wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD HK2

Total questions: 93

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 1. Dân chủ là:

a)

quyền lực thuộc về nhân dân

b)

quyền lực cho giai cấp chiếm số đông trong xã hội

c)

quyền lực cho giai cấp thống trị.    

d)

quyền lực cho giai cấp áp đảo trong xã hội.

2.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 2. Đặc điểm của nền dân chủ XHCN là:

a)

phát triển cao nhất trong lịch sử.   

b)

rộng rãi nhất và triệt để nhất trong lịch sử.

c)

tuyệt đối nhất trong lịch sử.

d)

hoàn bị nhất trong lịch sử.

3.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 3. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện trên những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. 

b)

Kinh tế, chính trị, văn hóa.

c)

Kinh tế, chính trị, văn hóa, tinh thần. 

d)

Chính trị, văn hóa, xã hội.

4.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 4. Nhân dân có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội là dân chủ trên lĩnh vực:

a)

kinh tế.      

b)

chính trị.  

c)

văn hoá.  

d)

xã hội.

5.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 5. Nhân dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương là dân chủ trên lĩnh vực:

a)

kinh tế.

b)

chính trị.  

c)

văn hoá.  

d)

xã hội.

6.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 6. Nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân là dân chủ trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị.   

c)

văn hoá.

d)

xã hội.

7.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 7. Nhân dân có quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền giám sát các hoạt động của các cơ quan Nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là dân chủ trên lĩnh vực:

a)

kinh tế

b)

chính trị. 

c)

văn hoá.

d)

xã hội.

8.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 8. Nhân dân có quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của chính mình là dân chủ trên lĩnh vực:

a)

kinh tế.

b)

chính trị

c)

văn hoá

d)

xã hội.

9.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 9. Nhân dân có quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật; giải phóng con người khỏi lạc hậu, loại bỏ sự áp bức về tinh thần và đưa văn hoá đến cho mọi người là dân chủ trên lĩnh vực:

a)

kinh tế. 

b)

chính trị.

c)

văn hoá.    

d)

xã hội.

10.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 10. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

b)

Quyền  lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.

c)

Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.

d)

Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.

11.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 11. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, quyền biểu quyết.

b)

Quyền  lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.

c)

Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.

d)

Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.

12.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 12. Việc nhân dân tự quản, xây dựng và thực hiện các qui ước, hương ước phù hợp với pháp luật là hình thức dân chủ nào sau đây?

a)

dân chủ gián tiếp.  

b)

dân chủ trực tiếp

c)

dân chủ phân quyền.   

d)

. dân chủ liên minh

13.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 13. Việc nhà nước lấy ý kiến người dân thông qua việc tổ chức trưng cầu ý dân là hình thức dân chủ nào sau đây?

a)

dân chủ gián tiếp. 

b)

dân chủ trực tiếp.

c)

dân chủ phân quyền

d)

dân chủ liên minh.

14.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 14. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực văn hóa?

a)

Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, quyền biểu quyết.

b)

Quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật.

c)

Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của mình.

d)

Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật.

15.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 15. Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của chủ thể nào sau đây?

a)

Giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động. 

b)

Người thừa hành trong xã hội.

c)

Giai cấp công nhân.

d)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

16.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 16. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Quyền  lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.

c)

Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.

d)

Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.

17.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 17. N tham gia góp ý dự thảo Hiến pháp là việc làm thể hiện dân chủ trong lĩnh vực chính trị việc làm đó đảm bảo quyền nào dưới đây?

a)

Sáng tác, phê bình văn học. 

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Được tham gia vào đời sống văn hóa.

d)

Ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

18.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 18. N tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền nào dưới đây?

a)

Sáng tác, phê bình văn học.

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Được tham gia vào đời sống văn hóa

d)

Ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

19.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 19. Bạn N rất thích làm lớp trưởng nên đã đưa cho G 200 ngàn đồng để G giới thiệu với giáo viên chủ nhiệm K. Biết chuyện, cô K vẫn làm ngơ không phê bình N và G trước lớp. Vậy, những ai đã vi phạm quyền dân chủ?

a)

Mình N.  

b)

N và G.      

c)

N, G và K.  

d)

Không ai vi phạm.

20.

Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 20. Vô tình đọc được bài thơ trong nhật kí của B, D đã chép lại nội dung và gửi cho báo X với tên của mình. Báo X đăng bài thơ đó. B phát hiện sự việc nên đã nhờ Y đánh D. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực văn hóa?

a)

B, D,Y. 

b)

B, D và báo X.   

c)

Báo X và Y.   

d)

Mình D.

21.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

 Câu 1. quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển Muốn có nhanh và bền vững thì phải:

a)

có chính sách dân số đúng đắn.

b)

khuyến khích tăng dân số.

c)

giảm nhanh việc tăng dân số.    

d)

phân bố lại dân cư hợp lí.

22.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 2. Số người sống trong một quốc gia khu vực, vùng địa lí kinh tế tại thời điểm nhất định là:

a)

quy mô dân số.  

b)

mức độ dân số. 

c)

cơ cấu dân số. 

d)

phân bố dân số.

23.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 3. Tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác là:

a)

quy mô dân số

b)

mức độ dân số

c)

cơ cấu dân số.

d)

phân bố dân số.

24.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 4. Sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số là:

a)

quy mô dân số.

b)

chất lượng dân số

c)

cơ cấu dân số.  

d)

phân bố dân cư.

25.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 5. Nói đến chất lượng dân số là nói đến tiêu chí nào sau đây?

a)

Yếu tố thể chất.  

b)

Yếu tố thể chất, trí tuệ và tinh thần.

c)

Yếu tố trí tuệ.   

d)

Yếu tố thể chất và tinh thần.

26.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 6. Việc làm nào dưới đây góp phần bảo vệ tài nguyên môi trường?

a)

Sử dụng nước trong ao hồ hợp lí và tiết kiệm

b)

Rửa rau, vo gạo, tắm giặt trong ao, hồ.

c)

Vứt rác, xả nước thải bừa bãi xuống ao hồ. 

d)

Làm nhà vệ sinh, chuồng gia súc gần ao hồ.

27.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 7. Vợ chồng anh K lấy nhau đã 5 năm và sinh được hai con gái. Do trọng con trai nên anh K bắt vợ phải sinh đến khi có con trai mới thôi. Vợ anh K không đồng ý sinh tiếp vì hai con rồi. Để phù hợp với chính sách dân số, em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

a)

Đồng ý với ý kiến của anh K.

b)

Đồng ý với ý kiến của chị vợ để nuôi dạy con cho tốt.

c)

Hỏi người thân để quyết định có sinh con nữa hay không

d)

Chỉ sinh thêm một lần nữa rồi dừng lại.

28.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 8. Sau 5 năm được nhà nước cho vay vốn để sản xuất, A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã góp phần thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm?

a)

Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.     

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.  

d)

Giải quyết việc làm ở nông thôn.

29.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 9. Anh B tham gia lớp học nghề để đi lao động ở nước ngoài. Anh B đã thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm?

a)

Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.   

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

c)

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.  

d)

Khuyến khích làm giàu.

30.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 10. Bạn A quan niệm dù xã hội có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì nam, nữ cũng khó mà bình đẳng được. Vì con trai bao giờ cũng trọng hơn con gái. Em hãy lựa chọn phương án nào sau đây cho phù hợp với chính sách dân số của nước ta?

a)

Không đồng ý với A. Vì pháp luật đã quy định nam nữ đều có quyền bình đẳng như nhau.

b)

Không đồng ý với A. Vì nhận thức người dân đã hoàn toàn thay đổi.

c)

Đồng ý với A. Vì nam khỏe hơn nữ nên sẽ làm những việc nguy hiểm hơn.

d)

Đồng ý với A. Vì thực tế cuộc sống nam được coi trọng hơn nữ.

31.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 11. Hết hạn đi lao động ở nước ngoài, anh N muốn trốn ở lại thêm vài năm để lao động tiếp. Nếu em là bạn của N, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để khuyên N xử xự cho phù hợp với chính sách việc làm và pháp luật lao động?

a)

Ủng hộ ý định của anh N.     

b)

Báo cáo với cơ quan chức năng.

c)

Chấp hành đúng chính sách xuất khẩu lao động.    

d)

Tìm kiếm việc làm mới.

32.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 12. M cho rằng hoạt động ngoại khóa của trường về sức khỏe sinh sản vị thành niên là vô bổ, không thực tế. Nếu là bạn của M, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Nghe theo chính kiến của M.    

b)

Báo cáo với giáo viên chủ nhiệm.

c)

Khuyên M tham gia vì đó là hoạt động giáo dục của nhà trường.

d)

Chê bai M về suy nghĩ đó.

33.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 13. Dù mới 16 tuổi, đang là học sinh lớp 11 nhưng đã có người yêu nên H định bỏ học để đám cưới với người yêu. Cô chủ nhiệm cùng bạn bè thân trong lớp khuyên H bỏ ý định cưới nhau mà hãy tiếp tục học tập vì cả hai vẫn còn nhỏ chưa đủ tuổi kết hôn, riêng bạn N chẳng những không khuyên nhủ H mà N còn có thái độ xem thường, xa lánh H kêu H đi lấy chồng đi cho rồi vì N cho rằng H là đứa con gái hư hỏng, không biết lo tương lai sự nghiệp mà chỉ lo yêu đương nhảm nhí thì nên đi lấy chồng? Theo em, ai trong tình huống trên chưa hiểu đúng về mục tiêu của chính sách dân số?

a)

Bạn N và bạn H  

b)

Bạn N

c)

Bạn H     

d)

Cô chủ nhiệm và các bạn thân trong lớp

34.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 14. Chị A bán ve chai, chồng chị là anh Q làm thợ hồ, tuy thu nhập rất thấp nhưng vợ chồng chị vẫn sinh đến tận 10 người con. Cô C là cán bộ địa phương về công tác dân số thường lui tới tư vấn chị các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, khuyên chị A đừng sinh nữa. Anh Q thấy cô C phiền phức đến tư vấn hoài sinh ra bực bội nên đã buông lời xúc phạm cô C. Trong tình huống này ai đã thực hiện đúng chính sách dân số?

a)

Chị A và cô C.

b)

cô C.

c)

Vợ chồng chị A và cô C.

d)

Anh Q.

35.

Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Câu 15. Vợ chồng chị K đến phòng khám của bác sĩ H để khám thai định kỳ. Trong lúc siêu âm, vợ chồng chị K yêu cầu bác sĩ H cho biết giới tính thai nhi. Bác sĩ H cho biết bé là một bé gái, vợ chồng anh K rất buồn vì đã có con gái đầu lòng rồi nhưng không biết phải làm sao liền về bàn tính với bà D là mẹ anh K, bà D khuyên vợ chồng anh nên loại bỏ thai nhi này đi, rồi bà sẽ nhờ người bốc thuốc cho vợ chồng anh uống để sinh con trai, bà nói chị N ở xóm cũng uống và sinh được con trai. Thấy bà D nói nghe cũng hợp lí nên hôm sau vợ chồng anh K đến bác sĩ H để loại bỏ thai. Những ai trong tình huống này sai với chính sách dân số dẫn đến thực trạng mất cân bằng giới tính?

a)

Vợ chồng anh K. 

b)

Vợ chồng anh K và bác sĩ H

c)

Vợ chồng anh K và bà D  

d)

Vợ chồng anh K, bà D, bác sĩ H và chị N

36.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. 

Câu 1. Các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật là

a)

môi trường

b)

sinh thái

c)

khí quyển

d)

không khí

37.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. 

Câu 2. Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật là:

a)

môi trường.  

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

thành phần môi trường.         

d)

khí quyển.

38.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. 

Câu 3. Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là:

a)

khai thác nhanh, nhiều tài nguyên để đẩy mạnh phát triển kinh tế.

b)

ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng.

c)

cải thiện môi trường, tránh xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt để gây hại cho môi trường.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường.

39.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

  Câu 4. Vấn đề nào dưới đây cần tất cả các nước cùng cam kết thực hiện thì mới có thể được giải quyết hiệu quả nhất?

a)

Phát hiện sự sống ngoài vũ trụ.  

b)

Vấn đề dân số trẻ.

c)

Chống ô nhiễm môi trường.

d)

Đô thị hóa và việc làm.

40.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 5. Cách xử lí rác nào sau đây có thể đỡ gây ô nhiễm môi trường nhất?

a)

Đốt và xả khí lên cao.

b)

Chôn sâu

c)

Đổ tập trung vào bãi rác

d)

Phân loại và tái chế.

41.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 6. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững là:

a)

mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b)

phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

c)

ý nghĩa của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

d)

mục đích của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

42.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 7. Mọi tài nguyên đưa vào sử dụng  đều phải nộp thuế và trả tiền thuê nhằm mục đích gì?

a)

Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng. 

b)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

c)

Hạn chế việc sử dụng để cho phát triển bền vững.

d)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, ngăn chặn khai thác bừa bãi dẫn đến hủy hoại, chống xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt.

43.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 8. Chính sách đối với tài nguyên không thể phục hồi là:

a)

không được khai thác với bất kì lí do gì để bảo tồn.      

b)

cho tư nhân khai thác tiết kiệm để tăng tính hiệu quả.

c)

khai thác bao nhiêu cũng được, miễn là nộp thuế, trả tiền thuê một cách đầy đủ.

d)

sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm và nộp thuế và trả tiền thuê để phát triển bền vững.

44.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 9. Ngày môi trường thế giới là ngày nào sau đây?

a)

5 – 6.

b)

11 – 7

c)

31 – 5.

d)

1 – 12.

45.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không thuộc về mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay?

a)

Sử dụng hợp lí tài nguyên.

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

Nâng cao chất lượng môi trường.   

d)

Giáo dục ý thức trách nhiệm cho nhân dân.

46.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 11. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường là:

a)

mục tiêu

b)

thực trạng

c)

phương hướng

d)

ý nghĩa.

47.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 12. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm về bảo vệ tài nguyên môi trường cho toàn dân là:

a)

mục tiêu.

b)

thực trạng.  

c)

phương hướng.  

d)

ý nghĩa.

48.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 13. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế, khu vực là:

a)

mục tiêu. 

b)

thực trạng.     

c)

phương hướng.

d)

ý nghĩa.

49.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 14. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc chủ động phòng ngừa ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên là:

a)

mục tiêu

b)

thực trạng.

c)

phương hướng.

d)

ý nghĩa.

50.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 15. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc khai thác, sử dụng công nghệ hiện đại trong khai thác tài nguyên là:

a)

mục tiêu

b)

thực trạng

c)

phương hướng

d)

ý nghĩa

51.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây là phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?

a)

Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên.

b)

Khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, diện tích rừng đang bị thu hẹp.

c)

Buông lỏng quản lí tài nguyên môi trường.

d)

Môi trường đang bị ô nhiễm ngày càng nặng nề.

52.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 17. Nhà máy X không áp dụng công nghệ xử lí rác thải mà chôn lấp rác thải gần khu dân cư. Hành động này đã vi phạm chính sách:

a)

khoa học và công nghệ.  

b)

tài nguyên và bảo vệ môi trường.

c)

bảo vệ và phát triển tài nguyên.    

d)

bảo tồn thiên nhiên.

53.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 18. Một đoàn học sinh đi tham quan, cắm trại tại khu sinh thái nghỉ dưỡng. Sau khi cắm trại xong, các bạn tự giác thu dọn các rác thải, phế liệu của đoàn. Việc làm của các bạn học sinh trên thể hiện ý thức:

a)

giữ gìn, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên. 

b)

sử dụng tiết kiệm, hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

c)

ngăn chặn ô nhiễm môi trường

d)

chống ô nhiễm đất, nước, không khí.

54.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 19. Do bất cẩn nên  trong lúc giúp gia đình đốt nương làm rẫy, bạn F 18 tuổi đã để lửa cháy lan thiêu rụi 2 ha rừng dù đã cố gắng dập lửa. Vậy theo em:

a)

Chỉ bạn F không vi phạm chính sách bảo về rừng

b)

Chỉ bạn F vi phạm chính sách bảo về rừng.

c)

Cha mẹ và bạn F vi phạm chính sách bảo về rừng

d)

Tất cả những người đốt nương gây cháy rừng đều vi phạm.

55.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 20. Cha bạn N bị bệnh, ông B khuyên cha N dùng sừng tê giác mài ra pha với nước uống sẽ khỏi. N đang rất băn khoăn không biết phải giúp cha mình bằng cách nào. Nếu là N, em sẽ lựa chọn phương án xử sự nào sau đây để khuyên cha mình?

a)

Không dùng vì không có cơ sở khoa học và tê giác là động vật quý hiếm cần được bảo vệ.

b)

Không dùng và phê phán ông B trên mạng xã hội về sự mê tín của ông.

c)

Nên dùng vì bảo vệ sức khỏe bản thân là quan trọng nhất dù có đắt thậm chí bị bắt vì mua sừng tê giác.

d)

Nên dùng vì có bệnh phải vái tứ phương, ai mách dâu chữa đó.

56.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 21. Thấy bạn B và G thường xuyên đổ rác thải không đúng nơi quy định nên H báo với nhà trường. B bực tức, B đã nhờ T đánh H. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường?

a)

Bạn B, G.

b)

Bạn B, G, T.

c)

Bạn B, G, H.      

d)

Bạn B, G, T và H.

57.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 22. Sau mỗi buổi học, J lại vào rừng khai thác trái phép gỗ để bán lấy tiền để giúp đỡ gia đình. H đã giới thiệu cho J bán số gỗ khai thác trái phép cho U với giá cao hơn. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường?

a)

Mình J. 

b)

Bạn J và H.

c)

Bạn J, H và U.

d)

Bạn U và H.

58.

Bài 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Câu 23. Sau khi đi picnic tại rừng, nhóm bạn gồm H, K, N, V trước khi ra về  không dập tắt lửa đã đốt dẫn đến cháy rừng, gây thiệt hại 3ha. Cũng có mặt tại buổi picnic, nhưng do mệt nên T và R đã về trước đó. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách về bảo vệ môi trường?

a)

Bạn K ,H và N.   

b)

Bạn H, K, N và V.

c)

Bạn H, K, N, V và T.     

d)

Bạn H, K, N, V và R.

59.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

 Câu 1. Lĩnh vực nào có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại là:

a)

dân số

b)

giáo dục và đào tạo.

c)

khoa học và công nghệ.

d)

văn hoá.

60.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 2. Nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo nước ta hiện nay là:

a)

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.     

b)

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

c)

phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.

d)

xây dựng chế độ chính trị.

61.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 3. Đảng và nhà nước ta xem giáo dục và đào tạo là:

a)

quốc sách hàng đầu.   

b)

quốc sách chiến lược.

c)

yếu tố then chốt để phát triển đất nước.

d)

nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia.

62.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 4. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là:

a)

động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước.  

b)

điều kiện để phát triển đất nước.

c)

tiền đề để xây dựng đất nước.        

d)

mục tiêu phát triển của đất nước.

63.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 5. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ:

a)

cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách.

b)

cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước.

c)

cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa.

d)

cung cấp hệ thống máy móc chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp hóa.

64.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 6. Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa:

a)

thể hiện tinh thần yêu nước.       

b)

tiến bộ.

c)

thể hiện tinh thần đại đoàn kết.   

d)

thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ.    

65.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 7. Nền văn hoá mà nước ta xây dựng là nền văn hoá:

a)

có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc.  

b)

tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

mang bản sắc dân tộc.    

d)

có tính chất tiên tiến.

66.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 8. Em hãy giúp K chỉ ra trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học, công nghệ?

a)

Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải.

b)

Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học

c)

Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống.

d)

Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh.

67.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 9. Chính sách cộng điểm ưu tiên hiện nay đã giúp rất nhiều học sinh vùng khó khăn được học đại học nhưng nó cũng lấy đi cơ hội của những bạn học sinh vùng thuận lợi, thi vào các trường tốp trên. Theo em, việc cộng điểm ưu tiên theo quy chế thi THPT quốc gia hiện nay là:

a)

Không phù hợp vì điểm cộng ưu tiên quá nhiều, gây bức xúc cho học sinh ở vùng thuận lợi.

b)

Không phù hợp vì những bạn điểm thi thấp nhờ ưu tiên vẫn đậu vào trường tốp trên

c)

Phù hợp vì góp phần tạo sự công bằng trong giáo dục .

d)

Phù hợp vì học sinh ở vùng sâu vùng xa có lực học yếu.

68.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 10. Do lực học trung bình nên H muốn học nghề sau khi thi THPT quốc gia. Theo em, việc làm này của H là:

a)

Phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.

b)

Không phù hợp vì cần học đại học để nâng cao trình độ.

c)

Không phù hợp vì muốn xin được việc làm phải có trình độ đại học

d)

Phù hợp vì có học đại học ở những trường tốp dưới thì ra trường cũng thất nghiệp.

69.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 11. Nhà bạn B rất nghèo, cha mẹ làm thuê, nhưng bạn B rất ham học, có tài năng về toán được đi thi  học sinh giỏi quốc gia. Bạn B xin gia đình đi thi, nhưng cha mẹ không đồng ý vì sợ không đạt giải. Nếu là bạn của B em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Khuyên bạn B  xin cha mẹ cho đi thi vì được đi thi là sự cố gắng lớn của B.      

b)

Khuyên bạn B nghe theo cha mẹ nên từ bỏ ý định đi thi.

c)

Khuyên bạn B đưa chuyện này lên face book tìm lời khuyên.       

d)

Khuyên bạn B bỏ học để gây áp lực buộc cha mẹ phải cho đi thi.

70.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 12. T đã 8 tuổi, dù bị liệt hai chân nhưng em rất muốn được đi học. Mẹ T cho rằng em đi học cũng không ích gì và cũng chẳng có trường nào nhận. Nếu em là người thân của T em sẽ làm gì dưới đây?

a)

Đồng tình với ý kiến của mẹ T. 

b)

Không quan tâm với việc của T.

c)

Lặng lẽ dạy T học không cho mẹ biết. 

d)

Phân tích cho mẹ hiểu và tìm cách giúp T đi học.

71.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 13. Thấy F và H đang xúm nhau xem clip đồi truỵ trên điện thoại, K vội chạy lại xem cùng và K đã tải về rồi gửi cho M, N là bạn của K. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên?

a)

Bạn F và H.  

b)

Bạn F, H, và K.

c)

Bạn F, H, K , M và N. 

d)

Mình bạn K.

72.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 14. Sau khi xem thông tin về bắt cóc trẻ em không rõ nguồn trên face book, M rất lo lắng vì nhà mình cũng có em trai 4 tuổi. M đã chia sẻ cho H. H lại chia sẻ cho G. G chia sẻ cho U. U đọc nhưng không bình luận, không chia sẻ cho ai. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên?

a)

Bạn M và U.

b)

Bạn M, H và G.  

c)

Bạn M, H và U.   

d)

Bạn H, G và U.

73.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 15. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là:

a)

động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước.   

b)

điều kiện để phát triển đất nước.

c)

tiền đề để xây dựng đất nước

d)

mục tiêu phát triển của đất nước.

74.

Bài 13: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA.

Câu 16.  Bạn H 16 tuổi rất mê đờn ca tài tử, bạn có biệt tài viết được nhiều vở tuồng tài tử và cổ nhạc, vào những dịp diễn văn nghệ ở trường bạn điều tham gia ca cổ nhạc. Việc làm này của bạn H thể hiện phương hướng nào của chính sách văn hóa?

a)

nâng cao hiểu biết về mức hưởng thụ văn hóa.

b)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

c)

Kế thừa phát huy những di sản, truyền thống tốt đẹp của dân tộc

d)

Làm cho chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữa vai trò chủ đạo.

75.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

 Câu 1. Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ của toàn Đảng, Nhà nước và nhân dân, trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là lực lượng:

a)

chủ yếu. 

b)

quyết định

c)

quan trọng

d)

nòng cốt.

76.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 2. Những hành vi xâm phạm độc lập, chủ quyền, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm Hiến pháp, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Việt Nam được coi là hoạt động:

a)

xâm phạm an ninh quốc gia.  

b)

can thiệp từ bên ngoài.  

c)

chống phá Nhà nước.  

d)

của các thế lực phản động.

77.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 3. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

d)

Kết hợp quốc phòng với an ninh.

78.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 4. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

b)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

79.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 5. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

d)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

80.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 6. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?

a)

Kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng và an ninh.

b)

Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng.

d)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.

81.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 7. Vì cha mẹ không muốn cho Q đi bộ đội nên mẹ Q đã đưa cho ông P một khoản tiền để lo lót cho ông T là cán bộ quân sự địa phương để loại Q ra khỏi danh sách trúng tuyển. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Bố Q, mẹ Q và Q 

b)

Bố mẹ Q, ông P, ông T.

c)

Bố mẹ Q và ông P.

d)

Bố Q, mẹ Q và ông T.

82.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 8. Phát hiện K trộm chó nhà mình nên V rủ thêm H và G đến hỗ trợ và cùng đánh K, trói lại tra khảo. L biết chuyện đã lớn tiếng hô hoán cho cả xóm biết có trộm chó đang bị trói tại nhà V. Trong trường hợp này, việc làm của những ai là không nên vì vừa vi phạm pháp luật lại làm cho tình hình an ninh phức tạp thêm?

a)

Anh V, H và G, K.  

b)

Anh V, H, G và K, L. 

c)

Mình anh L.

d)

Anh V và L.

83.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 9. Thấy S từ nơi khác đến thăm nhà cô V nên T rủ Y, X và Z đến nhà V để tìm cách gây sự rồi đánh S nhưng chỉ có X và Y đi theo T. Trong trường hợp này, việc làm của những ai là không nên?

a)

Mình anh T.

b)

Anh T và X, Y, Z.

c)

Anh T, X và Y

d)

Anh T và Z.

84.

Bài 14: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Câu 10. A 20 tuổi, có tên trong danh sách gọi nhập ngũ của địa phương năm 2020. Bố và mẹ A không muốn  cho con trai thực hiện nghĩa vụ vì A đang làm cho công ty B với thu nhập khá cao nên đã “xin” cho A dược miễn nhập ngũ. Trong trường hợp này, việc làm của  bố và mẹ  A là:

a)

cản trở chủ trương của địa phương.  

b)

thể hiện quyền tự do, bình đẳng của công dân.

c)

bảo vệ quyền lao động chính đáng của con. 

d)

vi phạm chính sách quốc phòng và an ninh.

85.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

"Nhận biết: Nguyên tắc và các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại"

Câu 1. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; tôn trọng, bình đẳng cùng có lợi, là nói đến nội dung nào dưới đây của chính sách đối ngoại ở nước ta?

a)

Vai trò.    

b)

Nhiệm vụ.

c)

Nguyên tắc.  

d)

Ý nghĩa

86.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 2. Bên cạnh nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta còn được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi. 

b)

Phát triển công tác đối ngoại nhân dân.

c)

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.

d)

Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

87.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 3. Hoạt động đối ngoại chỉ bền vững và mang lại hiệu quả khi dựa trên cơ sở:

a)

Một bên phải được lợi. 

b)

Bình đẳng, cùng có lợi.

c)

Phần đóng góp phải bằng nhau. 

d)

Tự nguyện và chấp nhận thua thiệt.

88.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách đối ngoại ở nước ta?

a)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác.

b)

Củng cố tăng cường quan hệ với các đảng cộng sản, công nhân, đảng cánh tả, các phong trào độc lập dân tộc.

c)

Phát triển công tác đối ngoại nhân dân, tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của nhân dân thế giới.

d)

Chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn trên thế giới vì lợi ích mang lại sẽ lớn hơn.  

89.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 5. Để phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, một trong những phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách đối ngoại của nước ta là đẩy mạnh hoạt động:

a)

đầu tư ra nước ngoài.

b)

kinh tế đối ngoại.

c)

xuất nhập khẩu.

d)

thương mại với bên ngoài.

90.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 6. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là:

a)

luôn quan tâm đến tình hình thế giới

b)

đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối nội.

c)

tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

d)

chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

91.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 7. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là:

a)

chủ động tham gia giao lưu với các nước trong khu vực. 

b)

chủ động tham gia vào các diễn dàn hợp tác.

c)

chủ động tham gia vào cuộc dấu tranh chung vì quyền con người.

d)

chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi.

92.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 8. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là:

a)

củng cố và tăng cường quan hệ với các đảng cộng sản

b)

tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

c)

chủ động tham gia hợp tác với các nước láng giềng.

d)

chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi.

93.

Bài 15: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

Câu 9. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là:

a)

phát triển công tác đối ngoại nhân dân

b)

phát triển kinh tế đất nước.

c)

phát triển nguồn nhân lực ngoại giao.

d)

phát triển nguồn nhân lực trình độ cao.