Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

7. KHTN. Bài 7: Giới thiệu về học liên kết (P1)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết:

a)

Ion

b)

cộng hoá trị có cực.

c)

cộng hoá trị không cực.

d)

kim loại

2.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

  

a)

cộng hoá trị có cực.

 

b)

cộng hoá trị không cực.

  

c)

  hiđro.

  

d)

   ion

3.

Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là

a)
b)
c)
d)
4.

Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?

a)

1s22s22p5.

b)

1s22s22p3.

c)

1s22s22p6.

d)

1s22s22p4.

5.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

6.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

  

a)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

b)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

d)

 Sự góp chung các electron độc thân.

 

7.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:

a)

  Liên kết kim loại.          

b)

   Liên kết hiđro

c)

Liên kết ion.       

d)

Liên kết cộng hoá trị.            

8.

Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử

a)

AlCl3

b)

NaCl

c)

HCl

d)

H2SO4

9.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

10.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.

b)

Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.

d)

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

11.

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

a)

ion dương có nhiều proton hơn

b)

ion dương có số proton không thay đổi

c)

ion âm có nhiều proton hơn

d)

ion âm có số proton không thay đổi

12.

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

a)

Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

b)

Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e.

c)

Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc nhận thêm electron để trở thành ion trái dấu hút nhau.

d)

Na  →  Na+ +  e ;

Cl  +  e  →   Cl-  ;    

Na+  +  Cl-   →   NaCl .

13.

Phân tử có liên kết ion là:

a)

HCl.

b)

NH3.

c)

H2O.

d)

NaCl. 

14.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực.

b)

hiđro.   

c)

cộng hoá trị phân cực.  

d)

ion

15.

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

a)

O2, H2O, NH3  

b)

H2O, HF, NH3

c)

HCl, Br2, H2S

d)

HF, Cl2, H2O

16.

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.

b)

hiđro.

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

17.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.   

b)

hiđro.  

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

18.

Liên kết CHT không phân cực thường là liên kết giữa:

a)

Hai kim loại giống nhau

b)

Hai phi kim giống nhau

c)

Một kim loại yếu và 1 phi kim yếu

d)

Một kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh

19.

Chất nào sau đây có liên kết CHT phân cực?

a)

H2  

b)

Cl2  

c)

O2

d)

NH3.

20.

Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

a)

HBr, HI, HCl    

b)

HI, HBr, HCl   

c)

HCl , HBr, HI

d)

HI, HCl , HBr