wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 6

Total questions: 15

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chứng khoán có rủi ro thấp thì mức lãi suất_____

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Không ảnh hưởng đến lãi suất

d)

Tất cả ý trên đều sai

2.

Lạm phát là gì

a)

Lượng tiền tăng do giá giảm theo thời gian

b)

Lượng tiền giảm do giá giảm theo thời gian

c)

Lượng tiền tăng do giá tăng theo thời gian

d)

Lượng tiền giảm do giá tăng theo thời gian

3.

Theo lý thuyết về dự tính về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì?

a)

Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn

b)

Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai

c)

Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn

d)

Môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc kỳ hạn trở thành không có ý nghĩa

4.

Khi có lạm phát xảy ra:

a)

Người đi vay được lợi do lãi suất thực tăng lên

b)

Người đi vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống

c)

Người cho vay được lợi do lãi suất thực tăng lên

d)

Người cho vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống

5.

Đường cong lãi suất thể hiện

a)

Lãi suất của những trái phiếu có rủi ro vỡ nợ khác nhau

b)

Lãi suất của những trái phiếu có thuế suất khác nhau

c)

Lãi suất của những trái phiếu có kỳ hạn khác nhau

d)

Lãi suất của những trái phiếu có mệnh giá khác nhau

6.

Chọn câu SAI. Lãi suất thực phi rủi ro (r*) là:

a)

Là mức lãi suất của chứng khoán không có rủi ro nếu lạm phát dự đoán bằng không

b)

Thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế

c)

Có thể ước tính bằng tỷ suất lợi nhuận trên các tín phiếu kho bạc

d)

Bằng lãi suất hiện hành trừ tỷ lệ lạm phát kỳ vọng trong tương lai

7.

Cho lãi suất danh nghĩa (r) = 6%, phần bù lạm phát(IP) là 3.2%, phần bù rủi ro thanh khoản (LP) là 0,24%, phần bù rủi ro vỡ nợ (DRP) là 0,7%, phần bù rủi ro đáo hạn (MRP) là 0,15%. Tính lãi suất danh nghĩa phi rủi ro:

a)

4.91%

b)

1.95%

c)

1.71%

d)

9.2%

8.

Điều gì quyết định hình dạng của đường cong lợi tức:

a)

Lạm phát

b)

Rủi ro vỡ nợ và rủi ro thanh khoản

c)

Rủi ro đáo hạn

d)

Tất cả những ý trên

9.

Khi thắt chặt tiền tệ sẽ khiến:

a)

Lãi suất ngắn hạn tăng

b)

Lãi suất ngắn hạn giảm

c)

Lãi suất dài hạn tăng

d)

Câu A và C đúng

10.

Đường cong lợi tức ngược (dốc xuống):

a)

Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn

b)

Lãi suất dài hạn thấp hơn lãi suất ngắn hạn

c)

Lãi suất trung hạn cao hơn lãi suất dài hạn và ngắn hạn

d)

Lãi suất trung hạn thấp hơn lãi suất dài hạn và cao hơn lãi suất ngắn hạn

11.

Giả sử lãi suất thực phi rủi ro là 3,50%, tỷ lệ lạm phát trung bình trong tương lai là 2,25% và phí đảm bảo khi đáo hạn là 0,10% / năm cho đến ngày đáo hạn được áp dụng, tức là MRP = 0,10% (t), trong đó t là số năm đến hạn . Bạn mong đợi tỷ suất lợi nhuận nào đối với chứng khoán Kho bạc 1 năm, giả sử lý thuyết kỳ vọng thuần túy KHÔNG hợp lệ?

a)

5,85%

b)

5,95%

c)

6,05%

d)

6,15%

12.

Nếu trái phiếu T kỳ hạn 10 năm có lãi suất thực phi rủi ro 5,2%, trái phiếu doanh nghiệp 10 năm có lãi suất 7,8%, phần bù rủi ro khi đáo hạn của tất cả trái phiếu 10 năm là 1,1% và trái phiếu doanh nghiệp có phần bù rủi ro thanh khoản 0,2%, phần bù rủi ro vỡ nợ trên trái phiếu doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

1,00%

b)

1,10%

c)

1,20%

d)

1,30%

13.

Điều nào sau đây có nhiều khả năng dẫn đến mức lãi suất trong nền kinh tế cao hơn?

a)

Các tập đoàn đẩy mạnh kế hoạch mở rộng và do đó tăng nhu cầu vốn

b)

Mức độ lạm phát bắt đầu giảm

c)

Nền kinh tế chuyển từ bùng nổ sang suy thoái

d)

Cục Dự trữ Liên bang quyết định cố gắng kích thích nền kinh tế

14.

Giả sử rằng lạm phát dự kiến sẽ giảm đều đặn trong tương lai, nhưng lãi suất phi rủi ro thực, r *, sẽ không đổi. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Nếu lý thuyết kỳ vọng là đúng, thì đường cong lợi suất trái phiếu kho bạc phải dốc xuống

b)

Nếu lý thuyết kỳ vọng là đúng, thì đường cong lợi suất của công ty phải dốc xuống

c)

Nếu có phần bù rủi ro đáo hạn dương, đường cong lợi tức trái phiếu kho bạc phải dốc lên

d)

Nếu lạm phát được kỳ vọng sẽ giảm thì không thể có phần bù rủi ro khi đáo hạn

15.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Nếu các cá nhân tăng tỷ lệ tiết kiệm của họ, lãi suất có khả năng tăng

b)

Nếu lạm phát kỳ vọng tăng, lãi suất có khả năng tăng

c)

Lãi suất trên tất cả các chứng khoán nợ có xu hướng tăng trong thời kỳ suy thoái vì suy thoái làm tăng khả năng phá sản, do đó sẽ tăng rủi ro đối với tất cả các chứng khoán nợ

d)

Lãi suất trái phiếu dài hạn dễ biến động hơn lãi suất trên chứng khoán nợ ngắn hạn như tín phiếu