wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4: HỖN DỊCH THUỐC

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

199. Đặc điểm của dược chất trong công thức hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Tan hoàn toàn ở dạng phân tử

b)

B. Không tan ở dạng hạt nhỏ

c)

C. Không tan ở dạng giọt nhỏ

d)

D. Tan hoàn toàn ở dạng ion

2.

200. Kích thước tiểu phân dược chất trong hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Từ 0,1 nm

b)

B. Từ 0,1mcm

c)

C. Từ 10mcm

d)

D. Từ 0,1 mm

3.

201. Một trong các ưu điểm của hỗn dịch thuốc:

a)

A. Kéo dài tác dụng của thuốc

b)

B. Tăng tuổi thọ của thuốc

c)

C. Giảm tương tác thuốc

d)

D. Kỹ thuật bào chế đơn giản

4.

202. Một trong các nhược điểm của hỗn dịch thuốc:

a)

A. Khó bảo quản

b)

B. Không thích hợp với dược chất rắn

c)

C. Kéo dài tác dụng của thuốc

d)

D. Không ổn định

5.

203. Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức hỗn dịch keo là:

a)

A. nhỏ hơn 1mcm

b)

B. nhỏ hơn 10mcm

c)

 C. từ 10mm-100nm

d)

D. từ 0,5mm– 1,0mm

6.

204. Đường dùng của hỗn dịch tiêm là:

a)

A. Tiêm tĩnh mạch  

b)

B. Truyền tĩnh mạch

c)

C. Tiêm tủy sống

d)

D. Tiêm bắp

7.

205. Đặc điểm giống nhau giữa hỗn dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:

a)

A. Là hệ phân tán dị thể 

b)

B. Cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan

c)

C. Cấu tạo bởi chất rắn không tan

d)

D. Bền về mặt động học

8.

206. Đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:

a)

A. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không hòa tan 

b)

B. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng

c)

C. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn

d)

D. Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán đồng thể

9.

207. Một đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và dung dịch thuốc là:

a)

A. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan 

b)

B. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan chất lỏng

c)

C. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn

d)

D. Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán đồng thể

10.

208. Một đặc điểm khác biệt giữa hỗn dịch thuốc và dung dịch thuốc là:

a)

A. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi 2 chất lỏng không tan

b)

  B. Hỗn dịch thuốc giải phóng dược chất nhanh

c)

 C. Hỗn dịch thuốc cấu tạo bởi chất rắn hòa tan hoàn toàn

d)

D. Hỗn dịch thuốc là hệ phân tán dị thể

11.

209. Chất gây thấm tan trong dầu trong công thức hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Span

b)

B. Tween

c)

C. Gôm adragan

d)

D. Gôm Arabic

12.

210. Chất gây thấm tan trong nước trong công thức hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Span

b)

B. Tween

c)

C. Cholesterol

d)

D. Lanolin

13.

211. Chất làm tăng ổn định của hỗn dịch thuốc là:

a)

A.    Chất chống oxy hóa

b)

B.    Chất đẳng trương

c)

C.    Chất gây thấm

d)

D.    Chất điều chỉnh pH

14.

212. Đặc điểm của dược chất khi bào chế hỗn dịch cần sử dụng thêm chất gây thấm là:

a)

A.    Dược chất tan hoàn toàn trong chất dẫn

b)

B.    Dược chất không tan và dễ thấm trong chất dẫn

c)

C.    Dược chất không tan và khó thấm trong chất dẫn

d)

D.    Dược chất phân cực mạnh trong chất dẫn

15.

213. Chất có vai trò làm tăng độ bền của hỗn dịch là:

a)

A.    Chất đẳng trương

b)

B.    Chất bảo quản

c)

C.    Chất chống oxy hóa

d)

D.    Chất gây thấm

16.

214. Vai trò của gôm xanthan trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô      4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô     4,00g

Gôm xanthan     0,25g

Natri saccarin     0,05g

Natri benzoat     0,50g

Dung dịch sorbitol 70%    70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

A.  Chất nhũ hóa

b)

B.  Chất gây thấm

c)

C.  Chất làm trơn

d)

D.  Chất ổn định pH

17.

215. Vai trò của natri saccarin trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô      4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô     4,00g

Gôm xanthan     0,25g

Natri saccarin     0,05g

Natri benzoat     0,50g

Dung dịch sorbitol 70%    70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

A.  Chất bảo quản

b)

B.  Chất nhũ hóa

c)

C.  Chất làm tăng độ tan

d)

D.  Chất làm điều vị

18.

216. Vai trò của natri benzoat trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô      4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô     4,00g

Gôm xanthan     0,25g

Natri saccarin     0,05g

Natri benzoat     0,50g

Dung dịch sorbitol 70%    70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

A.  Chất bảo quản

b)

B.  Chất nhũ hóa

c)

C.  Chất làm tăng độ tan

d)

D.  Chất làm điều vị

19.

217. Vai trò của dung dịch sorbitol 70% trong hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô      4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô     4,00g

Gôm xanthan     0,25g

Natri saccarin     0,05g

Natri benzoat     0,50g

Dung dịch sorbitol 70%    70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

A.         Chất làm tăng độ nhớt

b)

B.          Chất nhũ hóa

c)

C.          Chất làm tăng độ tan

d)

D.         Chất điều chỉnh pH

20.

218. Vai trò của glycerin trong hỗn dịch hồ nước có công thức sau là:

Kẽm ocid 25g

Calci carbonat 25g

Glycerin 25g

Nước tinh khiết 25g

a)

A.       Tăng độ nhớt để ổn định hỗn dịch

b)

B.       Giảm đau, sát khuẩn

c)

C.       Tạo vị ngọt dễ uống

d)

D.       Tăng độ tan để ổn định hỗn dịch

21.

219. Vai trò của natri CMC trong hỗn dịch bactrim có công thức sau là:

Sulfamethoxazol              2,40g  

Trimethoprim                   0,48g  

Na CMC                           0,30g

 Natri saccharin                0,06g

     Tween 80                          0,12g     

      Propylen glycol                 2,40g

   Acid citric                         0,64g

           Nước tinh khiết vđ            60,00ml

a)

A.      Chất bảo quản

b)

B.      Chất làm tăng độ nhớt

c)

C.      Chất làm tăng độ tan

d)

D.      Chất làm điều vị

22.

220. Vai trò của kollidon CL-M trong hỗn dịch paracetamol có công thức sau là:

Paracetamol 5,0g

Acid citric 0,5g

Natri citrat 0,5g

Kollidon CL-M 5,0g

Dextrose 30,0g

Nước tinh khiết 58,9ml

a)

A.           Chất làm tăng độ nhớt

b)

B.            Chất làm tăng độ tan

c)

C.            Chất làm điều vị

d)

D.           Chất gây thấm

23.

221. Vai trò của dextrose trong hỗn dịch paracetamol có công thức sau là:

Paracetamol 5,0g

Acid citric 0,5g

Natri citrat 0,5g

Kollidon CL-M 5,0g

Dextrose 30,0g

Nước tinh khiết 58,9ml

a)

A.    Chất làm tăng độ nhớt

b)

B.    Chất làm tăng độ tan

c)

C.    Chất bảo quản

d)

D.    Chất gây thấm

24.

222. Vai trò của alcol benzylic trong hỗn dịch tiêm triamcinolon diacetat có công thức sau là:

Triamcinonol diacetat 40,0mg

Tween 80 0,20%

Polyethylen glycol 3,00%

Natri clorid 0,85%

Alcol benzylic 0,90%

Nước tinh khiết pha tiêm vđ 1,0ml

a)

A.    Giảm đau tại nơi tiêm

b)

B.    Tăng độ nhớt của hỗn dịch

c)

C.    Tăng độ tan của dược chất

d)

D.    Chất chống oxy hóa cho dược chất

25.

223. Điều kiện áp dụng của phương pháp phân tán khi bào chế hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Dược chất rắn không tan trong chất dẫn

b)

B. Dược chất lỏng không tan trong chất dẫn

c)

C. Dược chất lỏng tan trong chất dẫn

d)

D. Dược chất rắn tan trong chất dẫn

26.

224. Giai đoạn quan trọng quá trình bào chế để làm tăng chất lượng của hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Nghiền khô

b)

B. Nghiền ướt

c)

C. Lắng gạn

d)

D. Tăng độ nhớt môi trường

27.

225. Kỹ thuật nghiền ướt trong bào chế hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Dược chất rắn được nghiền tới độ mịn thích hợp

b)

B. Dược chất rắn được nghiền với một lượng nhỏ chất dẫn

c)

C. Dược chất rắn được nghiền với một lượng lớn chất dẫn

d)

D. Dược chất rắn được nghiền với một lượng nhỏ chất gây thấm

28.

226. Dấu hiệu trên nhãn của hỗn dịch thuốc là:

a)

A. Lắc trước khi dùng

b)

            B. Không được tiêm

c)

            C. Không được uống

d)

D. Tránh ánh sáng

29.

227. Điều kiện của dược chất để bào chế dưới dạng bột, cốm pha hỗn dịch là:

a)

A. Không bền trong chất dẫn

b)

B. Tan hoàn trong chất dẫn

c)

C. Phân tán trong chất dẫn

d)

D. Tan một phần trong chất dẫn

30.

228. Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sinh khả dụng của hỗn dịch thuốc uống là:

a)

A. Kích thước tiểu phân pha phân tán

b)

B. Độ nhớt môi trường

c)

C. Bản chất của chất gây thấm

d)

D. Tỷ lệ các chất điều vị

31.

229. Phương pháp bào chế hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô      4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô     4,00g

Gôm xanthan     0,25g

Dung dịch sorbitol 70%    70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

A.  Phương pháp phân tán

b)

B.  Phương pháp ngưng kết

c)

C.  Phương pháp hòa tan thường

d)

D.  Phương pháp nhũ hóa

32.

230. Phương pháp bào chế hỗn dịch hồ nước có công thức sau là:

Kẽm ocid 25g

Calci carbonat 25g

Glycerin 25g

a)

A.       Phương pháp phân tán

b)

B.       Phương pháp ngưng kết

c)

C.       Phương pháp nhũ hóa

d)

D.       Phương pháp hòa tan thường

33.

231. Trình tự bào chế hỗn dịch hồ nước có công thức sau là:

Kẽm ocid 25g

Calci carbonat 25g

Glycerin 25g

a)

A. Nghiền mịn kẽm ocid và calci carbonat, thêm hỗn hợp nước-glycerin vào trộn đều

b)

B.  Hòa tan kẽm ocid với nước, nghiền mịn calci carbonat trộn đều với glycerin

c)

C.  Phân tán kẽm ocid và calci carbonat vào nước, thêm glycerin nước-glycerin khuấy đều

d)

D. Hòa tan kẽm ocid và calci carbonat vào hỗn hợp kẽm ocid và calci carbonat

34.

232. Trình tự phối hợp dược chất khi bào chế hỗn dịch antacid có công thức sau là:

Nhôm hydroxyd gel khô      4,00g

Magnesi hydroxyd gel khô     4,00g

Gôm xanthan     0,25g

Dung dịch sorbitol 70%    70,00g

Nước tinh khiết vđ 100,00ml

a)

A.    Ngâm gôm xanthan rồi trộn đều với hỗn hợp dược chất đã nghiền mịn

b)

B.    Phân tán hỗn hợp dược chất trong nước có lẫn gôm xanthan

c)

C.    Hòa tan dược chất trong dung dịch sorbitol

d)

D.    Nghiền mịn dược chất sau đó thêm dung dịch sorbitol vào hòa tan hoàn toàn

35.

233. Đường dùng của hỗn dịch hồ nước có công thức sau là:

Kẽm ocid 25g

Calci carbonat 25g

Glycerin 25g

Nước tinh khiết 25g

a)

A.  Bôi trên da

b)

B.  Thuốc uống

c)

C.  Thuốc đặt

d)

D.  Thuốc súc miệng