wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 140

Worksheet time: 35hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta vào năm nào?

a)

1958

b)

1959

c)

1962

d)

1963

2.

Ai là người được nhân dân tôn làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”?

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Phan Tuấn Phát

c)

Trương Định

d)

Nguyễn Hữu Huân

3.

Triều đình nhà Nguyễn đã ký hiệp ước gì với thực dân Pháp?

a)

Nhường ba tỉnh miền Đông Nam Bộ cho thực dân Pháp

b)

Nhường ba tỉnh miền Tây Nam Bộ cho thực dân Pháp

c)

Nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ cho thực dân Pháp

d)

Nhường quyền cai quản triều đình cho thực dân Pháp

4.

Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

a)

Ở lại cùng nhân dân và nghĩa quân chống giặc

b)

Ở lại cùng nhân dân và nghĩa quân chống lại nhà Nguyễn

c)

Ở lại cùng nhân dân làm việc cho thực dân Pháp

d)

Ở lại cùng nhà Nguyễn dẹp loạn trong dân

5.

Ai là người truyền thư đi khắp nơi, suy tôn Trương Định làm chủ soái?

a)

    Phan Tân An.

b)

Phan Tuấn Phát

c)

Hồ Huân Nghiệp.

d)

Võ Duy Dương.

6.

Trương Định quê ở đâu?

a)

A.   Quê ở Bình Sơn (nay thuộc huyện Sơn Tịnh), Quảng Ngãi.

b)

Quê ở Tân An (nay thuộc tỉnh Long An)

c)

Quê ở Gia Định.

d)

Quê ở Biên Hòa (nay là thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).

7.

Em hiểu như thế nào về hai từ “canh tân”?

a)

Từ bỏ những cách làm cũ, lạc hậu.

b)

Thực hiện cách làm mới để đạt được ý phát triển tốt hơn.

c)

Chống giặc cứu nước, an dân.

d)

Cả hai ý A và B đều đúng.

8.

Ai là người đã đứng ra chủ trương canh tân đất nước?

a)

Phạm Phú Thứ.

b)

Nguyễn Trường Tộ.

c)

Nguyễn Lộ Trạch.

d)

Nguyễn Văn Giao.

9.

Nêu những đề nghị cách tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?

 

a)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước, thông thương với thế giới.

b)

Thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, mở trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc ……

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý trên đều sai.

10.

Vì sao vua Tự Đức không thực hiện đề nghị của Nguyễn Trường Tộ?

a)

Vua cho rằng những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia.

b)

Vì vua Tự Đức chưa hiểu biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.

c)

Vua sợ thực dân Pháp không đồng ý.

d)

Cả A và B đều đúng.

11.

Nguyễn Trường Tộ, quê ở đâu?

 

a)

Nghệ An.

b)

Thanh Hóa.

c)

Quảng Bình .

d)

Phú Yên.

12.

Tên gọi thuở nhỏ mà nhân dân trong vùng dùng để gọi Nguyễn Trường Tộ là:

a)

Trạng Nguyễn.

b)

Trạng Tộ.

c)

Trạng Trường.

d)

Trạng Trình.

13.

Triều đình Huế ký hiệp uớc công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ nước ta vào năm nào?

a)

1883

b)

1884

c)

1885

d)

1886

14.

Ai là người đại diện cho phái chủ chiến?

a)

Tôn Thất Thuyết.

b)

Phan Đình Phùng.

c)

Đinh Công Tráng

d)

Nguyễn Trường Tộ

15.

Chủ trương của phái chủ chiến là?

 

a)

Cùng nhân dân chống lại triều đình.

b)

Cùng nhân dân tiếp tục chiến đấu chống Pháp, giành lại độc lập dân tộc.

c)

Làm hòa với thực dân Pháp để giữ bình yên.

d)

Bảo vệ vua và triều đình Huế

16.

Phong trào Cần Vương nổ ra vào năm nào?

a)

Năm 1883

b)

Năm 1884.

c)

Năm 1885.

d)

Năm 1886.

17.

Câu 17: Nội dung của Chiếu Cần vương là?

a)

Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu nước.

b)

Kêu gọi nhân dân chống lại triều đình.

c)

Kêu gọi nhân dân tích cực lao động sản xuất.

d)

Kêu gọi nhân dân cải cách để đánh giặc.

18.

Câu 18: Tên thật của vua Hàm Nghi là?

 

a)

Nguyễn Hàm Nghi.

b)

Nguyễn Phúc Ưng Lịch.

c)

Đinh Công Tráng.

d)

Nguyễn Thiện Thuật.

19.

Chính sách khai thác của thực dân Pháp đối với nước ta?

a)

Khai thác khoáng sản để chở về Pháp hay bán cho các nước khác.

b)

Các nhà máy được xây dựng để sử dụng nguồn nhân công rẻ mạt ở nước ta, cướp đất, lập đồn điền trồng cao su, cà phê ……

c)

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giúp đỡ nhân dân trồng trọt để mua lương thực bán chó nước khác.

d)

Cả hai ý A và B đều đúng.

20.

Cuối thế kỷ XIX – Đầu thế kỷ XX ở Việt Nam xuất hiện những tầng lớp giai cấp xã hội nào?

a)

Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức.

b)

Quý tộc, nô lệ, nông nô.

c)

Tầng lớp tiểu tư sản, công nhân công nghiệp

d)

Tầng lớp vua, quan, quý tộc.

21.

Cuối thế kỷ XIX – Đầu thế kỷ XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì?

 

a)

Bộ máy cai trị được hình thành, lần đầu tiên Việt Nam có đường ôtô, đường ray xe lửa.

b)

Thành thị phát triển, buôn bán được mở rộng, các giai cấp, tầng lớp mới hình thành.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý trên đều sai.

22.

Tên một công trình nổi tiếng được Pháp xây dựng ở Thế kỉ XIX – Thế kỉ XX ở miền Bắc nước ta?

a)

Ga Hà Nội.

b)

Đường sắt Bắc – Nam.

c)

Trường đại học Đà Lạt.

d)

Cầu Trường Tiền.

23.

Tên một phong trào gắn liền với nhà Cách mạng Phan Bội Châu?

 

a)

Phong trào Cần Vương.

b)

Phong trào Đông kinh.

c)

Phong trào Đông du.

d)

Phong trào Canh tân.

24.

Phan Bội Châu sinh vào năm nào?

a)

1966

b)

1968

c)

1967

d)

1970

25.

Phong trào Đông du được thành lập vào năm nào?

a)

1904

b)

1906

c)

1905

d)

1909

26.

Mục đích của phong trào Đông du là gì?

a)

Đưa những thanh niên Việt Nam yêu nước sang Nhật học tập.

b)

Đưa những thanh niên Việt Nam yêu nước sang Nhật thăm quan.

c)

Kêu gọi thanh niên phản đối chính sách của triều đình.

d)

Kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ.

27.

Phong trào Đông du thất bại, vì sao?

a)

Vì cuộc sống của các thanh niên Việt Nam yêu nước sang Nhật du học rất khó khăn.

b)

Vì đường đi từ Việt Nam sang Nhật quá xa.

c)

Vì thực dân Pháp câu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du.

d)

Vì thiếu kinh phí để phong trào tiếp tục hoạt động.

28.

Nhà Cách mạng Phan Bội Châu quê ở đâu?

a)

Làng Đan Nhiệm, nay là xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

b)

Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

c)

Làng Thông Lưu, xã Thường Nga, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

d)

Huyện Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

29.

Nguyễn Tất Thành sinh vào ngày, tháng, năm nào?

a)

19 – 5 – 1980.

b)

19 – 5 – 1890.

c)

19 – 5 – 1089.

d)

19 – 5 – 1900.

30.

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào, từ đâu?

a)

1911, tại cảng Nhà Rồng.

b)

1912, tại ga Sài Gòn.

c)

1913, tại nhà Bác Lê.

d)

1914, tại sân bay Biên Hòa.

31.

Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết ra đi tìm đường cứu nước ?

a)

Muốn đánh đuổi giặc Pháp, giải phóng đồng bào.

b)

Thấu hiểu tình cảnh đất nước và nỗi thống khổ của nhân dân.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

32.

Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?

a)

Không có tiền và không có người đi cùng

b)

Bị Pháp cấm vận.

c)

Sợ ốm đau trên đường đi.

d)

Không có visa.

33.

Công việc mà Nguyễn Tất Thành làm trên con tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin là?

a)

Thủy thủ đoàn.

b)

Phụ bếp.

c)

Giám sát buồng máy.

d)

Bốc dỡ hàng hóa.

34.

Con đường đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc kéo dài trong bao lâu?

a)

30 năm.

b)

35 năm.

c)

40 năm.

d)

45 năm.

35.

Tên 3 tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam năm 1929.

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng Cộng sản Việt Nam và Liên đoàn Cộng sản Đảng.

c)

Cộng sản liên đoàn Đông Dương, Đảng Lao động An Nam và Liên đoàn Cộng sản đảng.

d)

Đảng Cách mạng Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng An Nam.

36.

Vì sao lại phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản?

a)

Tăng thêm sức mạnh cho cách mạng Việt Nam.

b)

Đoàn kết toàn dân chống lại kẻ thù, giải phóng dân tộc.

c)

Vì không đủ điều kiện kinh tế duy trì hoạt động của 3 tổ chức cộng sản.

d)

Cả hai ý kiến A và B trên đềuđúng.

37.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam diễn ra ở đâu?

a)

Hồng Kông (Trung Quốc).

b)

Nhật Bản

c)

Pari (Pháp).

d)

Đức.

38.

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời vào năm nào?

a)

1929

b)

1931

c)

1930

d)

1932

39.

“Lãnh tụ”, là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Một người mà nhân dân hết mực yêu quý, kính trọng và tin yêu.

b)

Một vị quan của triều đình phong kiến.

c)

Người được tôn làm lãnh đạo một phong trào đấu tranh, một chính đảng, một nước.

d)

Người có quyền uy tối cao

40.

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh diễn ra vào gia đoạn nào?

a)

1930 – 1931.

b)

1931 – 1932.

c)

1932 – 1933.

d)

1933 – 1934.

41.

Tên hai địa phương là nơi có phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh phát triển mạnh nhất?

a)

Thanh Hóa và Nghệ An.

b)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

c)

Nghệ An và Hà Nam.

d)

Nghệ An và Quảng Bình.

42.

Những thay đổi quan trọng trong các thôn xã ở Nghệ Tĩnh thời kỳ có chính quyền là:

a)

Không xảy ra trộm cắp, phong tục lạc hậu đã bị đả phá.

b)

Nông dân được chia ruộng đất, xoá bỏ các thứ thuế vô lý.

c)

Chính quyền cung cấp lương thực và của cải cho nhân dân.

d)

Cả hai ý kiến A và B trên đều đúng.

43.

Chính quyền Xô viết là:

a)

Chính quyền được thành lập trong phong trào cách mạng ở nước Nga hồi đầu thế kỉ XX.

b)

Chính quyền do nước ta thành lập trong những năm đầu thế kỉ XX.

c)

Chính quyền mới thay chế độ Xã hội phong kiến.

d)

Chính quyền thay vua cai quản đất nước.

44.

Khẩu hiệu của phong trào Xô viết là:

 

a)

“Đả đảo đế quốc!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay thợ thuyền!”, “Ruộng đất về tay dân cày!”...

b)

“Đả đảo đế quốc!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay công nhân!”, “Ruộng đất về tay dân cày!”...

c)

“Đả đảo xã hội phong kiến!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay thợ thuyền, thợ thủ công!”, “Ruộng đất về tay dân cày!”...

d)

“Đả đảo đế quốc Mĩ!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay thợ thuyền!”, “Ruộng đất là của chung hợp tác xã!”...

45.

Vì sao phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh bị thất bại?

a)

Vì lần đầu tiên nhân dân được nắm chính quyền.

b)

Vì bọn đế quốc, dùng mọi thủ đoạn để đàn áp.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

46.

Phát xít Nhật xâm lược nước ta vào năm nào?

a)

1930

b)

1940

c)

1945

d)

1950

47.

Cuộc tổng khởi nghĩa của phong trào Cách mạng tháng Tám thành  công  trong cả nước vào thời gian nào?

a)

28 – 8 – 1945.

b)

25 – 8 – 1945.

c)

19 – 8 – 1945.

d)

22 – 8 – 1945.

48.

Tại sao ngày 19 – 8- 1945 được chọn làm ngày kỷ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta?

a)

Vì đó là thời gian cuộc khởi nghĩa diễn ra có quy mô lớn nhất từ trước đến nay.

b)

Vì đó là thời gian mở đầu cho cuộc khởi nghĩa toàn thắng.

c)

Vì Cách mạng tháng Tám diễn ra vào mùa thu.

d)

Cả hai ý kiến A và B trên đều đúng.

49.

Cách mạng tháng Tám nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Hà Nội.

b)

  Huế.

c)

Sài Gòn.

d)

Đà Nẵng.

50.

Bác Hồ đọc “Tuyên Ngôn Độc Lập” nhằm mục đích gì?

a)

Tuyên bố cho cả nước và thế giới biết quyền độc lập và tự do của nước ta.

b)

Tuyên bố chấm dứt ách đô hộ của thực dân và đế quốc.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

51.

Lời khẳng định của bác Hồ ở cuối bản “Tuyên ngôn Độc lập” thể hiện điều gì?

a)

Nước Việt Nam là một nước hoàn toàn độc lập tự do. Dân tộc Việt Nam đồng lòng đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để bảo vệ Tổ quốc.

b)

Nước Việt Nam hoàn toàn độc lập và không cần phụ thuộc vào nước ngoài.

c)

Nước Việt Nam là một nước có quân đội mạnh và sẵn sàng đánh thắng bất cứ quốc gia nào có ý đồ xâm lược

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

52.

Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn Độc lập” ở đâu và vào thời gian nào?

a)

Tại Quảng trường Ba Đình vào lúc 14 giờ ngày 2 – 9 – 1945.

b)

Tại Quảng trường Ba Đình vào lúc 14 giờ ngày 2 – 9 – 1946.

c)

Tại Quảng trường Ba Đình vào lúc 14 giờ ngày 2 – 9 – 1947.

d)

Tại Quảng trường Ba Đình vào lúc 14 giờ ngày 2 – 9 – 1948.

53.

Ý nghĩa lịch sử của “Tuyên ngôn Độc lập” là?

a)

Chấm dứt triều đại phong kiến nhà Nguyễn.

b)

Khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.

c)

Khẳng định quyền độc lập của tầng lớp nông dân.

d)

Khai sinh Chính phủ lâm thời.

54.

Ngày quốc khánh của nước Việt Nam là?

a)

2-9

b)

19-8

c)

3-9

d)

23-8

55.

Sau Cách Mạng Tháng Tám nước ta gặp những khó khăn gì?

a)

Các nước đế quốc và thế lực phản động chống phá cách mạng.

b)

“Giặc đói”, “giặc dốt” đe dọa đất nước.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

56.

Để giải quyết nạn đói, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta thực hiện những biện pháp gì?

a)

Lập “Hũ gạo cứu đói”, “Ngày đồng tâm”, tăng gia sản xuất.

b)

Trồng những cây lương thực có năng suất cao.

c)

Kêu gọi cứu trợ của nhân dân trên thế giới.

d)

Giảm lương của các đồng chí cán bộ.

57.

Tình thế nước ta ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được diễn tả:

a)

Gông treo cổ.

b)

Sự sống bấp bênh.

c)

Ngàn cân treo sợi tóc.

d)

Mất mùa, đói kém.

58.

Để đẩy lùi “giặc dốt” nhân dân ta đã phải làm gì?

a)

Đưa người ra nước ngoài để học tập.

b)

Mở lớp bình dân học vụ, mở thêm trường cho trẻ em.

c)

Mời chuyên gia nước ngoài về giảng dạy.

d)

Ai không học thì cho vào ở tù.

59.

Em hiểu như thế nào về “Quỹ đảm phụ quốc phòng”?

a)

Quỹ phòng chống bão lụt.

b)

Quỹ đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ đất nước.

c)

Quỹ phòng chống đói nghèo.

d)

Qũy hỗ trợ xây dựng đê điều và đường nông thôn.

60.

Mốc thời gian bắt đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta là:

a)

19 – 12 -1946.

b)

23 – 11 – 1946.

c)

20 – 12 – 1946.

d)

24 – 12 – 1946.

61.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát trên Đài tiếng nói Việt Nam vào ngày, tháng, năm nào trong các đáp án dưới đây?

a)

20 – 10 – 1946.

b)

20 – 11 – 1946.

c)

20 – 12 – 1946.

d)

20 – 1 – 1947.

62.

Nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp.

a)

Gửi tối hậu thư, đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.

b)

Chúng bắt dân cống nạp và bắt lính.

c)

Chúng cắt viện trợ, cấm vận nước ta.

d)

Cả hai ý kiến A và B trên đều đúng.

63.

Trước âm mưu của thực dân Pháp, nhân dân ta đã làm gì?

a)

Dùng bàn ghế, giường, tủ, hòm xiểng, cánh cửa … dựng chiến luỹ trên đường phố để ngăn cản quân Pháp.

b)

Dùng vàng bạc và phụ nữ để mua chuộc địch.

c)

Đàm phán và cắt các tỉnh miền Bắc cho Pháp cai trị.

d)

Rút lên miền núi để kháng chiến lâu dài.

64.

Tên gọi của Quân đội nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

  Vệ quốc quân.

b)

Vệ binh cách mạng Việt Nam.

c)

Vệ quốc đoàn.

d)

Đội quân cảm tử.

65.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ thể hiện điều gì?

a)

Kiên cường, bất khuất.

b)

Hào khí Việt Nam.

c)

Chết vinh còn hơn sống nhục,

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

66.

Chiến dịch Việt Bắc, Biên giới thu – đông của quân và dân ta chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra vào thời gian nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

67.

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm mục đích gì?

 

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Liên lạc với Trung Quốc dễ dàng hơn.

d)

Cả hai ý kiến A và B trên đều đúng.

68.

Trước âm mưu của địch trong cuộc tấn công lên Việt Bắc, Trung ương Đảng của ta đã làm gì?

a)

Quyết tâm phá tan cuộc tấn công của giặc.

b)

Nhường căn cứ địa Việt Bắc và rút sang Tây Bắc.

c)

Đánh mạnh ở đồng bằng, buộc địch từ bỏ âm mưu tấn công Việt Bắc.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

69.

Nêu những địa danh tiêu biểu cho chiến thắng của ta trong chiến dịch Việt  Bắc thu – đông năm 1947.

a)

Thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, đèo Bông Lau.

b)

Bình Ca, Đoan Hùng, Sông Lô.

c)

Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La.

d)

Cả hai ý kiến A và B đều đúng.

70.

: Những tổn thất mà thực dân Pháp phải gánh chịu sau chiến dich Thu – đông năm 1947 là?

a)

Địch chết hơn 3000 tên, bị bắt hàng trăm tên, 16 máy bay bị bắn rơi, hằng trăm xe cơ giới bị phá hủy, nhiều tàu chiến và ca nô bị bắn chìm.

b)

Địch bị bẩy chông chết rất nhiều, bị quân ta chiến lương thực nên chết đói.

c)

Đich không quen với đường rừng núi nên đã tử trận hàng ngàn tên.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

71.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 được mệnh danh là:

a)

Mồ chôn giặc Pháp.

b)

Quyết chiến quyết thắng.

c)

Căn cứ bất bại.

d)

Nỗi khiếp sợ của quân thù.

72.

Sau những thất bại từ năm 1948 đến năm 1950, thực dân Pháp có âm mưu gì mới ?

a)

Tăng cường lực lượng, khoá chặt biên giới Việt – Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

b)

  Mua chuộc quân ta và tàn sát dân chúng.

c)

Phong tỏa Hà Nội không cho cơ quan kháng chiến quay trở về.

d)

Tăng cường xây dựng đồn điền quyết tâm đánh nước ta một lần nữa,

73.

Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm mục đích gì?

A.  

B.   

C.   

D.  

a)

Giải phóng một phần biên giới Việt – Trung.

b)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông dường liên lạc quốc tế.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

74.

Quân ta đã chọn cứ điểm nào làm mục tiêu trọng điểm, mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

Cao Bằng.

b)

Tuyên Quang – Yên Bái.

c)

Đông Khê.

d)

Biên giới Việt – Trung.

75.

Tên một chiến sĩ anh hùng và quả cảm trong chiến dịch tấn công căn cứ điểm Đông Khê sáng 16 – 9 – 1950:

a)

La Văn Cầu.

b)

Bế Văn Đàn.

c)

Phan Đình Giót

d)

Phạm Hồng Thái.

76.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 kéo  dài trong khoảng  thời gian bao lâu?

a)

Khoảng gần 1 tháng.

b)

Khoảng 2 tháng.

c)

Khoảng 3 tháng.

d)

Không xác định.

77.

Nêu kết quả và ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950.

a)

Bắt sống hơn 8000 tên địch, làm chủ được 750 km trên dải biên giới Việt – Trung.

b)

Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng nắm quyền chủ động trên chiến trường.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

78.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp vào thời gian nào?

 

a)

Tháng 2 – 1961.

b)

Tháng 2 – 1951.

c)

Tháng 3 – 1961.

d)

  Tháng 3 – 1951.

79.

: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì ?

a)

Đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi, phải phát triển tinh thần yêu nước, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân.

b)

Mở rộng trường đại học mở thêm trường cho trẻ em.

c)

Mở rộng các nhà máy, trồng cây cao su, cà phê.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế.

80.

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ II khai mạc vào thời gian nào?

a)

Ngày 1 – 5 – 1951.

b)

Ngày 1 – 5 – 1952.

c)

Ngày 1 – 5 – 1953.

d)

Ngày 1 – 5 – 1954.

81.

Tên 7 chiến sĩ và cán bộ được tuyên duơng Anh hùng lao động trong Đại hội Chiến sĩ và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ II là:

a)

Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Hoàng Hanh.

b)

Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Phan Đình Giót.

c)

Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Nguyễn Trường Tộ.

d)

Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Hồ Chí Minh.

82.

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ II có tác  dụng như thế nào?

a)

Khẳng định sự đóng góp to lớn của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.

b)

Khẳng định sự thông minh và mưu trí của quân và dân ta.

c)

Ghi nhớ sự hi sinh cao cả của quân và dân ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

83.

Nêu những đóng góp của quân và dân ta đưa cuộc kháng chiến chống Pháp   đi đến thắng lợi?

a)

Đẩy mạnh sản suất lương thực, thực phẩm phục vụ chiến trường.

b)

Các trường đại học vẫn đào tạo cán bộ kháng chiến.

c)

Kêu gọi được thực dân Pháp đầu hàng.

d)

Cả hai ý A và B đều đúng.

84.

Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

 

a)

Ngày 13 – 3 – 1945 đến ngày 7 – 5 –  1945.

b)

Ngày 1 – 5 – 1954 đến ngày 25 – 7 – 1954.

c)

Ngày 30 – 3 – 1954 đến ngày 25 – 5 – 1954.

d)

Ngày 31 – 3 – 1954 đến ngày 26 – 5 – 1954.

85.

Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm mấy đợt?

 

a)

2 đợt.

b)

3 đợt.

c)

4 đợt.

d)

5 đợt.

86.

Trong trận mở màn Chiến dịch Điện Biên Phủ, người chiến sĩ nào đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai để đồng đội xông lên tiêu diệt địch?

a)

La Văn Cầu.

b)

Phan Đình Giót.

c)

Bế Văn Đàn.

d)

Hoàng Hoa Thám.

87.

Tên một tướng Pháp bị bắt sống trong Chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Đơ Ca – xtơ – ri.

b)

Ngô Đình Diệm.

c)

La – tu – sơ Tờ – rê – vin.

d)

PhiippeLeclerc.

88.

Ta giành thắng lợi trong Chiến dịch Điện Biên Phủ sau bao nhiêu ngày đêm?

 

a)

55 ngày đêm.

b)

56 ngày đêm.

c)

57 ngày đêm.

d)

58ngày đêm.

89.

Ý nghĩa lịch sử của Chiến dịch Điện Biên Phủ là?

a)

Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

b)

Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi tám năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi mười năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

d)

Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi năm năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

90.

Từ khi khai sinh đất nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà đến khi giành thắng lợi trước thực dân Pháp là 9 năm. Em hãy cho biết 9 năm đó bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

a)

1936 – 1945.

b)

1954 – 1963.

c)

1945 – 1954.

d)

1963 – 1973.

91.

Ngày kỉ niệm thành lập Đảng là ngày nào trong các đáp án dưới đây?

 

A. 2 – 9.

B.  3 – 9.

C.  3 – 2.

D. 4 – 9.

a)

2-9

b)

3-9

c)

3-2

d)

4-9

92.

Hiệp định Giơ – ne – vơ được kí vào thời gian nào?

a)

21 – 7 – 1954.

b)

22 – 7 – 1954.

c)

23 – 7 – 1954.

d)

24 – 7 – 1954.

93.

Nội dung hiệp định Giơ – ne – vơ về Việt Nam là gì?

 

a)

Sông Bến Hải là giới tuyến phân chia hai miền Nam Bắc.

b)

Quân Pháp rút khỏi miền Bắc, chuyển vào Nam, đến tháng 7 – 1956 Việt Nam  tổ chức tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

94.

Âm mưu và hành động của Mĩ – Diệm sau Hiệp định Giơ – ne –vơ?

 

a)

Phá hoại Hiệp định Giơ –ne –vơ, sát hại các chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.

b)

Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

Cả hai ý kiến trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

95.

Trước âm mưu và hành động của Mĩ – Diệm sau Hiệp định Giơ – ne –vơ, nhân dân ta làm gì?

a)

Cầm súng đứng lên chống lại đế quốc Mĩ và bọn tay sai.

b)

Thực hiện vườn không nhà trống.

c)

Chạy ra Bắc lánh nạn.

d)

Đầu hàng địch và làm tay sai cho địch.

96.

Dòng sông nào là giới tuyến chia cắt hai miền Nam – Bắc sau hiệp định Giơ

– ne – vơ ngày 21 – 7 – 1954.

 

a)

Sông Bến Hải.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Sông Hàn.

d)

Sông Hương.

97.

Một trong những tội ác mà chính quyền Ngô Đình Diệm đã làm đối với quân và dân ta vào ngày 1 – 2 – 1958?

a)

Bắt nhân dân ta vào đồn điền khai thác mỏ.

b)

Bắt phụ nữ vào doanh trại để hầu hạ và phục vụ chúng.

c)

Bỏ thuốc độc vào nước uống, cơm ăn, đầu độc 6000 người ở nhà tù Phú Lợi

d)

Không cho nhân dân ta tụ tập đông người.

98.

Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào?

 

a)

Không chịu nổi sự tàn sát và bóc lột của Mĩ – Diệm.

b)

Không chịu thua kém nhân dân miền Bắc.

c)

Nạn đói diễn ra đe dọa mạng sống của nhân dân.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

99.

Hình thức của phong trào “Đồng khởi là gì”

 

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh ngoại giao.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh chính trị và vũ trang.

100.

Phong trào “Đồng khởi” nổ ra mạng mẽ nhất ở địa phương nào?

 

a)

Bến Tre.

b)

Đồng Tháp.

c)

Long An.

d)

Vĩnh Long.

101.

Thắng lợi mà nhân dân giành được trong phong trào “Đồng khởi” là?

 

a)

Chính quyền địch bị tan rã, thay vào đó là chính quyền thôn, xã được thành lập. Bọn phản động bị trừng trị, ruộng đất của đại chủ thuộc về tay dân nghèo.

b)

Buộc chế độ Mĩ – Diệm cam kết không áp bức, bóc lột nhân dân

c)

Buộc chế độ Mĩ – Diệm phải cùng nhân dân thống nhất đất nước.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

102.

Tác động của phong trào “Đồng khởi” đối với cách mạng miền Nam.

a)

Cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng của quân và dân ta.

b)

Phong trào đấu tranh cách mạng ở miền Nam có sự kết  hợp giữa đấu tranh  chính trị và đấu tranh vũ trang, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động.

c)

Quân địch ngày càng chú ý đến quần chúng cách mạng và ra tay đàn áp, bóc lột mạnh mẽ hơn.

d)

Cả hai đáp án A và B đều đúng.

103.

Nhà máy cơ khí hiện đại đầu tiên của nước ta có tên là gì?

 

a)

Nhà máy cơ khí Hà Nội.

b)

Nhà máy cơ khí Thăng Long.

c)

Nhà máy cơ khí Hải Phòng.

d)

Nhà máy cơ khí Hà Nam.

104.

Nhà máy Cơ khí Hà Nội khởi công và hoàn thành vào thời gian nào?

a)

Khởi công tháng 12 – 1955 và hoàn thành vào tháng 4 – 1958.

b)

Khởi công tháng 1 – 1955 và hoàn thành vào tháng 4 – 1958.

c)

Khởi công tháng 2 – 1955 và hoàn thành vào tháng 4 – 1958.

d)

Khởi công tháng 3 – 1955 và hoàn thành vào tháng 4 – 1958.

105.

Nước nào đã giúp đỡ nước ta xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội?

 

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cu – ba.

d)

Cam – pu – chia.

106.

Nêu một số sản phẩm do nhà máy Cơ Khí Hà Nội sản xuất.

 

a)

Máy phay, máy tiện, máy khoan, tên lửa A12...

b)

Xe đạp, xe ô tô, xe máy, xe thồ...

c)

Máy bay, tên lửa, tàu thủy, tàu hỏa...

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

107.

Nhà máy Cơ khí Hà Nội, vinh dự được mấy lần đón Bác Hồ đến thăm?

a)

6 lần.

b)

7 lần.

c)

8 lần.

d)

9 lần.

108.

Vì sao nhà máy Cơ Khí Hà Nội lại được vinh dự đón Bác Hồ?

 

a)

Vì là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta.

b)

Vì luôn đạt được những mục đích to lớn, góp phần quan trọng cho sự nghiệp   xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

c)

Vì gần thủ đô Hà Nội nên tiện cho việc đi lại tham quan.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

109.

Đường Trường Sơn được mở vào năm nào?

 

a)

1954

b)

1959

c)

1960

d)

1963

110.

Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là gì?

a)

Đường Hồ Chí Minh.

b)

Đường Bắc – Nam.

c)

Đường Nguyễn Tất Thành.

d)

Đường huyền thoại.

111.

Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?

 

a)

Để nhớ ơn và tôn vinh công lao của Bác Hồ vĩ đại.

b)

Để chứng tỏ với thế giới khả năng làm đường của nước ta.

c)

   Để chi viện cho chiến trường và nhân dân miền Nam.

d)

Để tránh bị địch theo dõi trong quá trình di chuyển.

112.

Đường Hồ Chí Minh dài bao nhiêu km?

a)

1834 km.

b)

1234 km.

c)

1850 km.

d)

1862 km.

113.

Câu 113: Ý nghĩa của đường Trường Sơn là gì?

a)

Góp phần to lớn cho việc giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

b)

Góp phần đưa quan hệ của các nước trong khu vực Đông Nam Á trở nên tốt đẹp hơn.

c)

Việt Nam đã có con đường do chính tay mình xây dựng.

d)

Cả hai ý kiến A và B đều đúng.

114.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân diễn ra vào thời gian nào?

 

a)

Đêm 30 Tết Mậu Thân năm 1968.

b)

Đêm 30 Tết Mậu Thân năm 1969.

c)

Đêm 30 Tết Mậu Thân năm 1970.

d)

Đêm 30 Tết Mậu Thân năm 1971.

115.

Cuộc tổng tiến công và nổi đậy Tết Mậu Thân 1968 có tác dụng như thế nào đối với nước Mĩ?

a)

Tổng thống Mĩ ra lệnh cho quân đội rút khỏi Việt Nam.

b)

Nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Mĩ đòi chính phủ rút khỏi Việt Nam.

c)

Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại và chấp nhận đàm phán tại Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

116.

Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 lại được xem là “tiếng sét đêm giao thừa”

a)

Vì cuộc tiến công diễn ra vào đêm giao thừa

b)

Vì cuộc tiến công quá bất ngờ, ngoài sức tưởng tượng của địch.

c)

Vì đêm 30 Tết Mậu Thân có sấm sét.

d)

Cả hai đáp án A và B đều đúng.

117.

Ai là người ra lệnh cho máy bay ném bom hủy diệt Hà Nội vào năm 1972?

 

a)

Tổng thống Miền nam Việt Nam Ngô Đình Diệm.

b)

   Tổng thống Mĩ Ních – xơn.

c)

Tổng thống Mĩ và tổng thông chính quyền Sài Gòn.

d)

Bộ tư lệnh tối cao Hoa Kì.

118.

Loại máy bay nào tối tân nhất lúc bây giờ nhất tham gia ném bom hủy diệt Hà Nội vào năm 1972?

a)

Máy bay B52.

b)

Máy bay MiG – 29

c)

Máy bay Sukhoi Su – 35.

d)

Máy bay tàng hình.

119.

Tội ác mà Mĩ đã gây ra trong 12 ngày đêm ném bom hủy diệt Hà Nội?

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của quân và dân ta.

b)

Chúng ném bom vào bệnh viện, trường học, khu phố, bến xe.

c)

Tiếng ồn máy bay gây ra nhiều bệnh cho nhân dân ta.

d)

Phá hủy tuyến đường TrườngSơn.

120.

Trong 12 ngày đêm chiến đấu vào năm 1972 của quân và dân miền Bắc, có bao nhiêu máy bay bị bắn rơi.

a)

  81 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B52.

b)

82 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B52.

c)

83 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B52.

d)

84 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B52.

121.

Vì sao đến ngày 30 – 12 – 1972, tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?

a)

Vì biết không thể khuất phục nhân dân ta bằng bom đạn.

b)

Vì sợ cộng đồng quốc tế lên án.

c)

Vì tốn quá nhiều kinh phí quốc phòng.

d)

Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi cho máy bay cất cánh.

122.

Vì sao chiến thắng của quân và dân ta trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Vì đây là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo  vệ Miền Bắc.

b)

Vì Mĩ đã sử dụng vũ khí hiện đại và tối tân nhất nhưng vẫn không thắng nổi  nhân dân ta.

c)

Vì chiến dịch diễn ra gần Điện Biên Phủ.

d)

Cả hai ý A và B đều đúng.

123.

Vì sao Mĩ phải ký hiệp định Pari?

a)

Vì cuộc chiến kéo dài gần 19 năm mà không đem lại lợi ích gì cho Mĩ.

b)

Vì Mĩ thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc trong năm 1972.

c)

Vì bị dư luận lên án buộc phải chấm dứt chiến tranh.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

124.

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết vào thời gian nào, ở đâu?

 

a)

27 – 1 – 1973 tại Pháp.

b)

27 – 1 – 1973 tại Mĩ.

c)

27 – 1 – 1973 tại Hà Nội.

d)

28 – 1 – 1973 tại Sài Gòn.

125.

Tên hai vị Bộ trưởng đại diện cho phía nước ta kí Hiệp định Pa – ri?

a)

Bộ trưởng Nguyễn Duy Trinh và Bộ trưởng Nguyễn Thị Bình.

b)

Bộ trưởng Nguyễn Duy Trinh và Bộ trưởng Ngô Xuân Lịch.

c)

Bộ trưởng Nguyễn Thị Bình và Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ.

d)

Bộ trưởng Nguyễn Thị Bình và Bộ trưởng Phạm Bình Minh.

126.

Nêu những nội dung cơ bản về hiệp định Pari?

a)

Mĩ phải tôn trọng quyền độc lập của Việt Nam, phải rút toàn bộ quân ra khỏi Việt Nam.

b)

Chấm dứt quân sự ở Việt Nam, và có trách nhiệm bồi thường, hàn gắn vết thương chiến tranh với Việt Nam.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý trên đều sai.

127.

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử được bắt đầu vào thời gian nào?

 

a)

27 – 1 – 1973.

b)

26 – 4 – 1975.

c)

27 – 2 – 1973.

d)

26 – 5 – 1975.

128.

Chiếc xe tăng hục đổ cổng chính Dinh Độc Lập do ai chỉ huy?

a)

Đồng chí Vũ Đăng Toàn.

b)

Đồng chí Bùi Quang Thận.

c)

Đồng chí Bùi Văn Ninh.

d)

Đồng chí Nguyễn Viết Sinh.

129.

Nhà nhiếp ảnh nào đã ghi lại được khoảnh khắc xe tăng của quân ta tiến vào húc đổ cổng chính Dinh Độc Lập?

a)

Francoise Demulder.

b)

Chu Chí Thành.

c)

  Nguyễn Quang Hòa.

d)

Trần Bình yên.

130.

Ai là người cắm cờ lên nọc Dinh Độc Lập ngày 30 – 4 – 1975?

 

a)

Đồng chí Vũ Đăng Toàn.

b)

Đồng chí Bùi Quang Thận.

c)

Đồng chí Bùi Văn Ninh.

d)

Đồng chí Nguyễn Viết Sinh.

131.

Vì sao nói ngày 30- 4 – 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta?

 

a)

Vì đất nước ta lần đầu tiên được hoàn toàn độc lập, tự do không còn quân xâm lược.

b)

Vì quân đội Mĩ đã rút khỏi Việt Nam.

c)

Vì quân đội chính quyền Sài Gòn đầu hàng không điều kiện.

d)

Vì quân và dân ta lại đánh thắng một một nước lớn trên thế giới.

132.

Trước thái độ của Dương Văn Minh, chính quyền cách mạng đã làm gì?

 

a)

Buộc Dương Văn Minh phải đầu hàng không điều kiện.

b)

Buộc Dương Văn Minh bàn giao lại chính quyền.

c)

Bắt tất cả quân đội Sài Gòn giam vào nhà lao.

d)

Xử bắn Dương Văn Minh ngay tại chỗ.

133.

Vì sao 30 – 4 trở thành ngày lễ kỷ niệm miền Nam hoàn toàn giải phóng?

 

a)

Vì trong ngày đó miền Nam đã quét sạch quân thù.

b)

Vì để tưởng nhớ lại công lao của quân và nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý trên đều sai

134.

Vì sao nói ngày 30 – 4 – 1975 nước ta cần phải có Quốc hội chung do nhân dân hai miền Nam – Bắc bầu ra?

a)

Vì phải có nhà nước chung để lãnh đạo đất nước.

b)

Vì nước ta đã hoàn toàn độc lập, non sông thu về một mối.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý kiến trên đều sai.

135.

Vì sao ngày 25 – 4 – 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta?

 

a)

Vì đây là lần đầu tiên nhân dân ta được thực hiện quyền công dân của mình.

b)

Vì nhân dân được ăn mặc đẹp đi xem bầu Quốc hội.

c)

Vì nhân dân hai miền Nam – Bắc được gặp nhau.

d)

Vì nhân dân không sợ giặc đến xâm lược nữa.

136.

Thời gian nào diễn ra cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất?

a)

1 – 5 – 1976.

b)

25 – 4 – 1976.

c)

1 – 6 – 1976.

d)

25 – 5 – 1975.

137.

Cho biết tên đồng chí Bí thư thứ nhất của Đảng ta?

 

A.  

B.   

C.   

 

D.  

a)

Đồng chí Trường Chinh.

b)

Đồng chí Lê Duẩn.

c)

Đồng chí Nguyễn Thị Bính.

d)

Đồng chí Trần Phú.

138.

Đến chiều 25 – 4 – 1975 có bao nhiêu phần trăm cử tri đi bầu cử?

 

A.  

B.   

C.   

D.  

a)

98% tổng số cử tri.

b)

98, 8% tổng số cử tri.

c)

99% tổng số cử tri.

d)

99, 8% tổng số cử tri.

139.

 Kì họp Quốc hội khóa VI, diễn ra tại Hà Nội có những quyết định nào quan trọng?

a)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; quyết định Quốc huy ; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng ; Quốc ca là bài Tiến quân ca ; Thủ đô là Hà Nội ; Thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Tự lập tự cường dân tộc, không nhận trợ giúp từ các nước quốc tế,

c)

Không cho người nước ngoài vào Việt Nam.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

140.

Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời vào thời gian nào?

 

a)

6 – 11 – 1979.

b)

26 – 4 – 1976.

c)

6 – 11 – 1977.

d)

26 – 4 – 1977.

Similar Resources on Wayground