về sau nó không bao giờ ăn loại lá đó nữa.
Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong
tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi
tổ. Cả hai hoạt đông này đều giống nhau ở chỗ nào?
Là những tập tính học được từ đồng loại.
Chỉ là những hành đông rập khuôn mang tính bản năng.
Chúng không biết phận biêt được trứng của mình.
Chúng không biết ấp trứng.
Ý nào sau đây không phải là đăc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiên diễn ra theo môt trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Cơ sở khoa học của viêc huấn luyện các đông vật là kết quả của quá trình thành lập
cung phản xạ.
phản xạ không điều kiện.
các tập tính.
các phản xạ có điều kiện.
Những cá thể nào có tập tính bảo vệ lãnh thổ?
cùng loài.
khác loài.
cùng lứa trong loài.
con với bố mẹ.
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là kiểu tập tính gì?
Bảo vệ lãnh thổ.
Sinh sản.
Di cư.
Xã hôi.
Đặc tính nào quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn?
Tính hung dữ
Tính thận thiện.
Tính bảo vệ lãnh thổ
Tính quen nhờn.
Điều kiện hóa đáp ứng là sự hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác
đông của các kích thích
kết hợp đồng thời
liên tiếp nhau.
trước và sau.
rời rạc.
Khi di cư, chim và cá định hướng bằng cách nào?
Định hướng nhờ nhiệt: đô, đô dài ngày, thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy
Định hướng nhờ gió, khí hậu, vị trí mặt: trời, mặt: trặng, sao, địa hình
Đông vật: sống trên cạn định hướng nhờ vị trí mặt: trời, mặt: trặng, sao, địa hình; cá định hướng dựa
vào thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy.
Định hướng nhờ vị trí mặt: trời, mặt: trặng, sao, địa hình.
Môt đàn sói thường kiếm ăn và săn mồi trong môt khu vực nhất định, không cho các cá thể
thuôc đàn khác tới kiếm ăn. Trong đàn, sói đầu đàn thường giành được quyền ưu tiên hơn về thức ăn và
sinh sản. Các hiên tượng trên mô tả những tâp tính nào?
Tâp tính lãnh thổ - tâp tính thứ bâc.
Tâp tính lãnh thổ - tâp tính sinh sản.
Tâp tính sinh sản - tâp tính kiếm mồi.
Tâp tính kiếm ăn - săn mồi.
Học sinh đi học đúng giờ là loại tập tính
bẩm sinh.
hỗn hợp.
học được
cả 3 đều đúng
Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính
kích thích → hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
kích thích → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
kích thích → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → hành động
kích thích → cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hoá.
học ngầm
Ngỗng con mới nở chạy theo người là kiểu học tâp:
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hoá.
học ngầm
Paplop làm thí nghiệm - vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn giúp chó học tập kiểu
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hoá đáp ứng.
học ngầm
Khi thấy đói bụng chuột chạy vào lồng nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là kiểu học tập:
in vết.
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hoá hành động.
Những nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được
thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
in vết.
quen nhờn.
học ngầm
điều kiện hoá.
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:
in vết.
học khôn.
học ngầm
điều kiện hoá.
Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. đây là 1
ví dụ về hình thức học tâp:
quen nhờn.
điều kiện hoá đáp ứng.
học khôn.
điều kiện hoá hành động.
Thày dạy toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã
giải được bài tập đó. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập
in vết.
học khôn.
điều kiện hoá đáp ứng.
học ngầm
Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa , rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó
nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập:
in vết.
quen nhờn.
học ngầm
học khôn.
Hổ, báo bò sát đất đến gần con mồi rồi rượt đuổi cắn vào cổ con mồi là tập tính
kiếm ăn.
bảo vệ lãnh thổ.
sinh sản.
di cư.
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo
cho các con đực khác là tập tính:
kiếm ăn.
sinh sản.
di cư.
bảo vệ lãnh thổ.
Nhóm chất kích thích sinh trưởng, được tổng hợp ở rễ là gì?
Auxin.
Xitôkinin.
Giberelin.
2,4 đúng
Ở thực vật, giberelin có tác dụng đặc trưng là gì?
Kích thích sinh trưởng chồi bên.
Kích thích nảy mầm của hạt.
Gây rụng lá, quả.
Kích thích ra rễ phụ.
Nhóm chất điều hoà sinh trưởng được tổng hợp ở đỉnh sinh trưởng, lá non là gì?
Auxin, Êtylen.
Giberelin, axit abxixic.
Axit abxixic, êtyle.
Auxin, giberelin.
Sinh trưởng là gì?
sự tăng lên khối lượng và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật.
sự tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của
tế bào.
sự tăng lên về kích thước và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật.
sự tăng lên về kích thước và khối lượng của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật.
Thực vật 2 lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động mô phân sinh nào?
Đỉnh.
Cành.
Bên.
Lóng.
Kết quả sinh trưởng sơ cấp là gì?
Tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
Kết quả sinh trưởng thứ cấp là gì?
Do hoạt động của mô phân sinh bên, tạo ra gỗ dác, gỗ lõi và vỏ.
Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
Thực vật Hai lá mầm có các mô phân sinh nào?
Đỉnh và lóng.
Đỉnh và bên.
Đỉnh thân và rễ.
Lóng và bên.
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ nhờ hoạt động của
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh.
mô phân sinh lóng.
phần gỗ và vỏ
Loại mô phân sinh không có ở cây Xoài là mô phân sinh gì?
Lóng.
Đỉnh rễ.
Đỉnh thân.
Bên.
Có thể xác định tuổi của cây thân gỗ, người ta nhờ dựa vào đặc điểm nào?
Tầng sinh mạch.
Các tia gỗ.
Vòng năm.
Tầng sinh vỏ
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
Đặc điểm nào sau đây là sai đối với sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm.
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng gì?
Kích thích sinh trưởng của cây.
Ức chế hoạt động của cây.
Tác dụng kháng bệnh cho cây.
Điều tiết hoạt động của cây.
Đặc điểm nào sau đây không phải của hoocmôn thực vật?
Hình thành ở một nơi, có thể phản ứng ở một nơi khác trong cây.
Có tính chuyên hóa cao.
Tính chuyên hóa thấp hơn so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
Có khả năng gây biến đổi mạnh.
Ở thực vật, auxin có tác dụng đặc trưng là gì
kích thích sinh trưởng chồi bên.
kích thích nảy mầm của hạt.
gây hiện tượng hướng động.
gây đóng khí khổng.
Chất điều hoà sinh trưởng làm chậm sự hoá già là
Êtylen.
Xitôkinin.
Giberelin.
Axit abxixic.
Loại hoocmôn nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng tự nhiên của thực vật?
Axit giberelic.
Axit abxixic.
Xitôkinin.
Axit indol axetic.
Hoocmôn nào sau đây làm đóng khí khổng trong điều kiện khô hạn?
Etilen.
Etilen, Xitôkinin.
Auxin, Giberelin.
Axit abxixic.
Nhóm chất điều hoà sinh trưởng nào chi phối sự hình thành cơ quan sinh dưỡng và chiếm ưu
thế trong giai đoạn sinh dưỡng?
Auxin, Xitôkinin, Giberelin.
Auxin, Giberelin, Êtylen.
Xitô kinin, Giberelin, Axit abxixic.
Auxin, Xitô kini, Êtylen.
Axit abxixic (AAB) chỉ có ở cơ quan nào?
Sinh sản.
Còn non.
Sinh dưỡng.
Đang hoá già.
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các loại hoocmôn nào thường được sử dụng?
Auxin, axit abxixic.
Auxin, xitôkinin.
Giberelin, xitôkinin.
Auxin, giberelin.
Hoocmôn thúc quả xanh nhanh chóng chín ở cây là gì?
Êtilen.
Giberelin.
Auxin.
Axit abxixic.
Vì sao không nên dùng auxin nhân tạo đối với nông phâm trực tiếp làm thức ăn?
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phâm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
Khi nói về hooc môn ở thực vật, phát biểu nào dưới đây sai?
Trong hạt đang nảy mầm GA (Giberelin) tăng nhanh và đạt cực đại nhưng AAB giảm mạnh.
Hooc môn ở thực vật có tính chuyên hoá cao hơn hooc môn động vật.
Xitokinin là hooc môn làm chậm sự già hoá của cây.
Hooc môn AAB (axit abxixic) được tích luỹ nhiều ở cơ quan đang hoá già.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp ở thực vật
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Cây cà chua ra hoa khi đã đạt đến tuổi lá thứ
12
13
14
15
Đặc điểm nào sau đây không có ở hoocmôn thực vật?
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,
vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Mô phân sinh bên chỉ có ở nhóm cây nào sau đây?
Phượng, keo, bạch đàn
Lúa, ngô, mía.
Sắn, ngô, dừa.
Phượng, cau, lúa
Mô phân sinh chóp ngọn bị cắt và cho sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo sẽ
sản sinh ra
chỉ thân cây và lá cây.
tất cả các mô của cây.
chỉ thân cây.
mô phân sinh mới của rễ và thân.
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây.
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.
diễn ra hoạt động của tầng sinh bàn.
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Cây lim không có loại mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh đỉnh thân.
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Sự sinh trưởng làm tăng bề ngang của thân do hoạt động của mô phân sinh nào sau đây?
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Kết quả của sinh trưởng thứ cấp của thân
làm cho thân, rễ dài ra.
tạo biểu bì tầng sinh bần, mạch rây.
tạo lóng nhờ mô phân sinh lóng.
tạo vỏ, gỗ lõi, gỗ dác.
Sinh trưởng thứ cấp có mặt ở
cây Một lá mầm.
thân cây non Hai lá mầm.
cả cây Một lá mầm và Hai lá mầm.
cây Hai lá mầm có thời gian sống hai hay lâu năm.
Mô phân sinh lóng đảm bảo cho
thân và rễ cây gỗ to ra.
thân và rễ cây Một lá mầm dài ra.
lóng của cây Một lá mầm dài ra.
cành của thân cây gỗ dài ra.
Hoa và cành bên xuất phát từ
lớp sinh bần.
tầng sinh mạch.
chồi bên.
vỏ trụ.
Mô phân sinh chóp rễ có tế bào khác biệt với tế bào ở vùng kéo dài là
kích thước nhỏ nhất.
không bào lớn chứa nhiều nước.
thành tế bào dày.
nhân tế bào tam bội.
Một cây ngô lùn sản xuất không đủ lượng chất điều hòa sinh trưởng. Hoocmôn thực vật nào
sau đây có vai trò điều chỉnh giúp cây sinh trưởng binh thường?
Êtilen.
Axit abxixic.
Gibêrelin.
Xitôkinin.
Hoocmôn thực vật nào sau đây làm chậm sự già cỗi của cây?
Auxin.
Xitôkinin.
Êtilen.
Axit abxixic.
Khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng cần phải chú ý tới nồng độ vì
nồng độ sẽ quyết định thời điểm ra hoa.
nồng độ sẽ chi phối nhu cầu sinh dưỡng của cây.
nồng độ cao quá hay thấp quá sẽ ức chế sự phát triển của cây, có thể gây chết.
nồng độ chi phối toàn bộ quá trình sinh trưởng, phát triển của cây.
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào.
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Khi nói đến sinh trưởng ở động vật, đặc điểm nào sau đây sai?
Tăng số lượng và kích thước tế bào.
Tăng khối lượng và kích thước cơ thể một cách thuận nghịch.
Tăng khối lượng và kích thước cơ thể một cách không thuận nghịch.
Là quá trình thay đổi về lượng.
Cơ chế chủ yếu của sinh trưởng ở động vật đa bào là gì?
Phân bào nguyên nhiễm.
Phân bào giảm nhiễm.
Phân hóa tế bào.
Tổng hợp và tích lũy chất dinh dưỡng trong tế bào.
Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn?
Phôi thai
Sơ sinh
Sau sơ sinh
Trưởng thành
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò gì?
Chuyển hóa Na để hình thành xương
Chuyển hóa Ca để hình thành xương
Chuyển hóa K để hình thành xương
Oxi hóa để hình thành xương
Để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình biến thái của ếch người ta làm thí nghiệm cho
thêm hoócmôn tiroxin của tuyến giáp vào môi trường nuôi nòng nọc thì thấy những con nòng nọc này nhanh chóng biến thành những con ếch bé tí xíu. Kết luận nào sau đây đúng?
Hoóc môn tuyến giáp có tác dụng thúc đẩy sự phân bào.
Hoóc môn tuyến giáp kích thích sự rụng đuôi ở nòng nọc.
Tiroxin là hoócmôn kích thích biến thái ở ếch.
Tiroxin kích thích quá trình lột xác.
Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi nào?
Trứng được thụ tinh.
Hình thành hợp tử.
Hợp tử phân bào.
Con được sinh ra hoặc nở ra.
Sinh trưởng của cơ thể thể động vật là gì?
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Bướm, ếch nhái.
Cá, nhện.
Cào cào, bọ ngựa.
Châu chấu, ong.
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào.
Bọ xít, ong, châu chấu.
Cá chép, khỉ, chó, thỏ.
Cánh cam, bọ rùa.
Quá trình phát triển của người là một ví dụ điển hình về kiểu phát triển nào?
Qua biến thái hoàn toàn.
Qua biến thái không hoàn toàn.
Không qua biến thái.
Qua biến thái.
Ở động vật đẻ trứng giai đoạn phôi diễn ra ở đâu?
Trong trứng chưa thụ tinh.
Trong trứng đã thụ tinh.
Trong tử cung của con cái.
Trong bụng của con cái.
Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm gì?
Qua hai lần lột xác.
Con non gần giống con trưởng thành.
Con non giống con trưởng thành.
Qua 3 lần lột xác.
Các giai đoạn lần lượt của chu kỳ sinh trưởng và phát triển của bướm là gì?
Trứng, nhộng, sâu, bướm.
Trứng, sâu, nhộng, bướm.
Sâu, bướm, nhộng, trứng,
Bướm, trứng, nhộng, sâu.
Nhận xét nào sau đây là sai về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số động vật là?
Ruồi - biến thái hoàn toàn.
Ve sầu - biến thái hoàn toàn.
Cá mập - không có biến thái.
Cua - biến thái không hoàn toàn.
Trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp là do cơ thể không có đủ hoocmôn
tirôxin
testostêrôn
sinh trưởng
ơstrôgen
Nói về Hoocmôn sinh trưởng (GH) điều nào sau đây là sai?
Nó được tiết ra bởi tuyến yên.
Tác động chủ yếu vào quá trình tổng hợp protein.
Kích thích sự phát triển xương.
Chỉ có tác dụng đối với sự sinh trưởng phát triển của người mà không có vai trò đối với các loài khác.
Hoocmôn testosteron ở đàn ông có vai trò gì?
Chỉ tăng trưởng xương.
Kích thích phát triển cơ quan sinh dục.
Chỉ tiết ra ở giai đoạn dậy thì.
Có vai trò tương tự ơstrogen.
Hoocmôn tirôxin có tác dụng gì?.
Gây lột xác ở sâu, bướm.
Kích thích sự phát triển xương.
Ức chế biến đổi nhộng thành bướm.
Gây biến thái nòng nọc thành ếch.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Làm cho người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
Các đặc điểm sinh dục nam phát triển.
Phân tích sữa và khả năng hấp thụ protein trong sữa của một số động vật có vú và người, người ta thu được kết quả:Kết luận nào sau đây đúng?
Động vật có tuổi thọ càng cao thì tốc độ sinh trưởng càng chậm.
Thức ăn có ảnh hưởng lớn nhất đến sự lớn lên của cơ thể.
Lượng prôtêin trong sữa mẹ tỉ lệ thuận với tốc độ sinh trưởng ở giai đoạn còn non.
Sữa mẹ càng giàu prôtêin thì thời gian sinh trưởng càng ngắn.
Hoocmôn sinh dục testostêrôn không có vai trò
Tăng đồng hóa prôtêin, làm cơ thể lớn nhanh.
Làm xuất hiện tính trạng sinh dục thứ sinh,
Kích thích nang trứng phát triển và rụng trứng.
Làm xương tăng trưởng chiều dài.
Cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc sẽ gây ra hậu quả gì sau đây?
Nòng nọc có kích thước khổng lồ nhưng không phát triển thành ếch được.
Nòng nọc không lớn lên được.
Nòng nọc còn nhỏ nhưng đã có hình dạng của ếch.
Nòng nọc không hình thành đuôi.
Khi cho thêm Hoocmôn juvenin vào môi trường nuôi nòng nọc thì nòng nọc
vẫn sinh trưởng phát triển bình thường.
không thể biến đổi thành ếch.
nhanh chóng biến thành con ếch nhỏ xíu.
không lớn lên được.
Kích thích sự sinh trưởng, phát triển mạnh ở tuổi dậy thì, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ
cấp nhờ hoocmôn
sinh trưởng.
tirôxin.
ơstrogen, testosteron.
testosterone.
Ở nữ giới, hoocmôn nào kích thích sự phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục thứ
cấp?
tirôxin.
ơstrôgen.
testostêrôn.
ecđixơn và juvenin.
Vì sao phụ nữ mang thai không nên hút thuốc và uống rượu?
(I) Thai nhi có thể bị nhẹ cân khi sinh, thậm chí khi bé sinh đủ tháng.
(II) Thai nhi có thể chào đời sớm (sinh non).
(III) Thuốc lá tốt cho sự phát triển của phổi và não bộ của bé.
(IV)Thuốc lá làm tăng gấp đôi nguy cơ dị tật cho thai nhi như hở hàm ếch.
(V) Uống rượu khi mang thai có thể gây hội chứng ngộ độc rượu ở thai nhi (FAS), khuôn mặt bất thường,
tim bẩm sinh, tổn thương hệ thần kinh trung ương (kém thông minh, giảm phát triển thể chất, thị giác và
thính giác,...)
Số đáp án đúng là
2
3
4
5
Bướm hai chấm không phá hoại mùa màng như sâu hai vạch nhưng nông dân lại bẫy bướm vì?
Bướm có thể để rất nhiều trứng, trứng nở thành sâu ăn lá phá hoại mùa màng.
Bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa kết trái được.
Sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt.
Thức ăn của bướm là lá non nên cần tiêu diệt.
Cho các đặc điểm sau:
(1). Đàn ông có râu, giọng nói trầm.
(2). Gà trống có mào, cựa phát triển, màu lông rực rỡ.
(3). Cơ quan sinh dục tạo tinh trùng.
(4). Hươu đực có sừng, sư tử đực có bờm.
(5). Cơ quan sinh dục tạo trứng.
Đặc điểm nào là đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp?
(2), (4).
(3), (5).
(3), (4), (5).
(1), (2), (4).
Ơstrôgen có vai trò
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,
vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Testostêrôn có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,
vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là
bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
cá chép, gà, thỏ, khỉ.
châu chấu, trâu, ếch, muỗi.
cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Châu chấu, trâu, ếch, muỗi.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các mô trong cơ thể.
cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
các hệ cơ quan trong cơ thể.
các cơ quan trong cơ thể.
Tuyến yên sản sinh ra các hoocmôn nào dưới đây?
ADH và GH.
Testosteron và Ơstrôgen..
Prôgestêron và Tiroxin.
Prôgestêron và Ơstrôgen.
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
sinh trưởng và phân hóa tế bào.
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Trong các sinh vật sau, sinh vật có sinh trưởng phát triển qua biến thái không hoàn toàn gồm:
cá chép, gà, thỏ, khỉ.
cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
ngựa, cào cào, tôm, cua.
châu chấu, ếch, muỗi.
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào vì vậy làm
tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
Mục đích của các biện pháp cải tạo sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi là
tạo ra nhiều giống vật nuôi mới.
tạo ra những giống vật nuôi cho năng suất cao nhất, trong thời gian ngắn nhất.
tạo nhiều giống vật nuôi thích nghi với địa phương.
thu được sản phẩm tối đa với chi phí tối thiểu.
Cá rô phi sinh trưởng, phát triển tốt ở nhiệt độ nào của môi trường?
Nhiệt độ môi trường từ 10 - 25°C.
Nhiệt độ môi trường từ 25 - 30°C.
Nhiệt độ môi trường từ 30 - 35°C.
Nhiệt độ môi trường trên 40°C.
Cho các hiện tượng sau:
I. Sự phát triển phôi gà, nở gà con.
II. Trứng muỗi nd cung quăng, rồi phát triển thành muỗi.
III. Mèo mẹ đẻ mèo con.
IV. Ếch đẻ trứng, nở nòng nọc, rồi phát triển thành ếch con.
Hình thức nào được gọi là phát triển qua biến thái?
I, III.
II, IV.
I, II, IV.
I, II, III,
IV.
Cho các hình thức sinh sản sau đây:
I. Giâm sắn, mọc cây sắn.
II. Gieo hạt mướp, mọc cây mướp.
III. Tre, trúc nảy chồi, mọc cây con.
IV. Từ củ khoai lang, mọc cây con
Có bao nhiêu hình thức sinh sản sinh dưỡng trong những hình thức trên
3
4
1
2
Ở thực vật, có các hình thức sinh sản vô tính nào?
Bào tử, sinh sản sinh dưỡng.
Bào tử tiếp hợp, sinh sản sinh dưỡng.
Nội bào tử, bào tử tiếp hợp.
Nội bào tử, sinh sản sinh dưỡng.
Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản tạo ra cây mới chỉ từ một phần
của thân của cây mẹ và cây bố.
của cơ quan sinh dưỡng ở cây mẹ.
rễ của cây mẹ.
lá của cây mẹ.
Hình thức sinh sản nào sau đây không phải là nhân giống vô tính?
Ghép cây
Bằng bào tử.
Giâm cành.
Nuôi cấy mô tế bào.
Trong thiên nhiên, cây tre sinh sản bằng
thân rễ.
rễ phụ.
thân bò.
lóng.
Cho các loài thực vật sau, các loài thực vật nào có hình thức sinh sản bào tử?
(1)Rêu (2) Dương xỉ (3) Cỏ tranh
(4) Diếp cá (5) Khoai lang
(1), (2).
(3), (4).
(2), (3).
(4), (5).
Trong nuôi cấy mô, người ta thường lấy các tế bào từ đỉnh sinh trưởng vì đỉnh sinh trưởng chủ
yếu được cấu tạo từ các tế bào mô
phân sinh.
mềm.
giậu.
xốp.
Khi ghép cành phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép, vì sao?
Để tập trung nước nuôi các cành ghép.
Để loại bỏ sâu bệnh trên lá cây.
Để tránh gió mưa làm lay cành ghép.
Tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.
Người ta thường chiết cành cây ăn quả lâu năm, giải thích vì sao?
Sớm thu hoạch và biết trước được đặc tính của quả.
Để nhân giống nhanh và nhiều.
Để tránh sâu bệnh gây hại.
Dễ trồng và ít công chăm sóc.
Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào mô thực vật?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng phân hóa của tế bào.
Tính chuyên hóa của tế bào.
Khả năng cảm ứng của tế bào với hoocmôn.
Loài nào sau đây có sinh sản bằng bào tử?
Dương xỉ.
Sắn.
Lúa.
Ngô.
Cho hình ảnh mô tả các bước của kĩ thuật ghép mắt
sau, bước 3 trong quy trình trên là gì?
Buộc áp vỏ gốc ghép vào chồi ghép.
Đặt mắt ghép vào chỗ đã nạy vỏ.
Rạch lớp vỏ trên gốc ghép.
Cắt rời mặt ngoài của vỏ với chồi.
Bạn An quan sát thấy: Mẹ trồng rau lang bằng một
đoạn thân. Sau một thời gian, An thấy từ thân đó mọc thành một cây hoàn chỉnh. Đây là phương pháp nhân giống nào?
Chiết cành.
Ghép cành.
Giâm cành.
Nuôi cấy mô.
Khi nói về ưu điểm của phương pháp nhân giống vô tính, phát biểu nào sau đây là sai?
Thích nghi kém với điều kiện môi trường thay đổi.
Giúp sản xuất các giống cây sạch bệnh, phục chế các giống cây quý.
Giữ nguyên được tính trạng tốt của cây mẹ.
Nhân nhanh với số lượng lớn, giá thành rẻ.
Ưu thế nổi bật của phương pháp nuôi cấy mô so với các phương pháp sinh sản sinh dưỡng nhân tạo là gì?
Có thể nhân nhanh các giống cây quí.
Giữ nguyên được các đặc tính tốt của giống ban đầu.
Không tốn nhiều diện tích.
Có thể tạo ra các giống sạch bệnh.
Cho các hình thức sinh sản sau đây:
(1)Giâm hom sắn ũ mọc cây sắn.
(2)Tre, trúc nảy chồi mọc cây con.
(3)Gieo hạt mướp mọc cây mướp.
(4)Từ củ khoai lang mọc cây khoai lang.
Những hình thức sinh sản sinh dưỡng là
(1) và (2).
(2).
(1), (2) và (4).
(2), (3) và (4).
Khi nói đến kỹ thuật giâm cành, thứ tự nào sau đây đúng quy trình?
(1)Khi rễ cây mọc nhiều và đủ dài ở các cành giâm, chuyển cây vào vườn ươm.
(2)Cắt vát, tránh dập nát từng đoạn 10 - 15cm các cành bánh tẻ.
(3)Khi cây đã đủ rễ và lá, đưa cây vào trồng đại trà.
(4)Cành đã cắt có thể cắm trực tiếp hoặc xử lý bằng chất kích thích ra rễ, sau đó cắm vào nền giâm.
(1) → (4) → (2) → (3).
(2) → (4) → (1) → (3).
(4) → (2) → (1) → (3).
(4) → (2) → (3)→ (1).
Cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy mô thực vật là gì?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng phân hóa của tếbào.
Khả năng chuyển hóa của tế bào.
Khả năngcảm ứng của tế bào.
Ở động vật, quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không
hoàn toàn giống nhau ở điểm nào?
Đều không qua giai đoạn lột xác.
Con non khác con trưởng thành.
Con non giống con trưởng thành.
Đều phải qua giai đoạn lột xác.
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái khác sinh trưởng và phát triển qua biến thái
không hoàn toàn ở điểm nào?
Không phải qua giai đoạn lột xác.
Con non giống con trưởng thành.
Phải qua giai đoạn lột xác.
Con non khác con trưởng thành.
Khi nói về vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người và thực vật, phát biểu nào
sau đây đúng?
(1)Trồng cây xoài ghép sau 1 năm sẽ cho quả.
(2)Từ một đoạn nhỏ thân khoai tây có thể nhân ra hàng trăm, nghìn cây con.
(3)Trồng cây xoài từ hạt sau 6 năm sẽ cho quả.
(4)Tạo số lượng lớn giống cây sâm Ngọc linh bằng nuôi cấy mô.
(1), (2), (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2), (3).
(1), (3) và (4).
Khi nói về ưu điểm của phương pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật trong sản xuất giống cây
trồng, số phát biểu đúng?
I. Hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.
II. Tạo sự đa dạng về di truyền ở thế hệ sau.
III. Phục chế các giống cây quý.
IV. Có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen.
V. Sản xuất hàng loạt cây sạch bệnh, sinh trưởng mạnh.
3
4
2
5
Khi nói đến sinh sản hữu tính, đặc điểm nào sau đây sai?
Tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định.
Trong sinh sản hữu tính luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (các giao
tử).
Sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.
Luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen.
Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa, từ một tế bào sinh hạt phấn chín đã
trải qua quá trình nào sau đây?
1 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân.
2 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân.
2 lần giảm phân và 2 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân và 2 lần nguyên phân.
Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
1 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân và 4 lần nguyên phân
1 lần giảm phân và 2 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân.
Một tế bào mẹ hạt phấn (2n) khi giảm phân cho bao nhiêu hạt phấn và có bộ NST là bao nhiêu?
4 hạt phấn có bộ NST đơn bội n.
2 hạt phấn có bộ NST lưỡng bội 2n.
2 hạt phấn có bộ NST đơn bội n.
4 hạt phấn có bộ NST lưỡng bội 2n.
Ở thực vật có hoa, sự hình thành giao tử đực. Hạt phấn được hình thành qua giảm phân, sau đó
sẽ tiếp tục quá trình gì mới hình thành giao tử đực?
Sinh trưởng tạo giao tử đực.
Giảm phân mới hình thành giao tử đực.
Nguyên phân mới hình thành giao tử đực.
Hình thành bào tử thể.
Điểm chung của quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là là gì?
Chỉ có một bào tử nguyên phân tạo giao tử.
Giống nhau ở cả hai giai đoạn giảm phân và sau giảm phân.
Cả 4 bào tử đều nguyên phân tạo giao tử.
Từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành 4 tế bào đơn bội (n).
Tự thụ phấn là gì?
Sự kết hợp của hạt phấn với nhụy trên cùng một hoa hay hoa khác của cùng một cây.
Sự kết hợp của tinh tử của cây này với trứng của cây khác.
Sự kết hợp của hạt phấn cây này với nhụy của cây khác loài.
Sự kết hợp của hạt phấn cây này với nhụy của cây khác cùng loài.
Thụ phấn chéo là gì?
Sự kết hợp của hạt phấn với nhụy của cùng hoa hay hoa khác của cùng một cây.
Sự kết hợp của hạt phấn cây này với nhụy của cây khác loài.
Sự kết hợp của hạt phấn cây này với nhụy của cây khác cùng loài.
Sự kết hợp của tinh tử với trứng của cùng hoa.
Quá trình thụ tinh ở thực vật diễn ra ở đâu?
Núm nhụy.
Vòi nhụy.
Túi phôi.
Bao phấn.
Ở thực vật có hoa, sự thụ tinh kép diễn ra như thế nào?
Có hai giao tử đực tham gia thụ tinh tạo thành hai hợp tử.
Có hai giao tử đực cùng tham gia thụ tinh để tạo một hợp tử.
Cùng một lúc có hai giao tử tham gia thụ tinh để tạo hợp tử và nội nhũ.
Một giao tử đực tham gia thụ tinh tạo thành một hợp tử và nội nhũ.
Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là gì?
Tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử).
Hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển.
Hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.
Hạt của cây hạt kín có nguồn gốc từ đâu?
Noãn.
Bầu nhụy.
Noãn cầu (trứng).
Đầu nhụy.
Sau khi thụ tinh, quả được tạo thành từ đâu?
Noãn.
Tràng hoa.
Bầu nhụy.
Đài hoa.
Khi nói về quá trình hình thành quả, phát biểu nào sau đây là sai?
Quả không hạt đều là quả đơn tính.
Quả có vai trò bảo vệ hạt.
Quả là do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành.
Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.
Khi nói về quá trình hình thành hạt, phát biểu nào sau đây là sai?
Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ.
Mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ.
Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi.
Hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành.
Khi nói đến sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật. Đặc điểm nào sau đây sai?
Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Là hình thức sinh sản phổ biến.
Ở thực vật có hoa, sau thụ tinh, nhân tam bội sẽ phát triển thành
hạt.
phôi.
quả.
nội nhũ.
Mỗi hạt thường có những bộ phận nào?
vỏ hạt, chồi, phôi nhũ.
vỏ hạt và lõi hạt.
vỏ hạt, nhân hạt, mầm hạt.
vỏ hạt, phôi và phôi nhũ.
Trong các hình thức sinh sản ở thực vật, ghép là phương pháp có đặc điểm
I. Cành ghép hoặc chồi ghép có đặc tính tốt mà con người mong muốn.
II. Chồi hoặc cành ghép phải đồng sinh học với gốc ghép (cùng loài, cùng giống)
III. Chất dinh dưỡng của gốc ghép sẽ nuôi cành ghép hoặc chồi ghép.
IV. Chất lượng hoa quả cũng như sức sống của cây ghép phải tốt hơn cành hoặc chồi ghép.
Số phương án đúng là
2
1
4
3
Ưu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là:
Có nhiều cá thể tham gia vào cơ chế sinh sản.
Cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
Tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi.
Số lượng cá thể con được tạo ra nhiều.
Ý nào không đúng khi nói về quả?
Quả là do bầu nhụy dày sinh trưởng lên chuyển hóa thành.
Quả không hạt đều là quả đơn tính.
Quả có vai trò bảo vệ hạt.
Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.
Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của sinh sản hữu tính ở thực vật
(1)Có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường biến đổi.
(2)Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
(3)Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
(4)Là hình thức sinh sản phổ biến.
1
2
3
4
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của sinh sản hữu hữu tính ở thực vật:
Sinh sản hữu tính luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực và giao tử cái, luôn có sự trao
đổi, tái tổ hợp 2 bộ gen.
Sinh sản hữu tính gắn liền giảm phân để tạo giao tử.
Sinh sản hữu tính ưu việt hơn so với sinh sản vô tính vì tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối
với môi trường sống biến đổi và đa dạng vật chất di truyền cung cấp cho chọn lọc và tiến hóa.
Sinh sản hữu tính đảm bảo vật chất di truyền của cơ thể con hoàn toàn giống vật chất di truyền của
cơ thể mẹ.
Cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật bậc cao là
Củ.
hạt.
Hoa.
bào tử.
Khi nói về sinh sản hữu tính ở thực vật, nhận xét nào sau đây là đúng?
Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật bậc thấp.
Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt trần.
Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín.
Thụ tinh kép xảy ra ở tất cả thực vật.
Loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một tế bào mẹ ở noãn trong bầu nhụy qua quá trình giảm
phân rồi tế bào con nguyên phân đến cuối cùng để tạo ra túi phôi. Tổng số nhiễm sắc thể có trong túi phôi là
24.
48.
96.
108.
