wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 - KHỐI 10- 10A4

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Xác định phương thức biểu đạt của câu thơ sau:

“Lòng này gửi gió đông có tiện?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Non Yên dù chẳng tới miền,

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

2.

Hai câu thơ sau nói về nhân vật nào?

"Đường đường một đấng anh hào

Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài."

a)

Thúc Sinh

b)

Kim Trọng

c)

Từ Hải

d)

Mã Giám Sinh

3.

Tác giả Chinh phụ ngâm là

a)

Đặng Trần Côn

b)

Phan Huy Ích

c)

Đoàn Thị Điểm

d)

Nguyễn Kiều

4.

Bản dịch Nôm (SGK) được viết bằng thể thơ

a)

lục bát

b)

trường đoản cú

c)

thất ngôn

d)

song thất lục bát

5.

Thể thơ song thất lục bát mang lại âm điệu

a)

buồn thương, da diết

b)

đều đặn, nhịp nhàng

c)

linh hoạt, đa dạng

d)

mê say, tha thiết

6.

"Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun" gợi ra cảnh tượng

a)

hài hòa, cân đối, sinh động

b)

xa cách nghìn trùng giữa chinh phụ với chồng

c)

tang thương, buồn bã, nỉ non như nỗi lòng chinh phụ

d)

người chồng nơi chiến trận phải chịu nhiều gió sương

7.

Tâm trạng của chinh phụ trong đoạn trích là

a)

cô đơn - sầu muộn - nhớ thương

b)

Tiếc nuối, hụt hẫng

c)

oán ghét, cô đơn

d)

bâng khuâng, sầu muộn

8.

Trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” có câu :

Lòng thiếp riêng……mà thôi, chọn từ nào ?

a)

Bi ai

b)

Bi sầu

c)

Bi thiết

d)

Bi thảm

9.

"Nghìn vàng" trong câu "Nghìn vàng xin gửi đến non Yên" có ý nghĩa

a)

nghìn lượng vàng

b)

vật chất quý giá

c)

lòng nhớ thương, trân trọng

d)

sự đau khổ

10.

Những hình ảnh ước lệ: sắt cầm, dây uyên, phím loan mang ý nghĩa gì khiến nàng chinh phụ chạnh lòng

a)

sự chung thủy

b)

hạnh phúc lứa đôi

c)

thú vui tao nhã

d)

nỗi cô đơn, buồn tủi

11.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

12.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

13.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

14.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

15.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

16.

Đoạn trích "Trao duyên" thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

17.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

18.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

19.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

20.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

21.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

22.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

23.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

24.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

25.

Qua đoạn trích Trao duyên tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

26.

"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây) là:

a)

Tờ giấy có trang trí hình mây, do Kim, Kiều cùng vẽ lên để đính ước.

b)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Trọng vẽ tặng Kiều để đính ước.

c)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.

d)

Tờ giấy có trang tri hình mây, Kim, Kiều cùng ghi lời thề nguyền.

27.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

28.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

29.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

30.

Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nh­ưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:

a)

Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện

b)

Đã là vợ phải phục tùng chồng

c)

Đã là vợ phải đi theo, chia sẻ cùng chồng

d)

Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng

31.

Lời Từ Hải nhắc Kiều: Sao chư­a thoát khỏi nữ nhi th­ường tình, Bằng nay bốn bể không nhà - Theo càng thêm bận biết là đi đâu?, đặt trong toàn bộ lời nói Từ Hải, thực chất cũng là một lời khuyên. Ẩn ý của lời khuyên ấy là gì?

a)

Hãy vượt lên tình cảm thông thường để làm vợ một người anh hùng.

b)

Hãy thoát khỏi cái tình thông thường của đàn bà con gái

c)

Hãy thoát khỏi tình cảm yếu đuối để sống cho mạnh mẽ

d)

Hãy vượt lên khó khăn, xa cách tạm thời để nghĩ đến tương lai

32.

Cách hiểu nào chính xác nhất về từ “mặt phi thường” trong câu thơ “Làm cho rõ mặt phi thường”?

a)

Một con người xuất chúng, hơn người.

b)

Diện mạo hơn người, làm được những việc trọng đại.

c)

Có ý chí làm được những việc gian khó.

d)

Cá tính mạnh mẽ, tinh thông võ nghệ

33.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

34.

Hình tượng cánh chim bằng trong đoạn trích nói riêng và thơ văn cổ nói chung, thường tượng trưng cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của trai anh hùng và gái thuyền quyên

b)

Khát vọng tự do công lí

c)

Khát vọng của người anh hùng bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên nghiệp lớn.

d)

Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên kì diệu.

35.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

36.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

37.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

Đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

38.

Diễn biến trước đó của trích đoạn Chí khí anh hùng là gì?

a)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

b)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

c)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

d)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

39.

Trai anh hùng, gái thuyền quyên,

Phi nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.

Hai câu thơ trên viết về ai?

a)

Kim Trọng - Thuý Kiều

b)

Từ Hai - Thuý Kiều

c)

C. Kim Trọng - Thuý Vân

d)

Cả A, B, C đều sai

40.

Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?

a)

Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b)

Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

c)

Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d)

Bao giờ mười vạn tinh binh

41.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

42.

Từ Hải nhắc đến “Tâm phúc tương tri” trong câu: “Từ rằng: tâm phúc tương tri” nhằm muốn nhắn nhủ với Kiều điều gì?

a)

A. Tâm hồn Từ Hải đã được Kiều hiểu thấu

b)

B. Từ Hải và Kiều đã đồng tâm, đồng lòng, thấu hiểu nhau

c)

C. Từ Hải và Kiều đều là người có tri thức

d)

D. Giữ lại hạnh phúc trong tâm của mình

43.

Từ Hải ước hẹn với Thúy Kiều ra đi tạo nghiệp lớn trong thời gian bao lâu?

a)

1 tháng

b)

Nửa năm

c)

1 năm

d)

Vài năm

44.

Chí làm trai nam bắc tây đông,

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.

Hai câu thơ trên của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn bỉnh Khiêm

45.

Xác định các biện pháp nghệ thuật có trong câu thơ sau:

Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường

(Trích Truyện Kiều)

a)

So sánh

b)

Phép điệp

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

46.

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau:

Mặt sao dày gió dạn sương

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!

(Trích Truyện Kiều)

a)

Nhấn mạnh sự vất vả, cực khổ của Thúy Kiều

b)

Nhấn mạnh nỗi nhục nhã, ê chề khi Kiều sống trong cảnh lầu xanh

c)

Nhấn mạnh sự mong ngóng, đợi chờ của Thúy Kiều

d)

Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng của Thúy Kiều

47.

Truyện Kiều thuộc thể loại gì?

(a)  

48.

Truyện Kiều viết theo thể thơ gì?

(a)  

49.

Đoạn thơ trên tác giả nhập thân vào nhân vật nào trong Truyện Kiều?

Ơ kìa sao chị ngồi im

Máu còn biết chảy về tim để hồng

Lấy người yêu chị làm chồng

Đời em thể thắt một vòng oan khiên

a)

Thúy Kiều

b)

Thúy Vân

c)

Đạm Tiên

d)

Vương Quan

50.

Hai câu sau nói về ai?

Nửa đêm qua huyện Nghi Xuân

Bâng khuâng nhớ Cụ, thương thân nàng Kiều...

(a)