WorksheetsÔN TẬP BÀI VIẾT SỐ 2 LIT11 (K17)
Total questions: 80
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam), cảnh tượng nào không xuất hiện trong bức tranh phố huyện lúc chiều tàn?
a)
Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy.
b)
Vệt sáng của những con đom đóm bay là là.
c)
Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.
d)
Dãy tre làng đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
2.
Đặc điểm nào về tính cách ảnh hưởng tới quan niệm văn chương và bút pháp nghệ thuật trong các sáng tác của Thạch Lam?
a)
Con người đôn hậu và cực kì cẩn thận.
b)
Con người cởi mở và sức sáng tạo dồi dào.
c)
Con người cởi mở và rất đỗi tinh tế.
d)
Con người đôn hậu và rất đỗi tinh tế.
3.
Tác giả Thạch Lam thành công nhất với thể loại văn học nào?
a)
Thơ
b)
Tiểu thuyết
c)
Truyện ngắn
d)
Tuỳ bút
4.
Đáp án nào dưới đây không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
b)
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.
c)
Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng.
d)
Văn học tiếp tục phát triển mạnh mẽ, kế thừa và phát huy những thành tựu của văn học Trung Quốc.
5.
Tác phẩm nào sau đây không phải sáng tác của Thạch Lam?
a)
“Gió đầu mùa”
b)
Nắng trong vườn”
c)
"Ngày mới"
d)
Số đỏ
6.
Câu văn nào thể hiện rõ nhất tâm trạng của Liên trước thời khắc ngày tàn?
a)
Liên ngồi lặng bên mấy quả thuốc sơn đen”
b)
“Đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần”
c)
“Cái buồn của chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị”
d)
“Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”
7.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam), hai chị em Liên cố thức để làm gì?
a)
Bán thêm phở cho khách trên tàu.
b)
Chờ người thân ở Hà Nội về.
c)
Đợi mẹ ra trông cửa hàng tạp hoá.
d)
Đợi chuyến tàu từ Hà Nội đi qua.
8.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam), tâm trạng của Liên khi nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo “nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại” như thế nào?
a)
Liên thấy lòng buồn man mác trước cảnh ngày tàn.
b)
Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó.
c)
Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu.
d)
Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình.
9.
Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, trung quân ái quốc
b)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần dân chủ
c)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần yêu thiên nhiên
d)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần yêu quê hương
10.
Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào?
a)
Cao Bá Quát
b)
Trương Hán Siêu
c)
Phạm Ngũ Lão
d)
Lý Thường Kiệt
11.
Ý nghĩa của hình ảnh chuyến tàu đêm đi qua phố huyện nghèo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam) là gì?
a)
Chuyến tàu đêm là niềm vui, niềm an ủi của con người nơi phố huyện.
b)
Chuyến tàu đêm là vạch nối giữa quá khứ và hiện tại trong tâm hồn Liên và An.
c)
Chuyến tàu đêm thể hiện niềm mong ước có cuộc sống tươi sáng hơn của những con người nơi đây.
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
12.
Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?
a)
Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau
b)
Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau
c)
Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau
d)
Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau
13.
Tại sao văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?
a)
Do sự thúc bách của thời đại
b)
Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc
c)
Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
14.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ba đặc điểm cơ bản đó là:
a)
Văn học quay lại những truyền thống văn học dân gian, hình thành các thể loại mới, tiếp thu văn hoá Trung Hoa
b)
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá, tiếp thu văn hoá Trung Hoa, phát triển tầm cao mới
c)
Đổi mới theo hướng hiện đại hoá, hình thành hai bộ phận với nhiều xu hướng văn học, phát triển hết sức nhanh chóng
d)
Văn học tiếp thu văn hoá Pháp, tập trung phát triển đa dạng về thể loại, phát triển về quan niệm thẩm mĩ
15.
Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã diễn ra qua mấy giai đoạn?
a)
Một
b)
Hai
c)
Ba
d)
Bốn
16.
Văn học từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920 được gọi là:
a)
Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học
b)
Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hoá văn học
c)
Giai đoan văn học đã đạt được những thành tựu đáng kể
d)
Giai đoạn văn học du nhập vào văn học thế giới
17.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được nhiều thành tựu hết sức to lớn gắn liền với kết quả cách tân về:
a)
Bút pháp nghệ thuật
b)
Quan niệm thẩm mĩ
c)
Thể loại và ngôn ngữ
d)
Tư duy nghệ thuật
18.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), có đoạn: “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn”. “Người ngồi đấy” là ai?
a)
Huấn Cao
b)
Viên quản ngục
c)
Thầy thơ lại
d)
Lính canh tù
19.
Truyện “Chữ người tử tù” gồm có những nhân vật nào?
a)
Huấn Cao, quản ngục, nhà thơ, bạn tù của Huấn Cao
b)
Huấn Cao, quản ngục, thầy giáo, bạn tù của Huấn Cao
c)
Huấn Cao, quản ngục, thầy đồ, bạn tù của Huấn Cao
d)
Huấn Cao, quản ngục, thầy thơ lại, bạn tù của Huấn Cao
20.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua chi tiết nào sau đây?
a)
“Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái”
b)
“Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi”
c)
“Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi
d)
“Thoi mực, thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá”
21.
Đáp án nào dưới đây không chính xác về đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Tạo dựng tình huống truyện độc đáo
b)
Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng
c)
Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
d)
Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
22.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
a)
Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời
b)
Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?
c)
Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm
d)
Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ
23.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thiên lương cao cả của Huấn Cao không được thể hiện qua chi tiết nào?
a)
Thản nhiên nhận rượu thịt từ viên quản ngục
b)
Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ
c)
Trân trọng người có sở thích thanh cao, nhân cách cao đẹp
d)
Chấp nhận cho chữ viên quản ngục
24.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) có đoạn: “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc” nhưng có “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. “Thanh âm” đó là gì?
a)
Tiếng côn trùng giữa đêm khuya tê tái, thê lương
b)
Tiếng chửi mắng của viên quản ngục đối với tù nhân
c)
Tiếng khóc sợ hãi của những tử tù sắp ra pháp trường
d)
Tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục
25.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:
a)
Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục
b)
Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục
c)
Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi
d)
Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng
26.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện độc đáo nào?
a)
Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục
b)
Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
c)
Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
d)
Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục
27.
Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng gì? Vào năm bao nhiêu?
a)
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995
b)
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
c)
Giải thưởng danh nhân văn hóa năm 1997
d)
Giải thưởng danh nhân văn học năm 1998
28.
Cảnh cho chữ trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) diễn ra theo trình tự nào?
a)
Kẻ tử tù cho viên quản ngục lời khuyên; sau đó tử tù cho chữ; ngục quan vái người tù và xin bái lĩnh
b)
Kẻ tử tù cho chữ; viên quản ngục vái người tù và xin bái lĩnh; cuối cùng tử tù cho viên quản ngục lời khuyên
c)
Ngục quan vái người tù và xin bái lĩnh; tử tù cho chữ; cuối cùng tử tù cho viên quản ngục lời khuyên
d)
Kẻ tử tù cho chữ; viết xong, tử tù còn cho viên quản ngục lời khuyên; viên quản ngục vái người tù và xin bái lĩnh
29.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), trong thời gian Huấn Cao bị giam giữ, sở nguyện của viên quản ngục là:
a)
Nhanh chóng giết Huấn Cao, tên tử tù nguy hiểm
b)
Kết bạn với Huấn Cao để bớt cô đơn
c)
Giúp Huấn Cao vượt ngục, thoát khỏi tù tội
d)
Có được chữ của Huấn Cao để treo ở nhà riêng
30.
Vũ Trọng Phụng xuất thân trong một gia đình như thế nào?
a)
Gia đình quan lại
b)
Gia đình có truyền thống nho học
c)
Gia đình nghèo
d)
Gia đình có truyền thống yêu nước
31.
Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của Vũ Trọng Phụng?
a)
Một bữa no
b)
Giông tố
c)
Kĩ nghệ lấy Tây
d)
Cơm thầy cơm cô
32.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” thuộc chương bao nhiêu của tiểu thuyết “Số đỏ”?
a)
Chương XIII
b)
Chương XIV
c)
Chương XV
d)
Chương XVI
33.
Cảnh vật trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được diễn ra theo trình tự thời gian nào?
a)
Bình minh, trưa, chiều
b)
Trưa, chiều, đêm
c)
Hoàng hôn – đêm - đêm khuya.
d)
Đêm, đêm khuya, bình minh
34.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” tâm trạng của nhân vật Liên như thế nào trước khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn?
a)
Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi
b)
Vui vẻ và náo nức khi một ngày sắp trôi qua
c)
Thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn
d)
Cảm thấy tràn đầy hạnh phúc khi được về với gia đình ấm cúng quay quần bên nhau
35.
Dòng nào sau đây thể hiện ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
a)
Niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng
b)
Sự mỉa mai đối với những kiếp người nghèo hèn, sống không có ước mơ khát vọng rõ ràng
c)
Luôn hướng họ đến những thứ mơ hồ, không rõ ràng
d)
Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến, lên án những kẻ có quyền lực ức hiếp dân lành
36.
Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được báo hiệu bằng âm thanh gì?
a)
Tiếng mõ
b)
Tiếng chuông
c)
Tiếng kẻng
d)
Tiếng trống thu không
37.
Thạch Lam xuất thân trong gia đình như thế nào?
a)
Gia đình Nho giáo
b)
Gia đình nông dân nghèo
c)
Gia đình công chức gốc quan lại
d)
Gia đình thương gia
38.
Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?
a)
Cốt truyện có những tình huống độc đáo
b)
Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày
c)
Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
d)
Có kết cấu ngắn gọn, chặt chẽ, ít nhân vật ngôn ngữ giản dị, trong sáng, khai thác các khía cạnh của đời sống con người
39.
Dòng nào sau đây nói về chân dung “đám giai thanh gái lịch” của xã hội thượng lưu được trích trong tác phẩm “Hạnh phúc của một tang gia”?
a)
“Sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng”
b)
“Lúc nào mặt cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành thử lại thành ra hợp thời trang”
c)
“Trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”
d)
“Chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma”
40.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, chi tiết nào nói đến thái độ của cậu Tú Tân khi cụ cố tổ chết?
a)
Sướng điên cả người lên vì cậu đã sẵn sàng mấy cái máy ảnh mà mãi cậu không được dùng đến
b)
Sốt cả ruột vì mãi không được mặc những đồ xô gai tân thời
c)
Sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị
d)
Hạnh phúc đặc biệt, cụ cố tổ chết danh giá uy tín lại càng to hơn
41.
Qua đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, Vũ Trọng Phụng đã bày tỏ thái độ gì?
a)
Cảm thương người quá cố
b)
Băn khoăn về sự tha hoá của con người
c)
Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu
d)
Phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách mạng
42.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, thái độ của mọi thành viên trong gia đình đối với cái chết của cụ cố tổ như thế nào?
a)
Buồn tủi, xót xa
b)
Có lỗi với cụ cố tổ
c)
Rất hạnh phúc, vui mừng, sung sướng
d)
Căm phẫn kẻ gây ra cái chết cho cụ cố tổ
43.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của môt tang gia” lúc “hạ huyệt” cụ cố tổ, Xuân Tóc Đỏ “chợt thấy ông Phán dúi vào tay nó” cái gì?
a)
Tờ giấy bạc ba đồng gấp tư
b)
Tờ giấy bạc năm đồng gấp tư
c)
Tờ bạc một đồng gấp tư
d)
Tờ giấy bạc hai đồng gấp tư
44.
Sáng tác của Vũ Trọng Phụng theo xu hướng văn học nào?
a)
Văn học hiện thực
b)
Văn học lãng mạn
c)
Văn học cải lương
d)
Văn học cách mạng
45.
Câu văn “Ba hôm sau, ông cụ già chết thật” trích trong bài “Hạnh phúc của một tang gia”, “ông cụ già” đó là ai?
a)
Cụ Hồng
b)
Ông Phán mọc sừng
c)
Ông nội của Văn Minh
d)
Ông Joseph Thiết
46.
Chi tiết “Với một đám ma theo cả lối Ta, Tàu, Tây, có kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, cho đến lốc bốc xoảng và bú - dích, và vòng hoa, có đến ba trăm câu đố, vài ba trăm người đi đưa” trích trong bài “Hạnh phúc của một tang gia” thể hiện điều gì?
a)
Một đám tang sang trọng
b)
Một đám tang trang nghiêm
c)
Một đám tang hỗn loạn, pha tạp, giống như đám rước, đám hội
d)
Một đám tang theo đúng nghi thức truyền thống
47.
Vũ Trọng Phụng thành công nhất ở lĩnh vực sáng tác nào sau đây?
a)
Truyện ngắn và tiểu thuyết
b)
Phóng sự và truyện ngắn
c)
Tiểu thuyết và phóng sự
d)
Phóng sự và tuỳ bút
48.
Thuở nhỏ Thạch Lam sống ở đâu?
a)
Thủ đô Hà Nội
b)
Phố huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
c)
Thành phố Nam Định
d)
Thanh Xuân, Hà Nội
49.
Cảnh nào sau đây không xuất hiện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
a)
Phố huyện lúc bình minh
b)
Phố huyện lúc hoàng hôn
c)
Phố huyện trong đêm
d)
Phố huyện về khuya
50.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”, nhân vật Liên cho rằng thứ quà nào là xa xỉ?
a)
Những cốc nước lạnh xanh đỏ
b)
Bánh xà phòng
c)
Món phở của Bác Siêu
d)
Những que kem mát lạnh
51.
Nếp sinh hoạt của phố huyện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được miêu tả như thế nào?
a)
Náo nức, sinh động
b)
Trù phú, vui tươi
c)
Mỗi lúc một tẻ nhạt, hiu hắt, tàn lụi hơn
d)
Yên ả không một tiếng động
52.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
a)
Đối lập tương phản
b)
So sánh
c)
Nhân hoá
d)
Lấy động tả tĩnh
53.
Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” là sự hoà quyện của hai yếu tố nào?
a)
Hiện thực và trào phúng
b)
Lãng mạn và trào phúng
c)
Hiện thực và lãng mạn trữ tình
d)
Hiện thực và nhân đạo
54.
Bộ phận văn học công khai phân hoá thành hai xu hướng chính đó là:
a)
Văn học trào phúng và văn học lãng mạn
b)
Văn học lãng mạn và văn học hiện thực
c)
Hiện thực trào phúng và thoát ly hưởng lạc
d)
Yêu nước chống Pháp và nô dịch
55.
Câu nào sau đây nhận định đúng về quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào văn học Trung Hoa
b)
Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến
c)
Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học Trung đại trên cơ sở tiếp thu văn hoá phương Tây mà chủ yếu là văn hoá Pháp
d)
Là quá trình làm cho nền văn học Việt Nam thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới
56.
Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a)
Văn học dân gian và văn học viết
b)
Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
c)
Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
d)
Văn học công khai và văn học không công khai
57.
Đâu không phải là sáng tác của Thạch Lam?
a)
Ngày mới
b)
Theo dòng
c)
Hà Nội băm sáu phố phường
d)
Số đỏ
58.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” nhân vật Liên mơ tưởng về:
a)
Hà Nội
b)
Nam Định
c)
Hải Dương
d)
Nghệ An
59.
Nhận định nào dưới đây nói đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?
a)
Ông là con người có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp
b)
Ông là nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp với phong cách nghệ thuật tài hoa, độc đáo
c)
Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự
d)
Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù
60.
Đáp án nào sau đây là đúng về vẻ đẹp của Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang, bất khuất
b)
Con người có trái tim nhạy cảm, tài quân sự hơn người, khí phách hiên ngang
c)
Con người dũng cảm, khôi ngô tuấn tú, văn võ song toàn
d)
Con người hiểu đạo lí, có cái tâm chân thành và khí phách cao ngạo
61.
Đáp án nào dưới đây không phải là giá trị nội dung của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
a)
Phê phán bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách mạng
b)
Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao - một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất
c)
Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp
d)
Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn
62.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), viên quản ngục không được khắc họa ở vẻ đẹp nào?
a)
Tâm hồn nghệ sĩ, say mê cái đẹp
b)
Có tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp
c)
Biết trân trọng người có tài
d)
Thiên lương trong sáng, khí phách cứng cỏi
63.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), quản ngục không thực hiện hành động nào sau đây đối với Huấn Cao?
a)
Nhìn Huấn Cao với cặp mắt hiền lành, lòng kiêng nể, kính trọng
b)
Trong suốt nửa tháng, quản ngục dâng rượu thịt biệt đãi Huấn Cao
c)
Khi bị Huấn Cao khinh miệt đuổi ra, quản ngục lui ra cùng một câu: “Xin lĩnh ý”
d)
Giở những mánh khóe hành hạ thường lệ với tù nhân
64.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù”, trước lời khuyên của Huấn Cao, câu nói của viên quản ngục: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh” cho thấy quan niệm nào về cái đẹp của Nguyễn Tuân?
a)
Cái đẹp có khả năng cảm hóa tâm hồn con người
b)
Thái độ khinh miệt, coi viên quản ngục không xứng đáng bước chân vào nơi mình đang ở
c)
Cái đẹp là phẩm chất vốn có của đối tượng
d)
Cái đẹp xuất phát từ những điều giản dị, gần gũi
65.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), viên quản ngục và thầy thơ lại đã nghe đồn Huấn Cao là người:
a)
Có tài bẻ khóa và vượt ngục, viết chữ rất nhanh và rất đẹp
b)
Võ nghệ cao cường, có lòng yêu thương dân chúng
c)
Coi thường quản ngục, ngông nghênh, ngạo mạn
d)
Văn giỏi, vẽ đẹp, võ nghệ cao cường
66.
Vũ Trọng Phụng có bút danh là:
a)
Nhất Linh
b)
Thiên Hư
c)
Tây Hồ
d)
Sào Nam
67.
Dòng nào sau đây nói không đúng về văn chương của Vũ Trọng Phụng?
a)
Viết nhiều thể loại nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và tuỳ bút
b)
Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời
c)
Không đầy mười năm viết văn, ông đã để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ, tiêu biểu là các phóng sự
d)
Bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930
68.
Niềm “hạnh phúc” của “tang gia” trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” là
a)
Đây là dịp để khoe khoang “đẳng cấp” của gia đình
b)
Trút được gánh nặng nuôi nấng, phụng dưỡng cụ cố tổ
c)
Đám con cháu được chia tài sản theo di chúc
d)
Gia đình có dịp để mời mọi người quen biết
69.
Vì sao cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?
a)
Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ
b)
Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia tài sản
c)
Vì cụ đã quá ốm yếu, khiến con cháu cảm thấy phiền phức
d)
Tất cả đáp án đều sai
70.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, nhân vật Ông Văn Minh có vẻ mặt đăm đăm chiêu chiêu là vì sao?
a)
Xót thương người quá cố, lo lắng cho gia đình.
b)
Đang băn khoăn không biết nên xử trí Xuân Tóc Đỏ ra sao vì hắn có công lớn tình cờ gây ra cái chết của cụ cố tổ và hai cái tội nhỏ là quyến rũ em gái mình và tố cáo tội trạng hoang dâm của một em gái khác nữa
c)
Thương cụ cố Hồng phải trải qua nỗi đau mất đi cụ cố tổ.
d)
Lo lắng cho tương lai của cô Tuyết.
71.
Biện pháp nghệ thuật nào sau đây không được khai thác trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”?
a)
Những câu văn hài hước
b)
Miêu tả nội tâm nhân vật
c)
Các thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa
d)
Khai thác triệt để mâu thuẫn trào phúng
72.
Địa danh nào sau đây là quê hương của Vũ Trọng Phụng?
a)
Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
b)
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội
c)
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
d)
Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên
73.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, chi tiết “Ông Phán mọc sừng được cụ Hồng nói nhỏ vào tai rằng sẽ chia cho con gái và rể thêm một số tiền là vài nghìn đồng”. Vì sao ông Phán được cho thêm tiền?
a)
Ông Phán là người thật thà
b)
Đền bù cho chàng rể vì “cái sừng” mà con gái mình cắm lên đầu hắn
c)
Ông Phán có công cùng với Xuân Tóc Đỏ làm cho bố cụ Hồng chết, khiến cái chúc thư kia sớm đi vào thời kì thực hành, chứ không còn là lí thuyết viển vông nữa
d)
Cụ Hồng thiên vị ông Phán
74.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, những ông bạn thân của cụ Hồng khi đến dự đám tang, có ông đứng gần linh cữu và nhiều người tỏ ra cảm động hơn cả “khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng” vì điều gì?
a)
Họ nghĩ đến người chết thật hạnh phúc vì có nhiều người đưa
b)
Họ cảm động vì trông thấy “làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết”
c)
Họ cảm động vì chàng rể tương lai (Xuân Tóc Đỏ) sống có tình, có nghĩa
d)
Họ cảm động vì Xuân Tóc Đỏ mồ côi lại được làm chồng một cô gái tân thời, giàu có và xinh đẹp
75.
Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là gì?
a)
Hình tượng người nghệ sĩ
b)
Hình tượng người thi sĩ
c)
Hình tượng người chiến sĩ
d)
Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo
76.
Các nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hiện đại hoá văn học của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa… làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc.
b)
Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây
c)
Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…
d)
Tất cả đáp án đều đúng
77.
Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945?
a)
Tiểu thuyết chương hồi
b)
Hát nói, kịch, biểu, cáo
c)
Phóng sự, phê bình văn học
d)
Tiểu thuyết, truyện thơ
78.
Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?
a)
Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song cùng phát triển với chữ Hán và chữ Nôm.
b)
Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.
c)
Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.
d)
Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.
79.
Tiền đề dẫn đến văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa là:
a)
Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa,.. cho nên cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc
b)
Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây
c)
Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…
d)
Tất cả các đáp án trên
80.
Thể loại chính của xu hướng văn học hiện thực là:
a)
Thơ trữ tình, Truyện ngắn, Phóng sự
b)
Tiểu thuyết, Truyện ngắn, Phóng sự
c)
Văn xuôi trữ tình, Truyện ngắn, Phóng sự
d)
Thơ lục bát, Truyện ngắn, Phóng sự
100 %
