wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6-LS12

Total questions: 46

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?
a)
A. Nhật Bản.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Anh.
d)
D. Pháp.
2.
Câu 2. Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?
a)
A. Pháp.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Nhật Bản.
3.
Câu 3. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản??
a)
A. Hà Lan.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Tây Ban Nha.
4.
Câu 4. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. Anh.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Tây Âu.
d)
D. Nhật Bản.
5.
Câu 5. Nền kinh tế đứng đầu thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là quốc gia nào?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Nhật Bản.
6.
Câu 6. Quốc gia đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. Hà Lan.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Ấn Độ.
d)
D. Mêhicô.
7.
Câu 7. Quốc gia nào đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Anh.
d)
D. Pháp.
8.
Câu 8. Trong những năm 1945-1973, về đối ngoại Mĩ đã triển khai chiến lược nào sau đây?
a)
A. Cam kết và mở rộng.
b)
B. Phản ứng linh hoạt.
c)
C. Toàn cầu.
d)
D. Đối đầu trực tiếp.
9.
Câu 9: Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
a)
A. khủng hoảng và suy thoái.
b)
B. phát triển mạnh mẽ.
c)
C. phát triển xen kẽ suy thoái.
d)
D. phục hồi và phát triển.
10.
Câu 10. Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
a)
A. Đa cực.
b)
B. Một cực nhiều trung tâm.
c)
C. Đa cực nhiều trung tâm.
d)
D. Đơn cực.
11.
Câu 11: Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
a)
A. Phần Lan.
b)
B. Mỹ.
c)
C. Đan Mạch.
d)
D. Thái Lan.
12.
Câu 12: Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
a)
A. Khủng hoảng, suy thoái.
b)
B. Phát triển nhanh chóng.
c)
C. Phục hồi và phát triển nhanh.
d)
D. Phát triển “thần kì”.
13.
Câu 13: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
a)
A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
b)
B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
c)
C. Phát triển nhanh và liên tục.
d)
D. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
14.
Câu 14: Trong nữa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm ¾ dự trữ vùng của thế giới?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Đan Mạch.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Phần Lan.
15.
Câu 15: Khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ 2, quốc gia nào sau đây là một trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới
a)
A. Mĩ.
b)
B. Thái Lan.
c)
C. Phần Lan.
d)
D. Đan Mạch.
16.
Câu 16. Trong những năm 90 của thế kĩ XX, về đối ngoại Mĩ đã triển khai chiến lược nào sau đây?
a)
A. Cam kết và mở rộng.
b)
B. Phản ứng linh hoạt.
c)
C. Ngăn đe thực tế.
d)
D. Đối đầu trực tiếp.
17.
Câu 17. Từ năm 1945 đến năm 1973, tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?
a)
A. Phát triển xen lẫn suy thoái.
b)
B. Phát triển mãnh mẽ.
c)
C. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái.
d)
D. Phục hồi và phát triển.
18.
Câu 18. Từ năm 1945 đến 1973, Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu không có mục tiêu nào sau đây?
a)
A. Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
b)
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cộng sản quốc tế.
c)
C. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ.
d)
D. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
19.
Câu 19. Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên, trình độ kĩ thuật cao.
b)
B. lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.
c)
C. áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
d)
D. chính sách và biện pháp điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
20.
Câu 20. Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do nguyên nhân ào sau đây?
a)
A. Tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
B. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng trên thế giới.
c)
C. Sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
d)
D. Việc Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
21.
Câu 21. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ đã vươn lên thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới nhờ nhiều yếu tố, yếu tố nào dưới đây là yếu tố riêng có của nước Mỹ?
a)
A. Áp dụng thành tựu cuộc cách mạng KHKT.
b)
B. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
c)
C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
d)
D. Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
22.
Câu 22: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
A. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng                
b)
B. Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.              
c)
C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.                      
d)
D. Không phải viện trợ cho đồng minh.
23.
Câu 23: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển quanh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
A. Không phải viện trợ cho đồng minh.
b)
B. Vai trò điều tiết hiệu quả của bộ máy nhà nước.
c)
C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
d)
D. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
24.
Câu 24: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đảy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
A. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
b)
B. Có nguồn tài nuyên thiên nhiên phong phú.
c)
C. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
d)
D. Không phải viện trợ cho đồng minh.
25.
Câu 25: Nội dung nào đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945 – 1973?
a)
A. Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
b)
B. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
c)
C. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
d)
D. Không phải viện trợ cho đồng minh.
26.
Câu 26. Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mỹ giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1973 là
a)
A. bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh.
b)
B. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
c)
C. tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động nền kinh tế Mỹ.
d)
D. sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào nội bộ các nước
27.
Câu 27. Nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn, đẩy lùi chủ nghĩa xã hội trên thế giới, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã
a)
A. can thiệp vào cuộc nội chiến ở Trung Quốc.
b)
B. triển khai chiến lược toàn cầu.
c)
C. can thiệp sâu rộng vào các nước Đông Âu.
d)
D. thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng”.
28.
Câu 28. Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ không theo đuổi mục tiêu cơ bản nào sau đây?
a)
A. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh kinh tế Mĩ.
b)
B. Dùng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
c)
C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
d)
D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ.
29.
Câu 29. Một biểu hiện triển khai chiến lược toàn cầu của Mĩ đối với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
A. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO).
b)
B. lôi kéo các nước ủng hộ Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu.
c)
C. kêu gọi các nước cùng chống Liên Xô và Đông Âu.
d)
D. tiến hành cuộc chiến tranh lạnh với các nước XHCN
30.
Câu 30. Một mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng” mà chính quyền B. Clintơn áp dụng trong thập niên 90 của thế kỷ XX là
a)
A. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
b)
B. “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
c)
C. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản quốc tế.
d)
D. ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn trên thế giới.
31.
Câu 31. Trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường
a)
A. ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển năng lượng sản xuất.
b)
B. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
c)
C. hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
d)
D. trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
32.
Câu 32. Trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (thập niên 90 thế kỉ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ
a)
A. tăng cường tính năng động của nền kinh tế.
b)
B. sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
C. sử dụng lực lượng quân đội mạnh.
d)
D. sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
33.
Câu 33. Sự kiện nước Mỹ bị khủng bố ngày 11-9-2001 đã làm thay đổi quan trọng về những chính sách gì của Chính phủ Mỹ khi bước vào thế kỷ XXI?
a)
A. đối nội và đối ngoại.
b)
B. kinh tế và ngoại giao.
c)
C. quân sự và quốc phòng.
d)
D. quan hệ ngoại giao.
34.
Câu 34. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
a)
A. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
b)
B. Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
c)
C. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
D. Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
35.
Câu 35. Về đối ngoại, từ năm 1945 đến năm 1973, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
a)
A. Xây dựng được căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
b)
B. Thiết lập và duy trì được trật tự thế giới “một cực”.
c)
C. Mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi trên thế giới
d)
D. Duy trì được ách thống trị ở tất cả các thuộc địa trên thế giới.
36.
Câu 36. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giới cầm quyền Mĩ ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng nhằm thống trị thế giới trên cơ sở nào?
a)
A. Dựa vào sức mạnh kinh tế-tài chính, quân sự Mĩ.
b)
B. Sự ủng hộ của các cường quốc đồng minh của Mĩ.
c)
C. Dựa vào sự duy yếu của phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. Khả năng lãnh đạo thế giới tự do và thống trị của Mĩ.
37.
Câu 37. Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
A. duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập.
b)
B. chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế-chính trị khu vực.
c)
C. trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
D. lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mỹ.
38.
Câu 38. Từ năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
b)
B. Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
c)
C. Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế-chính trị-quân sự khu vực.
d)
D. Mĩ là trung tâ kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
39.
Câu 39. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
a)
A. Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực.
b)
B. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
c)
C. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
d)
D. Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
40.
Câu 40. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh không xuất phát từ yếu tố
a)
A. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
b)
B. nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
c)
C. cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản tạo động lực để phát triển.
d)
D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
41.
Câu 41. Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” dựa trên cơ sở nào sau đây?
a)
A. Sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học-kĩ thuật vượt trội.
b)
B. Sự ủng hộ của các cường quốc đồng minh trên thế giới.
c)
C. Sự duy yếu của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
D. Khả năng lãnh đạo thế giới tự do và thống trị của Mĩ.
42.
Câu 42: Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”?
a)
A. Italia.
b)
B. Đức.
c)
C. Anh.
d)
D. Mi.
43.
Câu 43: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?
a)
A. Chiến lược tăng tốc.
b)
B. Chiến lược phòng ngự.
c)
C. Chiến lược phòng thủ.
d)
D. Chiến lược toàn cầu.
44.
Câu 44: Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào giải phóng dân tộc?
a)
A. Đức.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Italia.
45.
Câu 45: Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào cộng sản quốc tế?
a)
A. Đức.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Mĩ.
d)
D. Italia.
46.
Câu 46: Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Đức.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Italia.