wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI TN 2

Total questions: 13

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

liền kề với các ngư trường lớn.

c)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

2.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.

b)

Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.

c)

Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.

d)

Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng

3.

Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?

a)

Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

c)

Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.

d)

Bờ biển dài, có các ngư trường lớn.

4.

Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.

5.

Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.

b)

khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.

c)

du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

d)

giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.

6.

Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì

a)

tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.

b)

tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.

c)

phân công lao động, giao lưu kinh tế.

d)

tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.

7.

Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

chống nạn cát bay lấn chiếm đồng ruộng.

b)

chống ngập úng trong mùa mưa.

c)

cải tạo đất phèn, đất mặn.

d)

giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

8.

Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắk Lắk.

d)

Lâm Đồng.

9.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

b)

Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

10.

Đâu không phải là giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

c)

Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp.

d)

Hạn chế người nhập cư để giảm sức ép về vấn đề việc làm.

11.

Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là      

a)

phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng.

b)

đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

c)

khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng.

d)

chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi ở Tây Nguyên?

a)

Tiềm năng giao thông đường sông lớn.

b)

Thuận lợi phát triển du lịch sinh thái.

c)

Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

d)

Xây dựng các nhà máy thủy điện.

13.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tìm thị trường xuất khẩu ổn định

b)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

c)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

d)

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.