wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 9 chính trị II

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở lý luận của đường lối, chính sách đại đoàn kết dân tộc là:

a)

A. Chủ nghĩa Mác – Lênin

b)

B. Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

C. Cương lĩnh dân tộc

d)

D. Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

2.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh vị trí, vai trò của đại đoàn kết dân tộc là Hồ Chí Minh khẳng định, đại đoàn kết dân tộc ?

a)

Là một chiến lược cơ bản, nhất quán, lâu dài

b)

Là động lực chủ yếu quyết định thành công của cách mạng

c)

Là một nguồn sức mạnh vô địch,

d)

Cả A, B và C đều đúng

3.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung đoàn kết dân tộc.?

a)

là đại đoàn kết các dân tộc

b)

là đại đoàn kết các tôn giáo

c)

là đại đoàn kết các tầng lớp trong xã hội

d)

là đại đoàn kết toàn dân, là tập hợp được mọi người dân vào một khối

4.

Hồ Chí Minh chỉ rằng, đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ của cả dân tộc. Điều này, Hồ Chí Minh đã thể hiện quan điểm nào của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

A. Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội

b)

C. Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển xã hội có giai cấp

c)

B. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng

d)

D. Con người giữ vai trò quyết định trong phương thức sản xuất

5.

Đâu là hình thức tổ chức đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Hội phụ nữ

c)

Các tổ chức đoàn thể

d)

Đảng cộng sản

6.

Nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh là gì?

a)

A. Mặt trận dân tộc thống nhất phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

B. Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

C. Mặt trận dân tộc thống nhất phải có sự tham gia đông đảo của mọi tổ chức xã hội

d)

D. Mặt trận dân tộc thống nhất phải có sự tham gia của mọi cá nhân yêu nước tiêu biểu

7.

Để thực hiện đoàn kết dân tộc, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chính sách gì?

a)

A. Mặt trận

b)

B. Tôn giáo

c)

C. Dân tộc

d)

D. Xã hội

8.

Sức mạnh của một cộng đồng được tạo nên bởi?

a)

A. Mọi thành viên

b)

B. Các thành viên trong cộng đồng đó.

c)

C. Những thành viên

d)

D. Các thành viên khác

9.

Đoàn kết toàn dân tộc là?

a)

A. Sự bảo vệ, giúp đỡ, tương trợ, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển.

b)

Sự bảo vệ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển của mọi giai tầng trong cộng đồng dân tộc.

c)

C. Sự bảo vệ, giúp đỡ, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển.

d)

D. Bảo vệ, giúp đỡ, tương trợ, tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển…

10.

Nguồn lực chủ yếu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Sức mạnh toàn dân

b)

B. Sức mạnh nhân dân

c)

C. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc

d)

D. Sức mạnh dân tộc

11.

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ VII- Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX (3-2003) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” xác định mấy quan điểm cơ bản?

a)

1 quan điểm

b)

4 quan điểm

c)

3 quan điểm

d)

2 quan điểm

12.

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX (3-2003) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu:

a)

A. Dân giàu

b)

B. Nước mạnh

c)

C. Dân chủ

d)

D. Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

13.

Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng là

a)

A. đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam

b)

B. nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu

c)

C. nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Tất cả các phương án trên

14.

Những yếu tố quan trọng để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc:

a)

A. bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực, chính đáng, hợp pháp của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân

b)

B. kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội; thực hiện dân chủ gắn liền với giữ gìn kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí

c)

C. Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao tinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước

d)

D. Tất cả các giải pháp trên

15.

Đại đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo là:

a)

A. Các tổ chức Đảng

b)

B. được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức

c)

C. các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.

d)

D. Tất cả các phương án trên

16.

Mục đích chung đoàn kết toàn dân tộc:

a)

A. Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

B. Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” làm điểm tương đồng

c)

C. tôn trọng những điểm khác biệt không trái với lợi ích chung của quốc gia-dân tộc.

d)

D. Tất cả các phương án trên

17.

Là hạt nhân và cơ sở vững chắc để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là:

a)

A. Đoàn kết trong Đảng

b)

B. Đoàn kết trong Mặt trận

c)

C. Đoàn kết trong các tổ chức chính trị

d)

D. Tất cả các phương án trên

18.

Hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách phát huy vai trò của nhân dân trong việc quyết định những vấn đề lớn của đất nước là một trong:

a)

A. Phương hướng phát huy sức mạnh toàn dân tộc

b)

B. Giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc

c)

C. Nhiệm vụ phát huy sức mạnh toàn dân tộc

d)

D. Tất cả các phương án trên

19.

Giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc đối với giai cấp công nhân

a)

A. quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng

b)

B. nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động của công nhân

c)

C. bảo đảm việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, nhà ở, các công trình phúc lợi phục vụ cho công nhân; bảo vệ quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhân.

d)

D. Tất cả các phương án trên

20.

Giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc đối với thế hệ trẻ:

a)

A. Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng, truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật cho thế hệ trẻ.

b)

B. Có cơ chế, chính sách phù hợp tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho thế hệ trẻ học tập, nghiên cứu, lao động, giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực

c)

C. Phát huy vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Tất cả các giải pháp trên

21.

Trong các tổ chức sau, tổ chức nào không phải là thành viên của Mặt trận Tổ quốc?

a)

Đảng cộng sản

b)

Các tổ chức chính trị - xã hội

c)

Nhà nước

d)

Các tổ chức xã hội đoàn thể

22.

Trong Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng (1-2016) đã chỉ ra mấy giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc?

a)

9 giải pháp

b)

12 giải pháp

c)

11 giải pháp

d)

10 giải pháp

23.

Giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc đối với người Việt Nam ở nước ngoài

a)

A. hoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào định cư ở nước ngoài ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế, góp phần tăng cường hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

b)

B. được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng; tạo điều kiện để đồng bào giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;

c)

C. có cơ chế, chính sách thu hút đồng bào hướng về Tổ quốc, đóng góp xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

D. Tất cả các giải pháp trên

24.

Tại sao phải kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại trong sự nghiệp cách mạng?

a)

A. Tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo thành công vào sự nghiệp cách mạng

b)

B. bảo đảm cho Việt Nam có được sức mạnh tổng hợp to lớn nhất, vững bước trên con đường độc lập dân tộc và CNXH, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

c)

C. Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chung của thời đại.

d)

D. B & C

25.

Bổ sung từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn luôn xác định phát huy sức mạnh ........ là nguồn lực chủ yếu để tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Toàn dân tộc

b)

B. Toàn dân

c)

C. Dân tộc

d)

D. Nhân dân

26.

Trong các giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đối với đội ngũ doanh nhân cần được...?

a)

Phát triển đội ngũ lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng

b)

Phát huy tiềm năng và vai trò tích cực, sáng tạo

c)

Có chính sách bảo đảm quyền lợi của đội ngũ doanh nhân

d)

Cả A, B và C đều đúng.

27.

Trong các giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đối với thế hệ trẻ cần được …?

a)

A.Bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước

b)

B.Nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật

c)

C. Xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

28.

Trong các giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đối với các dân tộc được xác định có vị trí thế nào?

a)

Có vị trí cơ bản trong sự nghiệp cách mạng của nước ta

b)

Có vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của nước ta

c)

Có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta

d)

Có vị trí trung tâm trong sự nghiệp cách mạng của nước ta

29.

Trong các giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đối với mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đóng vai trò là gì?

a)

Cơ bản trong tập hợp, vận động nhân dân

b)

Trọng yếu trong tập hợp, vận động nhân dân

c)

Then chốt trong tập hợp, vận động nhân dân

d)

Nòng cốt trong tập hợp, vận động nhân dân

30.

Tổ chức nào có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Hội Cựu Chiến Binh

b)

B. Đoàn thanh niên

c)

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

D. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

31.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là đại đoàn kết toàn dân tộc dựa trên nền tảng?

a)

A. Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

b)

B. Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

c)

C. Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

d)

D. Liên minh giai cấp công nhân với đội ngũ trí thức

32.

Trong các giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đối với đội ngũ tri thức đóng vai trò là gì?

a)

Xây dựng đội ngũ trí thức ngày càng lớn mạnh

b)

Xây dựng đội ngũ trí thức có chất lượng cao

c)

Xây dựng đội ngũ trí thức có trình độ tay nghề

d)

Xây dựng đội ngũ trí thức ngày càng lớn mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

33.

Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Giải quyết công bằng quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội

b)

B. Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội

c)

C. Giải quyết hài hòa lợi ích của các thành viên trong xã hội

d)

D. Giải quyết đúng đắn lợi ích của các thành viên trong xã hội

34.

Quan điểm của Đảng về đại đoàn kết dân tộc trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển 2011) đã xác định ?

a)

A. Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc

b)

B. Tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung

c)

C. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

35.

Hiện nay vấn đề dân tộc đang trở thành một vấn đề quốc tế mang tính thời sự sâu sắc. Một trong những nguyên nhân là do đâu?

a)

Mất ổn định về kinh tế

b)

Dịch cúm covid 19

c)

Xung đột dân tộc

d)

Tài nguyên khan hiếm

36.

Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc có vị trí , vai trò là gì?

a)

Mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng

b)

Trách nhiệm phải thực hiện của Đảng

c)

Tôn chỉ hoạt động của Đảng

d)

Nhiệm vụ quan trọng của Đảng

37.

Cơ sở thực tiễn quan trọng nhất của đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đó là ?

a)

A. Đoàn kết là toàn dân cùng đồng lòng thực hiện

b)

B. Đoàn kết là phát huy sức mạnh tổng hợp của các tầng lớp

c)

C. Đoàn kết là sự thể hiện ý thức cộng đồng

d)

D. Đoàn kết là truyền thống quý báu và là bài học lịch sử vô giá của dân tộc Việt Nam trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước

38.

Khảng định nào sau đây của chủ tịch Hồ Chí Minh là đúng:

a)

A. Đại đoàn kết dân tộc là một chiến lược cơ bản, nhất quán, lâu dài, là nguồn sức mạnh vô địch, là động lực chủ yếu, quyết định thành công của cách mạng Việt Nam

b)

B. Đại đoàn kết dân tộc là một sách lược cơ bản, nhất quán, lâu dài, là nguồn sức mạnh vô địch, là động lực chủ yếu, quyết định thành công của cách mạng Việt Nam

c)

C. Đại đoàn kết dân tộc là một quan điểm cơ bản, nhất quán, lâu dài của cách mạng Việt Nam

d)

D. Đại đoàn kết dân tộc là một chủ trương cơ bản, nhất quán, lâu dài của cách mạng Việt Nam

39.

Để thực hiện mục tiêu đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh, cán bộ, đảng viên của Đảng phải làm gì?

a)

A. Gần gũi quần chúng, lắng nghe quần chúng; vận động, tổ chức, giáo dục quần chúng; luôn luôn dựa vào quần chúng, phát huy sức mạnh của quần chúng

b)

B. Lãnh đạo quần chúng; thấm nhuần quan điểm quần chúng; luôn luôn phát huy sức mạnh của quần chúng

c)

C. Lãnh đạo quần chúng; thấm nhuần quan điểm quần chúng, vận động, tổ chức, giáo dục quần chúng

d)

D. Nói tiếng nói của quần chúng; vận động, giáo dục quần chúng; phát huy sức mạnh của quần chúng

40.

“Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam bao gồm tám chữ nào sau đây:

a)

A. Đoàn kết toàn dân, giúp đỡ Tổ quốc

b)

B. Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc

c)

C. Đoàn kết toàn dân, bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Đoàn kết toàn dân, xây dựng Tổ quốc

41.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

“ Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng ta và dân ta. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn ….”

a)

A. Sự trong sạch của mắt mình

b)

B. Con ngươi của mắt mình

c)

C. Nhân cách của mình

d)

D. Trái tim của mình

42.

Một trong những quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là:

a)

A. Đại đoàn kết là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng, được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong đó các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.

b)

B. Đại Đoàn kết dân tộc là trách nhiệm của toàn dân

c)

C. Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ của hệ thống chính trị

d)

D. Đại đoàn kết toàn dân là mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân

43.

Yếu tố có ý nghĩa quyết định sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết dân tộc là:

a)

A. Sức mạnh dân tộc

b)

B. Sức mạnh thời đại

c)

C. Sức mạnh của Đảng và Nhà nước

d)

D. Sức mạnh an ninh quốc phòng

44.

Đại đoàn kết là sự nghiệp của:

a)

A. Toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị

b)

B. Các tổ chức Đảng

c)

C. Cả hệ thống chính trị

d)

D. Các tổ chức chính trị - xã hội

45.

Động lực lớn nhất của dân tộc ta trong quá trình lịch sử?

a)

A. Sức mạnh dân tộc

b)

B. Đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

C. Chủ nghĩa yêu nước

d)

D. Tinh thần yêu nước

46.

Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

A. Nhà nước của dân, do dân, vì dân

b)

B. Hội thanh niên

c)

C. Hội phụ nữ

d)

D. Mặt trận dân tộc thống nhất.

47.

ọn cụm từ thích hợp để thay thế dấu ba chấm để hoàn chỉnh nội dung sau: “Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dâm tộc là vấn đề có ý nghĩa ..., cơ bản, nhất quán, và lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng”?

a)

To lớn

b)

Cơ bản

c)

Sách lược

d)

Chiến lược

48.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Hồ Chí Minh từng căn dặn : “Đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề ..., quyết định thành bại của cách mạng”

a)

Cơ bản

b)

Then chốt

c)

Sống còn

d)

Quan trọng

49.

Để thực hiện đoàn kết dân tộc, Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chính sách gì?

a)

Mặt trận

b)

Tôn giáo

c)

Xã hội

d)

Dân tộc

50.

Nội dung nào không phải là một trong những giải pháp của đại đoàn kết dân tộc?

a)

A. Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội.

b)

B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân

c)

C. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân

d)

D. Nâng cao trình độ mọi mặt cho Nhân dân

51.

Để thực hiện mục tiêu đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh, cán bộ, đảng viên của Đảng cần phải làm gì?

a)

Lãnh đạo quần chúng, thấm nhuần quan điểm quần chúng, vận động tổ chức giáo dục quần chúng

b)

Lãnh đạo quần chúng, thấm nhuần quan điểm quần chúng, luôn phát huy sức mạnh của quần chúng

c)

Nói tiếng nói của quần chúng, phát huy sức mạnh của quần chúng

d)

Gần gũi quần chúng, lắng nghe quần chúng , vận động, tổ chức giáo dục, luôn dựa vào quần chúng, phát huy sức mạnh của quần chúng

52.

Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ của dân tộc. Điều này, Hồ Chí Minh thể hiện quan điểm nào của chủ nghĩa Mác - LêNin?

a)

Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội

b)

Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng

c)

Con người giữ vai trò quyết định trong phương thức sản xuất

d)

Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội, có giai cấp đối kháng

53.

Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc phải đứng trên lập trường nào?

a)

Dân chủ

b)

Dân tộc

c)

Giai cấp công nhân

d)

Thêm bạn, bớt thù.

54.

Theo Hồ Chí Minh, lực lượng nào là nền, là gốc, và là chủ thể của mặt trận dân tộc thống nhất?

a)

Các đoàn thể chính trị - xã hội

b)

Nhân dân

c)

Liên minh công – nông - trí

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

55.

Nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết dân tộc theo quan điểm Hồ Chí Minh là gì?

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải có sự tham gia của đông đảo các tổ chức xã hội

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải xây dựng trên nền tảng liên minh công – nông – trí thức đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phải có sự tham gia của mọi cá nhân yêu nước tiêu biểu

56.

Tại sao phải kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại trong sự nghiệp cách mạng?

a)

A. Tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo thành công vào sự nghiệp cách mạng

b)

B. Đảm bảo cho Việt Nam có sức mạnh tổng hợp to lớn nhất, vững bước nhất trên con đường độc lập dân tộc và CNXH. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập

c)

C. Góp phần thực hiện mục tiêu chung của thời đại

d)

D. Đáp án A và C

57.

Những yếu tố quan trọng để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc là:

a)

A. Phát huy dân chủ và phát huy chủ nghĩa yêu nước

b)

B. Thực hiện dân chủ và phát huy chủ nghĩa yêu nước

c)

C. Thực hiện dân chủ

d)

D. Phát huy chủ nghĩa yêu nước

58.

Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc có ý nghĩa thế nào trong sự nghiệp cách mạng:

a)

A. Rất quan trọng

b)

B. Đặc biệt quan trọng

c)

C. Là vấn đề có ý nghĩa sách lược

d)

D. Là vấn đề chiến lược

59.

Theo Hồ Chí Minh, chúng ta cần đoàn kết với những đối tượng quốc tế nào:

a)

A. Phong trào cộng sản và công nhân thế giới

b)

B. Phong trào đấu tranh và giải phóng dân tộc

c)

C. Lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình, dân chủ tự do và công lý

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

60.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, yếu tố nào được xác định là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc?

a)

Đoàn kết dân tộc kết hợp với đoàn kết quốc tế

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Đoàn kết quốc tế

d)

Đại đoàn kết dân tộc

61.

Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam hiện nay là:

a)

Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế

c)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.

d)

Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.

62.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu thơ của Hồ Chí Minh: “Quan san muôn dặm một nhà, [………] đều là anh em”

a)

Lao động thế giới

b)

Bốn phương vô sản

c)

Đông tây nam bắc

d)

Vàng đen trắng đỏ

63.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Người khẳng định: Để thực hành đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào?

a)

Nhân dân

b)

Lực lượng bên ngoài

c)

Học trò, nhà buôn

d)

Cả A, B và C đều sai

64.

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập vào thời gian nào?

a)

19/5/1940

b)

19/5/1941

c)

19/5/1942

d)

19/5 /1945

65.

Mặt trận Liên -Việt được thành lập vào thời gian nào?

a)

1941

b)

1945

c)

1951

d)

1960

66.

Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

1941

b)

1945

c)

1951

d)

1955

67.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những nguyên tắc đoàn kết quốc tế là:

a)

Có thể và cần thiết dùng vũ lực

b)

Mọi bên cùng có lợi

c)

Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình.

d)

Có đi, có lại

68.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những nguyên tắc đoàn kết quốc tế là:

a)

Có thể và cần thiết dùng vũ lực

b)

Mọi bên cùng có lợi

c)

Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình

d)

Có đi, có lại

69.

Bài ca dao "Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" là sự biểu hiện của tinh thần nào sau đây?

a)

Tình yêu thương nhân loại

b)

Tình thương yêu đùm bọc

c)

Tinh thần trách nhiệm cộng đồng

d)

Tinh thần đoàn kết, nhân ái

70.

Hiện nay chúng ta đang xây dựng gia đình “ Ông bà, cha mẹ mẫu mực , con cháu thảo hiền, vợ chống hòa thuận , anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau…”là một trong những giai pháp phát huy sức mạnh nào sau đây?

a)

Đối với giai cấp nông dân

b)

Đối với thế hệ trẻ

c)

Đối với các dân tộc

d)

Đối với người cao tuổi

71.

Trước những diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 tại các tỉnh, thành phía Nam, chủ trương “Quân đội trong lòng dân” thể hiện điều gì?

a)

Đại đoàn kết

b)

Sức mạnh quân sự

c)

Quân dân như cá với nước

d)

Quân đội qua tâm đến dân

72.

Trước những diễn biến khó lường của dịch COVID-19: “Quân đội đã triển khai hơn 1.900 tổ, chốt chống dịch với trên 13.000 lượt người, kiểm soát chặt chẽ tuyến biên giới trên đất liền và trên biển, ngăn chặn xuất, nhập cảnh trái phép; phối hợp với địa phương tổ chức gần 5.000 tổ, chốt phòng dịch với sự tham gia của trên 22.000 cán bộ, chiến sĩ, dân quân tự vệ tại các địa bàn có dịch…” Thể hiện vai trò gì của quân đội với nhân dân?

a)

Quân đội quan tâm đến dân

b)

Đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Quân dân như cá với nước

d)

Sức mạnh quân sự

73.

Nhà nước ta luôn coi trọng vai trò tư vấn, phản biện, giám định xã hội của các cơ quan nghiên cứu khoa học là giải pháp nào trong việc phát huy sức mạnh toàn dân tộc?

a)

Đối với phụ nữ

b)

Đối với thế hệ trẻ

c)

Đối với đội ngũ doanh nhân

d)

Đối với đội ngũ trí thức

74.

Khi chúng ta đang tranh thủ từng giờ để khống chế dịch bệnh, bảo vệ tính mạng của Nhân dân thì trên không gian mạng những thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị có tư tưởng cực đoan luôn dõi theo dõi, đưa ra những luận điệu mang tính kích động, hướng lái dư luận về các quyết sách của Đảng, chính phủ trong phòng chống Covid-19, cho rằng chính sách chống dịch của Đảng ta là sai lầm, Đảng bỏ mặc người dân trong dịch bệnh… Em nhận định như tế nào về mục đích này của thế lực thù địch?

a)

Chia rẽ sự đoàn kết trong nội bộ dân tộc Việt Nam

b)

Gây cản trở hoạt động của nhân dân ta

c)

Chia rẽ tình cảm của các dân tộc

d)

Gây thiệt hại về kinh tế

75.

Tìm cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống (…) trong câu nói sau của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Kéo bè kéo cánh lại là bệnh rất nguy hiểm nữa. Từ bè phái mà đi đến chia rẽ. Ai hợp với mình thì dù người xấu cũng cho là tốt, việc dở cũng cho là hay, rồi che đậy cho nhau, ủng hộ lẫn nhau. Ai không hợp với mình thì người tốt cũng cho là xấu, việc hay cũng cho là dở, rồi tìm cách gièm pha, nói xấu, tìm cách dìm người đó xuống. Bệnh này rất tai hại cho Đảng. Nó làm hại đến sự thống nhất. Nó làm Đảng bớt mất nhân tài và không thực hành được đầy đủ chính sách của mình. Nó làm mất sự thân ái, … giữa đồng chí. Nó gây ra những mối nghi ngờ”.

a)

Thống nhất

b)

Đoàn kết

c)

Chân thành

d)

Đoàn kết, thống nhất

76.

Mục đích chung đoàn kết toàn dân tộc là:

a)

A. Nhằm phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực, mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

B. Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” làm điểm tương đồng

c)

C. Tôn trọng những điểm khác biệt không trái với lợi ích chung của quốc gia-dân tộc

d)

D. Cả A, B và C đều đúng.

77.

Trong kháng chiến Chống Mỹ, Hồ Chí Minh đã thành công trong việc xây dựng loại mặt trận nào?

a)

Mặt trận đại đoàn kết dân tộc

b)

Mặt trận nhân dân tiến bộ thế giới đoàn kết với Việt Nam

c)

Mặt trận đoàn kết ba nước Đông Dương

d)

Cả A, B và C đều đúng

78.

Động lực chủ đạo nhất của sự phát triển nước ta hiện nay là gì?

a)

Đại đoàn kết dân tộc

b)

Khoa học công nghệ

c)

Sự ủng hộ quốc tế

d)

Vốn đầu tư nước ngoài