wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao phải xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Vì là chủ trương chiến lược xuyên suốt của Đảng

b)

Vì cần tăng cường sức mạnh quốc phòng

c)

Vì để bảo vệ tổ quốc

d)

Tất cả

2.

Năm mục tiêu cụ thể tăng cường quốc phòng an ninh được đề ra trong nghị quyết trung ương 8 khoá:

a)

X

b)

XI

c)

XII

d)

XIII

3.

Quan điểm của Đảng ta trong hội nghị Trung ương 8, khóa XI về tăng cường quốc phòng an ninh là:

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

b)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của đảng

c)

Giữ vững môi trường hòa bình ổn định để phát triển kinh tế xã hội

d)

Tất cả đều đúng

4.

Một trong những quan điểm của Đảng ta trong hội nghị Trung ương 8, khóa XI về tăng cường quốc phòng an ninh là:

a)

Xây dựng kinh tế nhanh, bền vững

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế

c)

Hướng tới phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Mở rộng quan hệ quốc tế về văn hóa

5.

Xu thế lớn tình hình chính trị, kinh tế, an ninh thế giới và khu vực hiện nay

a)

Hoà bình

b)

Độc lập dâm tộc

c)

Dân chủ, hợp tác và phát triển

d)

Tất cả

6.

Cục diện thế giới hiện nay theo xu hướng:

a)

Đa cực, đa trung tâm

b)

Đa cực diễn ra nhanh hơn

c)

Đa trung tâm diễn ra nhanh hơn

d)

Đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn

7.

Những vấn đề toàn cầu tác động đến các nước hiện nay:

a)

An ninh tài chính, An ninh năng lượng, nguồn nước

b)

An ninh truyền thống, phi truyền thống, đặc biệt là an ninh mạng và các hình thái chiến tranh kiểu mới.

c)

An ninh lương thực, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh

d)

Tất cả

8.

Tương quan sức mạnh kinh tế giữa các quốc gia, khu vực để phát triển các nước trên thế giới phải thực hiện:

a)

Điều chỉnh chiến lược

b)

Cơ cấu lại nền kinh tế đổi mới thể chế kinh tế

c)

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

d)

Tất cả

9.

Từ năm 1990, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được đánh giá là khu vực như thế nào?

a)

Khu vực ổn định về chính trị nhưng còn chậm phát triển kinh tế

b)

Khu vực ổn định, có tiềm lực lớn và năng động việc phát triển kinh tế

c)

Khu vực ít xảy ra tranh chấp, có nền văn hoá đậm sắc và kinh tế năng động

d)

Khu vực thường xuyên xảy ra tranh chấp biên giới biển và đất liền

10.

Sau  35 năm đổi mới tạo cho đất nước thế và lực và nhiều thành tựu nhưng vẫn còn những hạn chế sau:

a)

Kinh tế vĩ mô ổn định chưa vững chắc

b)

Nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang giảm dần nhưng còn ở mức cao

c)

năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh kinh tế thấp nguy cơ sa vào “bẫy thu nhập trung bình”

d)

Tất cả

11.

Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là :

a)

 bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

b)

bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hoà bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội

c)

chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch

d)

Tất cả

12.

Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Nhiệm vụ trọng yếu

b)

Thường xuyên

c)

nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên

d)

 nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân

13.

Lực lượng chủ lực để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là:

a)

các lực lượng của toàn dân

b)

các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

Các lực lượng dự bị động viên

14.

Lực lượng nòng cốt để tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân

c)

Đội ngũ tri thức

d)

Công an nhân dâm và Quân đội nhân dân

15.

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

b)

Tuyệt đối và trực tiếp

c)

Tuyệt đối

d)

Trực tiếp về mọi mặt

16.

Nền tảng vững chắc của quốc phòng-an ninh là:

a)

Sự ổn định và phát triển bền vững mọi mặt đời sống kinh tế-xã hội

b)

Sự ổn định về chính trị

c)

Sự ổn định về kinh tế

d)

Sự ổn định về quân sự

17.

Xây dựng Quân đội nhân dân cần đảm bảo:

a)

với số quân thường trực hợp lý, có sức chiến đấu cao

b)

lực lượng dự bị động viên hùng hậu

c)

dân quân tự vệ rộng khắp

d)

Tất cả

18.

Xây dựng lực lượng Công an nhân dân cần đảm bảo:

a)

vững mạnh toàn diện

b)

kết hợp lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách

c)

Các cơ quan bảo vệ pháp luật với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d)

Tất cả

19.

Phương châm xây dựng quân đội ta được Đảng khẳng định trong các kỳ Đại hội là:

a)

Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Lập tức mua sắm vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội

c)

Chú trọng xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của quân đội

d)

Xây dựng quân đội theo hướng chuyên nghiệp, nhà nghề

20.

Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập vào:

a)

Ngày 19 tháng 12 năm 1944

b)

Ngày 19 tháng 12 năm 1944

c)

Ngày 22 tháng 12 năm 1944

d)

Ngày 24 tháng 12 năm 1944

21.

Hội nghị Trung ương 8, khóa XI (10-2013) đã xác định bao nhiêu quan điểm về quốc phòng, an ninh trong tình hình mới:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

22.

Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của đất nước, nhất là vai trò của nhân dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là một trong những:

a)

Quan điểm về quốc phòng, an ninh

b)

Định hướng về quốc phòng, an ninh

c)

Mục tiêu về quốc phòng, an ninh

d)

Tất cả

23.

Xây dựng lực lượng vũ trang thực sự là lực lượng chính trị, lực lượng chiến đấu trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân, làm nòng cốt cho toàn dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là một trong những:

a)

Quan điểm về quốc phòng, an ninh

b)

Định hướng về quốc phòng, an ninh

c)

Mục tiêu về quốc phòng, an ninh

d)

Tất cả

24.

Quan điểm giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là:

a)

tăng cường nhân tố bên trong quyết định sự thành bại của cách mạng

b)

tạo được chuyển biến rõ rệt trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước

c)

ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, củng cố lòng tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước

d)

Tất cả

25.

Để phát huy vai trò của nhân dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc yêu cầu:

a)

mọi cấp ủy, chính quyền các cấp phải gắn bó mật thiết với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân

b)

giải quyết kịp thời những vướng mắc trong nhân dân

c)

phải đem lại lợi ích ngày càng nhiều hơn cho nhân dân

d)

Tất cả

26.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng.

b)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu.

c)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.

d)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm

27.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng – an ninh của dân, do dân, vì dân.

b)

Nền quốc phòng – an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.

c)

Nền quốc phòng – an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

Nền quốc phòng – an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc

28.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân là một.

c)

Nền an ninh nhân dân và nền quốc phòng toàn dân thực hiện nhiệm vụ độc lập về an ninh quốc phòng

d)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

29.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có mục đich duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân là một.

c)

Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d)

Nền an ninh nhân dân và nền quốc phòng toàn dân đều dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh

30.

Một trong những nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh là gì:

a)

Phát huy sức mạnh của nhân dân

b)

Phát huy sức mạnh của Nhà nước

c)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Phát huy sức mạnh của Đảng

31.

Quan điểm sức mạnh dân tộc trong chính sách quốc phòng và an ninh được hiểu là:

a)

Truyền thống đánh giặc của ông cha ta

b)

Quân đội chính quy hiện đại

c)

Những truyền thống tốt đẹp, sức mạnh của văn hóa tinh thần và sức mạnh vật chất của dân tộc

d)

Nền kinh tế hiện đại

32.

Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân?

a)

Sức mạnh tổng hợp toàn dân

b)

Công an

c)

Các lực lượng vũ trang

d)

Quân đội

33.

Mối quan hệ của quốc phòng với kinh tế?

a)

Kinh tế quyết định sức mạnh vật chất, kỹ thuật của quốc phòng

b)

Có vai trò ngang nhau

c)

Quốc phòng quyết định kinh tế

d)

 Kinh tế quyết định thắng lợi của quốc phòng

34.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân được tiến hành trong các lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Tất cả các nhành nghề, lĩnh vực

c)

Văn hoá

d)

Quân sự

35.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân ở nước ta là

a)

Sức mạnh chính trị kinh tế văn hóa khoa học

b)

Sức mạnh toàn dân kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Cả A và B

d)

Là sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

36.

Nên quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân có đặc trưng

a)

A. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng

b)

B. Đó là nền quốc phòng của dân do dân vì dân

c)

C. Nền quốc phòng an ninh do cán bộ, các ngành xây dựng

d)

D. Cả A và B

37.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước

d)

 Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN

38.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc

c)

 Xây dựng XHCN và bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân

39.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

a)

Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Khả năng về nhân lực vật lực tài chính có thể huy động để bảo vệ tổ quốc

c)

Cả năng cung cấp cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ của đất nước

d)

Khả năng huy động sức người sức của để bảo vệ tổ quốc

40.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng nền dân chủ XHCN

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng – an ninh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

41.

Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ

d)

 Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo

42.

Xây dựng lực lượng quốc phòng - an ninh là

a)

Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Xây dựng thế trận quốc phòng và thế trận anh ninh nhân dân

d)

 Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc

43.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

A. Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ

b)

B. Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh

c)

C. Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự

d)

D. Cả A và B

44.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân là:

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

Tạo khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng – an ninh

d)

Tạo khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh

45.

Mục đích cao nhất của việc kết hợp KT-XH với quốc phòng-an ninh

a)

 Bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và sự nghiệp CNH,HĐH

b)

 Phát huy tốt nhất mọi tiềm năng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ, Đảng, chính quyền

d)

Tranh thủ sự hỗ trợ của các nước lớn cả về kinh tế và quân sự

46.

Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX xác định bao nhiêu mục tiêu cụ thể tăng cường quốc phòng, an ninh:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

47.

Một trong những quan điểm của Đảng ta trong hội nghị Trung ương 8, khóa XI về tăng cường quốc phòng an ninh là:

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

b)

 Xây dựng nhà nước của dân do dân vì dân

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Xây dựng nền dân chủ

48.

Pháp luật quy định cùng cố quốc phòng bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân

c)

Toàn dân

d)

Công dân

49.

Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt là?

a)

An ninh quốc gia

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Tiềm lực quốc phòng

d)

Quốc phòng

50.

Nên quốc phòng và an ninh nước ta là

a)

Nên quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

b)

Nên quốc phòng toàn dân vững mạnh

c)

Nên quốc phòng và an ninh nhân dân

d)

Nên quốc phòng khu vực

51.

Kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng và an ninh là để

a)

Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc

b)

Các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá nhà nước

c)

Nhà nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Các thế lực đang thực hiện âm mưu diễn biến Hòa Bình

52.

Kết hợp quốc phòng với an ninh đó là kết hợp sức mạnh của

a)

Lực lượng và thế trận quốc phòng với lực lượng và thế trận an ninh

b)

Lực lượng quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

c)

Lực lượng quốc phòng an ninh

d)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

53.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với chiến lược quốc phòng và an ninh là biểu hiện kết hợp kinh tế - xã hội với

a)

Lực lượng quốc phòng

b)

An ninh nhân dân

c)

Thế trận an ninh

d)

An ninh, quốc phòng

54.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong các nội dung của chính sách

a)

Dân số

b)

Văn hoá

c)

Đối ngoại

d)

Quốc phòng và an ninh

55.

Chấp hành pháp luật về quốc phòng và an ninh, giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia là sự thể hiện

a)

Nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh

b)

Vai trò của quốc phòng và an ninh

c)

Phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh

d)

Trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh

56.

Quốc phòng an ninh có vai trò như thế nào trong thời bình

a)

Bảo vệ đảng

b)

Bảo vệ nhà nước

c)

Bảo vệ độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ đảng, nhà nước

57.

Thế trận của quốc phòng và an ninh

a)

Việc tổ chức hợp lý lực lượng trên địa bàn của cả nước trong từng địa phương

b)

 việc bố trí hợp lí các đơn vị chủ lực trên địa bàn của cả nước .

c)

việc tổ chức hợp lí lực lượng trên địa bàn cả nước.

d)

việc tổ chức hợp lí lực lượng trong từng địa phương

58.

Chính sách đối ngoại có vai trò

a)

Mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực

b)

Tích cực tham gia các hoạt động của thế giới

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại

d)

Nâng cao vị thế nước ta trên trường thế giới

59.

Một trong những nhiệm vụ của chính sách đối ngoại của nước ta là

a)

Giữ vững môi trường hòa bình

b)

Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước

c)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội

d)

Xây dựng và bảo vệ tổ quốc

60.

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại là nhằm

a)

Tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của thế giới

b)

Sẵn sàng đối thoại với các nước về vấn đề kinh tế

c)

Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế

d)

Phát huy nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

61.

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là nhằm

a)

Mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực

b)

Tích cực tham gia các hoạt động của thế giới

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại

d)

Tăng cường quan hệ với các đảng phái

62.

Tính đến năm 2016, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện với bao nhiêu quốc gia?

a)

11

b)

12

c)

14

d)

13

63.

Trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam nhận định: Những có hội và thách thức trong hoạt động đối ngoại là?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

64.

Đảng Cộng sản Việt Nam nhận định: Những có hội và thách thức trong hoạt động đối ngoại là?

a)

Có mối quan hệ tác động qua lại

b)

Có mối quan hệ tác động qua lại có thể chuyển hóa cho nhau

c)

Có thể chuyển hóa cho nhau

d)

Có thể thay thế nhau

65.

Những chủ trương chính sách lớn của công tác đối ngoại thời kỳ đổi mới được xác định trong đại hội lần thứ 12 của đảng là gì

a)

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế

b)

Tăng cường công tác nghiên cứu dự báo chiến lược tham mưu về đối ngoại

c)

Bảo đảm sự thống nhất của đảng sự quản lý tập trung của nhà nước

d)

Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược, tham mưu về đối ngoại và bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước

66.

Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng xác định bao nhiêu phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu của đường lối đối ngoại

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

67.

Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược, tham mưu về đối ngoại; đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền đối ngoại; chăm lo đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại; bồi dưỡng kiến thức đối ngoại cho cán bộ chủ chốt các cấp là một trong:

a)

Mục tiêu đường lối đối ngoại

b)

Chủ trương đường lối đối ngoại

c)

Quan điểm đường lối đối ngoại

d)

Phương hướng, nhiệm vụ chủ yéu của đường lối đối ngoại

68.

Thời kỳ đổi mới, tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong hoạt động đối ngoại là?

a)

Nắm vững hai mặt, hợp tác để phát triển, đấu tranh để hợp tác, tránh đối đầu, tránh bị cô lập

b)

Nắm vững vừa đấu tranh và vừa hợp tác, hợp tác để phát triển, đấu tranh để hợp tác, tránh đối đầu

c)

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh, đấu tranh để hợp tác, tránh trực diện đối đầu, tránh bị cô lập

d)

Nắm vững vừa hợp tác vừa đấu tranh, đấu tranh để hợp tác, tránh bị cô lập

69.

Năm 1977, khi chính thức gia nhập tổ chức Liên hợp quốc, Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu?

a)

130

b)

149

c)

152

d)

151

70.

Điền cụm từ vào chỗ trống: “ Tại Đại hội lần thứ IX (4/2001) của Đảng khẳng định: “Việt Nam sẵn sàng là......, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển

a)

Đối tác

b)

Người bạn

c)

Nước đối tác

d)

Bạn

71.

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay trong giải quyết các tranh chấp trên biển và đất liền là?

a)

Bằng thương lượng hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế

b)

Bằng thương lượng hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, bằng vận động, tuyên truyền và thuyết phục

c)

Bằng vũ lực

d)

Bằng vận động tuyên truyền và thuyết phục

72.

Tư tưởng chỉ đạo về hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam có mấy nội dung?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

73.

Tổ chức ASEAN hiện có bao nhiêu nước thành viên thường trực?

a)

7

b)

8

c)

10

d)

9

74.

Một số nước tư bản bắt đầu mở rộng quan hệ hợp tác với Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1945

b)

1977

c)

1996

d)

1986

75.

Chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào năm nào?

a)

1975

b)

1985

c)

1993

d)

1991

76.

Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra phương châm đối ngoại: “Việt Nam sẵn sàng là bạn là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế” trong Đại hội nào?

a)

Đại hội IX

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội XII

d)

Đại hội VI

77.

Vào cuối thế kỷ XX, xu thế đối ngoại chung của thế giới là gì?

a)

Cạnh tranh, xung đột

b)

Đối đầu, thù địch

c)

Chạy đua phát triển kinh tế

d)

Hoà bình, hợp tác, phát triển

78.

Trong đối ngoại , hội nhập quốc tế nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt bởi:

a)

Sản phẩm, doanh nghiệp, quốc gia

b)

Doanh nghiệp, mặt hàng chủ lực

c)

Hàng lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

d)

Tất cả

79.

Trong đối ngoại, hội nhập quốc tế, việc tận dụng tốt cơ hội sẽ tạo ra?

a)

Thế mới

b)

Lực mới

c)

Thế và lực mới

d)

Thế, lực mới và cơ hội lớn

80.

Việt Nam gia nhập ASEAN với xu thế nào sau đây

a)

Các nước đang và kém phát triển có nhiều cơ hội lớn

b)

 Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển

c)

Tranh chấp lãnh thổ, tài nguyên, vùng trời, vùng biển

d)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủ nghĩa cường quyền áp đặt, chủ nghĩa thực dụng phát triển mạnh nhất

81.

Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; tôn trọng, bình đẳng cùng có lợi, là nói đến nội dung nào dưới đây của chính sách đối ngoại ở nước ta?

a)

nhiệm vụ

b)

ý nghĩa

c)

nguyên tắc

d)

vai trò

82.

Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội là nói đến nội dung nào dưới đây của chính sách đối ngoại ở nước ta?

a)

nhiệm vụ

b)

vai trò

c)

ý nghĩa

d)

nguyên tắc

83.

Trong quan hệ quốc tế hiện nay, xu thế nào dưới đây được coi là nổi trội và tác động sâu sắc đến đường lối, chính sách đối ngoại của nước ta?

a)

Xu thế cạnh tranh gay gắt giữa các nước.

b)

Xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển

c)

Bất đồng giữa các nước ngày càng gia tăng

d)

Tranh chấp lãnh thổ, xung đột sắc tộc, tôn giáo ngày càng gia tăng

84.

Bên cạnh nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta còn được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây

a)

Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi

b)

Phát triển công tác đối ngoại nhân dân

c)

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại

d)

Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

85.

Hoạt động đối ngoại chỉ bền vững và mang lại hiệu quả khi dựa trên cơ sở

a)

Một bên phải được lợi.

b)

Bình đẳng, cùng có lợi.

c)

Phần đóng góp phải bằng nhau

d)

Tự nguyện và chấp nhận thua thiệt

86.

Thời kỳ trước đổi mới, chính sách đối ngọai Việt Nam xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào- Campuchia có ý nghĩa gì?

a)

Vô cùng quan trọng

b)

Như hòn đá tảng

c)

Quyết định vận mệnh của Việt Nam

d)

Sống còn với vận mệnh của 3 dân tộc

87.

Trong đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới, Đại hội lần thứ XI (1/2011) đã thể hiện bước phát triển mới về tư duy là gì?

a)

Chủ động và tích cực giao lưu văn hóa

b)

Chuyển từ kinh tế quốc tế lên hội nhập quốc tế

c)

Mở rộng đối ngoại hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ

d)

Chủ dộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

88.

Lợi dụng toàn cầu hóa, các thế lực thù địch đã sử dụng chiêu bài gì để chống phá kinh tế, chính trị Việt Nam?

a)

Chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền”

b)

Chiêu bài phát động biểu tình, chống phá

c)

Chiêu bài nói xấu chế độ

d)

Chiêu bài“lợi ích kinh tế”

89.

Những thách thức của Việt Nam khi tham gia hội nhập quốc tế là?

a)

Nền kinh tế Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt về hàng hóa cùng loại với các nước trong khu vực

b)

Nền kinh tế Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt về hàng hóa cùng loại khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU

c)

Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia

d)

Nền kinh tế Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt về hàng hóa cùng loại với các nước trên thế giới.

90.

Những cơ hội khách quan và chủ quan trong thực hiện đường lối đối ngoại hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay là?

a)

Xu thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh, tình hình chính trị Việt Nam ổn định

b)

Các nước lớn trên thế giới tích cực mở rộng hợp tác với Việt Nam

c)

Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển thế giới và thắng lợi của sự nghiệp đổi mới ở nước ta

d)

Việt Nam có tiềm năng về kinh tế, nguồn tài nguyên dồi dào và nhân lực trình độ cao

91.

Bộ Quy tắc ứng xử Biển Đông COC được xây dựng nhằm giải quyết tranh chấp trên biển giữ?

a)

Các nước ASEAN với Trung Quốc

b)

Các nước ASEAN với nhau

c)

Các nước ASEAN với Việt Nam

d)

Việt Nam với Trung Quốc

92.

Hiệp định Thân Thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á viết tắt là

a)

TAD

b)

TAC

c)

DOC

d)

DAC

93.

Trong hoạt động đối ngoại thời kỳ đổi mới, điều gì đã nâng cao thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế?

a)

Thắng lợi của sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới

c)

Thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thời kỳ quá độ

d)

Thắng lợi của chủ trương đối ngoại mở rộng quan hệ hợp tác

94.

Trong đường lối đối ngoại, dự báo tình hình thế giới trong những năm tới, tại Đại hội Đảng lần thứ XII, Đảng ta nhận định vấn đề gì trên thế giới sẽ “thay đổi nhanh chóng, diễn biến phức tạp, khó lường”. Chọn đáp án đúng trong các phương án sau?

a)

An ninh, kinh tế

b)

Văn hóa, chính trị

c)

Kinh tế, văn hóa

d)

Chính trị, an ninh

95.

Mục tiêu đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại là

a)

thu hút vốn nước ngoài, chuyển giao khoa học và công nghệ tiên tiến.

b)

xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

c)

nâng cao vị thế của nươc sta trên trường quốc tế.

d)

đưa nước ta hội nhập với thế giới.

96.

Giữ vững môi trường hòa bình thể hiện

a)

nguyên tắc của chính sách đối ngoại.

b)

phương hướng của chính sách đối ngoại

c)

nhiệm vụ của chính sách đối ngoại.

d)

vai trò của chính sách đối ngoại

97.

Khi quan hệ với các đối tác nước ngoài các nước cần thể hiện ý thức dân tộc và phát huy

a)

những điều kiện để phát triển toàn diện

b)

những nét đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc

c)

những quy định các nước hợp tác

d)

tính tích cực chủ động, hội nhập

98.

Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau đòi hỏi

a)

nêu cao tinh thần độc lập tự chủ trong quan hệ quốc tế

b)

tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau.

c)

hợp tác đôi bên cùng có lợi

d)

mở rộng đa phương hóa, đa dạng hóa

99.

Việt Nam tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của nhân dân thế giới là

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại

b)

chủ động tham gia vào tiến trình hợp tác quốc tế

c)

phát triển công tác đối ngoại nhân dân

d)

tăng cường quan hệ với các đảng phái, tổ chức chính trị thế giới.

100.

Việt Nam không là thành viên của tổ chức nào dưới đây?

a)

FAO

b)

EU

c)

WTO

d)

WHO

101.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

102.

WTO là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?

a)

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc

b)

Tổ chức thương mại thế giới

c)

Tổ chức Y tế thế giới

d)

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

103.

Việt nam trở thành thành viên chính thức của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á- Thái Bình Dương( APEC) năm

a)

1996

b)

1997

c)

1998

d)

1999

104.

Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ năm

a)

1990

b)

1995

c)

1997

d)

1998

105.

Trách nhiệm của công dân đối với chính sách đối ngoại :

a)

Tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực

b)

Tranh thủ nguồn lực để xây dựng và bảo vệ tổ quốc

c)

Tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau

d)

Tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước

106.

Đảng và Nhà nước ta thực hiện nhất quán chính sách

a)

phát triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế

c)

xây dựng nền văn hóa tiên tiến đạm đà bản sắc dân tộc

d)

tăng cường quốc phòng an ninh nhân dân vững chắc

107.

Tích cực hội nhập quốc tế là:

a)

Khẩn trương chuẩn bị, điều chỉnh đổi mới bên trong từ phương thức lãnh đạo, quản lý đến hoạt động thực tiễn

b)

Hoàn toàn chủ động quyết định đường lối hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Dự báo những tình huống thuận lợi và khó khăn khi hội nhập

d)

Sẵn sàng quan hệ tốt đẹp với mọi người

108.

Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là

a)

Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc

b)

Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới

c)

Giữ vững ổn định chính trị xã hội

d)

Giữ vững độc lập tự chủ tự cường đi đôi với đa phương hóa da dạng hóa quan hệ đối ngoại

109.

Toàn cầu hóa có những tác động tiêu cực:

a)

Chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế; Làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo

b)

Các nước nông nghiệp sẽ bị các nước công nghiệp thao túng

c)

Ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

d)

Dân số sẽ gia tăng, nạn đói có nguy cơ sẽ diễn ra khắp nơi

110.

Hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới đã tạo cơ hội:

a)

Để nước ta tiếp cận những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giớI

b)

Các doanh nghiệp Việt Nam đã tiếp nhận được nhiều kinh nghiệm quản lý sản xuất hiện đại thông qua các dự án liên doanh hợp tác với nước ngoài

c)

Dây chuyền sản xuất tiên tiến được sử dụng đã tạo nên bước phát triển mới trong các ngành sản xuất

d)

Tất cả đều đúng

111.

Một số chủ trương và chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững

b)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

c)

Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

d)

Tất cả đều đúng