Worksheetsbài 6-7
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát vật đặt ở:
Điểm cực viễn
Điểm cực vận
Trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Cách mắt 25cm
Mắt người có đặc điểm sau: OCv = 100cm, OCc = 10cm. Tìm phát biểu đúng
Mắt bị tật cận thì phải đeo kính hội tụ để sửa
Mắt bị tật cận thì phải đeo kính phân kì để sửa
Mắt bị tật viễn phải đeo kính hội tụ để sửa
Mắt bị tật viễn thị phải đeo kính phân kì để sửa
Một người khi không đeo kính nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm đến 1m. Người này mắc tật
Viễn thị lúc giả
Cận thị lúc giả
Cận thị lúc trẻ
Viễn thị lúc trẻ
Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
Ảnh của một vật qua thủy tinh thể của mắt là ảnh thật
Tiêu cự của thủy tinh thể luôn thay đổi được
Khoảng cách từ tâm thủy tinh thể đến võng mạc là hằng số
Ảnh của một vật qua thủy tinh thể của mắt là ảnh ảo
Mắt của một người có điểm cực cận cách mắt 5cm, điểm cực viễn cách mắt 100cm. Chọn kết luận đúng
Mắt bị cận thị
Mắt bị viễn thị
Mắt không bị tật
Mắt lão hóa (vừa cận thị, vừa viễn thị)
Để mắt nhìn rõ vật thì:
Vật phải đặt trong khoảng cách nhìn rõ của mắt
Vật phải đặt trong khoảng cực cận của mắt
Vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông a<amin
Vật phải đặt càng gần mắt càng tốt
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thủy tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là:
n21=n1/n2
n21=n2/n1
n21=n1-n2
n21=n2-n1
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Phát biểu nào sau đây không đúng
Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn
KHi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa 2 môi trường thì
Cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới
Cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới
Cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu
Cả B và C đều đúng
TRong môi trường truyền sáng, ánh sáng tuân theo quy luật
Luôn truyền thằng trong môi trường trong suốt
TRong môi trường đồng tính thì ánh sáng truyền thẳng
Chưa chắc đã truyền thẳng trong môi trường trong suốt
Trong môi trường đồng tính và trong suốt thì ánh sáng truyền thẳng
Hiện tượng phản xạ ánh sáng xảy ra ở
Một môi trường truyền sáng
Hai môi trường truyền sáng
Mặt phân cách hai môi trường truyền sáng
Cả B và C
Khi có hiện tượng phản xạ thì tia tới và tia phản xạ
Nằm ở 2 môi trường truyền sáng
Nằm ở cùng phía so với pháp tuyến
Ở trong 2 mặt phẳng
Cùng nằm trong một môi trường truyền sáng
Khi xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ là
sin i1/sini2=n1/n2
sini1/cosi2=n1/n2
cosi1/sini2=n1/n2
sini1/sini2=n2/n1
Khi ánh sáng truyền từ môi trường sang môi trường 2 thì ta sẽ nói môi trường 2 kém chiết quang hơn môi trường 1 nếu chiết suất tỉ đối
n21>1
n21<1
n12<1
n12=1
Trong các môi trường truyền sáng thì vận tốc ánh sáng và chiết suất tuyệt đối có quan hệ
Tỷ lệ nghịch
Theo hàm sin
Tỷ lệ thuận
Không phụ thuộc
Năng suất phân li của mắt cho biết
Khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 điểm mà mắt nhìn rõ
Khoảng cách gần nhất mà mắt có thể nhìn rõ
Góc trông nhỏ nhất mà mắt có thể phân biệt được 2 điểm gần nhất trên vật
Góc trông mà mắt có thể phân biệt được 2 điểm trên vật
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ đối với môi trường tới
Luôn lớn hơn 1
Luôn nhỏ hơn 1
Luôn bằng 1
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1
Chọn câu phát biểu đúng
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính hiển vi thay đổi được
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn không thay đổi được
Ảnh của vật nhìn qua kính hiển vi là ảnh ảo ngược chiều với vật
Ảnh của vật nhìn qua kính thiên văn ngược chiều và lớn hơn vật
Với mỗi cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỷ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ
Phụ thuộc vào môi trường chứa tia tới
Phụ thuộc vào môi trường chứa tia khúc xạ
Phụ thuộc vào bản chất hai môi trường
Phụ thuộc vào góc tới
Tìm câu phát biểu đúng
Góc khúc xạ có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng góc tới
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng chỉ xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quan hơn
Tia khúc xạ và tia tới nằm ở hai phía pháp tuyến của mặt phân cách hai môi trường tại điểm tới
Hiện tượng khúc xạ luôn xảy ra khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt
Phát biểu không đúng khi nói về chiết suất môi trường là
Chiết suất tuyệt đối của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó với môi trường chân không
chiết suất tuyệt đối của chân không là 1
Chiết suất tuyệt đối của các môi trường đều nhỏ hơn 1
chiết suất tỉ đối của môi trường 1 đối với môi trường 2 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối của 2 môi trường đó
phát biểu không đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
là hiện tượng ánh sáng bị đột ngột đổi phương khi truyền xuyên qua mặt phân cách 2 môi trường truyền sáng
ở mặt phân cách còn có thể kèm theo hiện tượng phản xạ ánh sáng
góc lệch giữa tia khúc xạ và tia tới phụ thuộc vào bản chất 2 môi trường
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
Nguyên nhân khi nhìn xuống nước thì thấy các vật dưới nước dường như được nâng lên là do hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
truyền thẳng ánh sáng
chiếu 1 tia sáng từ thủy tinh có chiết suất n=1,5 ra không khí. Điều kiện về góc n tới i để có hiện tượng phản xạ toàn phần là
i<60
i<=42
i>42
một điều kiện khác
dụng cụ ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
dây điện
cáp dẫn sáng trong nội soi
màn hình máy tính
kính hiển vi
Phát biểu đúng khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng là
tia khúc xạ và tia tới đều nằm trong cùng mặt phẳng tới
tia khúc xạ và tia tới đều nằm cùng một phía so với pháp tuyến tại điểm tới
góc tới và góc khúc xạ liên hệ với nhau theo hàm số bậc nhất
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
tia sáng không truyền thẳng khi
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suất có cùng chiết suất
truyền vuông góc với mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt
truyền xiên góc từ không khí vào kim cương
bộ phận của mắt có tác dụng giống như một thấu kính là
thủy dịch
dịch thủy tinh
thủy tinh thể
giác mạc
con người của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
nhận xét không đúng về kính hiển vi là
vật kính là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có tiêu cự rất ngắn
thị kính là 1 kính lúp
vật kính và thị kính là được lắp đồng trục trên một ống
khoảng cách giữa hai kính có thể thay đổi được
độ dài quang học của kính hiển vi là
khoảng cach giữa vật kính và thị kính
khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính
khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính
khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính
bộ phận tụ sáng của kính hiển vi có chức năng
tạo ra một ảnh lớn hơn vật cần quan sát
chiếu sáng vật cần quan sát
quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như kính lúp
đảo chiều ảnh tạo bởi thị kính
Vật mà phải sử dụng kính hiển vi thì mới quan sát được là
hồng cầu
mặt trăng
máy bay
con kiến
để quan sát được ảnh của vật rất nhỏ qua kính hiển vi người ta phải đặt vật
ngoài và rất gần tiêu điểm vật của vật kính
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của vật kính
tại tiêu điểm vật của vật kính
cách vật kính lớn hơn 2 lần tiêu cự
để thay đổi vị trí ảnh quan sát khi dùng kính hiển vi người ta phải điều chỉnh
khoảng cách từ hệ kính đến vật
khoảng cách giữa vật kính và thị kính
tiêu cự của vật kính
tiêu cự của thị kính
độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực không phụ thuộc vào
tiêu cự của vật kính
tiêu cự của thị kính
khoảng cách giữa vật kính và thị kính
độ lớn vật
trong các trường hợp sau đây ở trường hợp nào mắt nhìn thấy vật ở xa vô cực
mắt không có tật, không điều tiết
mắt cận thị, không điều tiết
mắt viễn thị, không điều tiết
mắt không có tật và điều tiết tối đa
chọn phát biểu sai khi nói về tật cận thị của mắt
mắt cận thị là mắt không nhìn rõ được những vật ở xa
đối với mắt cận thị, khi không điều tiết thì tiêu điểm của thủy tinh thể nằm trước võng mạc
điểm cực cận của mắt cận thị ở gần mắt hơn so với mắt bình thường
điểm cực cận của mắt cận thị ở xa mắt hơn so với mắt bình thường
mắt không nhìn rõ vật khi
vật đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt
vật đặt tại điểm cực cận của mắt
vật đặt tại điểm cực viễn của mắt
vật đặt trong khoảng cực cận của mắt
phát biểu đúng về cấu tạo cảu kính hiển vi
vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
vật kính là thấu kính có hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn
vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
phát biểu đúng khi nói về cách ngắm chừng qua kính hiển vi là
điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực sẽ
tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật và thị kính
tỉ lệ thuận với tiêu cự cảu vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ thuận với tiêu cự của thị kính
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính
khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách
thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính, đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
phát biểu đúng về ánh sáng là
trong ánh sáng các vecto điện trường dao động theo mọi phương
trong ánh sáng các vecto điện trường dao động theo một phương
trong ánh sáng các vecto điện trường dao động theo 2 phương
trong ánh sáng các vecto điện trường dao động theo một hoặc mọi phương vuông góc với tia sáng
phát biểu đúng về ánh sáng tự nhiên là
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo 2 phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động một cách đều đặn theo mọi phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo một phương vuông góc với tia sáng
phát biểu sai khi nói về ánh sáng tự nhiên là
các vecto điện trường dao động một cách đều đặn theo mọi phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động một cách đều đặn trong các mặt phẳng vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động một cách đều đặn theo mọi phương vuông góc với phương truyền ánh sáng
phát biểu sai khi nói về ánh sáng phân cực là
các vecto điện trường dao động theo 2 phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo 1 phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với phương truyền ánh sáng
phát biểu đúng khi nói về ánh sáng phân cực một phần là
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với phương truyền ánh sáng
các vecto điện trường dao động theo 1 phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với tia sáng nhưng dao động mạnh, có phương dao động yếu
các vecto điện trường dao động theo 2 phương vuông góc với phương truyền ánh sáng nhưng có phương dao động mạnh, có phương dao động yếu
phát biểu đúng khi nói về ash sáng phân cực toàn phần
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với phương truyền ánh sáng
các vecto điện trường dao động theo một phương vuông góc với phương truyền ánh sáng
các vecto điện trường dao động theo mọi phương vuông góc với tia sáng
các vecto điện trường dao động theo hai phương vuông góc với tia sáng
phát biểu sai khi nói về ánh sáng hiện tượng phân cực ánh sáng là
biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực
biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực 1 phần
biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực toàn phần
biến ánh sáng phân cực thành ánh sáng tự nhiên
phát biểu đúng khi nói về hiện tượng phân cực ánh sáng
biến ánh sáng phân cực thành ánh sáng tự nhiên
biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực
biến ánh sáng phân cực một phần thành ánh sáng tự nhiên
biến ánh sáng phân cực toàn phần thành ánh sáng tự nhiên
phát biểu đúng khi nói về mặt phẳng phân cực là
là mặt phẳng chứa tia sáng và vuông góc với phương của vecto cường độ điện trường
là mặt phẳng chứa tia sáng và song song với phương của vecto cường độ điện trường
là mặt phẳng vuông góc với tia sáng và vuông góc với phương vecto cường độ điện trường
là mặt phẳng vuông góc với tia sáng và chứa vecto cường độ điện trường
phát biểu đúng khi nói về mặt phẳng dao động trong ánh sáng là
là mặt phẳng chứa tia sáng và vuông góc với phương của vecto cường độ điện trường
là mặt phẳng vuông góc với tia sáng và vuông góc với phương của vecto cường độ điện trường
là phương mặt phẳng chứa tia sáng và phương của vecto cường độ điện trường
là mặt phẳng chứa tia sáng và vuông góc với phương của vecto cường độ điện trường
phát biểu đúng khi nói về hiện tượng phân cực do ánh sáng truyền qua bản tuamalin dầy là
mọi vecto độ điện trường đều truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường đều không truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường song song với quang trục của bản tuamalin truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường không song song với quang trục của bản tuamalin truyền qua được bản tuamalin
phát biểu đúng khi nói về hiện tượng phân cực do ánh sáng truyền qua bản tuamalin dầy là
mọi vecto cường độ điện trường vuông góc với quang trục của bản tuamalin đều không truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường vuông góc với quang trục của bản tuamalin đều truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường đều truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường đều không truyền qua được bản tuamalin
phát biểu sai về hiện tượng phân cực do ánh sáng truyền qua bản tuamalin dầy là
mọi vecto cường độ điện trường vuông góc với quang trục của bản tuamalin đều không truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trừng không song song với quang trục của bản tuamalin truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường không song song với quang trục của bản tuamalin thì không truyền qua được bản tuamalin
mọi vecto cường độ điện trường vuông góc với quang trục của bản tuamalin đều bị bản tuamalin hấp thụ hoàn toàn
phát biểu đúng khi nói về hiện tượng phân cực do ánh sáng truyền qua bản tuamalin
ánh sáng thu được sau bản tuamalin là ánh sáng tự nhiên
ánh sáng thu được sau bản tumalin là ánh sáng phân cực một phần
ánh sáng thu được sau bản tuamalin là ánh sáng phân cực toàn phần
không thu được ánh sáng sau bản tuamalin
phát biểu đúng về hiện tượng phân cực ánh sáng truyền qua bản tuamalin dầy
cường độ ánh sáng thu được sau bản tuamalin bằng cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau bản tuamalin bằng một nửa cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau bản tuamalin bằng một nửa cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau bản tuamalin bằng không
phát biểu đúng về hiện tượng cho ánh sáng tự nhiên truyền qua 2 bản tuamalin có quang trục vuông góc với nhau
sau 2 bản tuamalin ta thu được ánh sáng tự nhiên
sau 2 bản tuamalin ta thu được ánh sáng phân cực 1 phần
sau 2 bản tuamalin ta thu được ánh sáng phân cực toàn phần
sau 2 bản tuamalin ta không thu được ánh sáng
phát biểu đúng về hiện tương cho ánh sáng tự hiên truyền qua 2 bản tuamalin có quang trục vuông góc với nhau là
ánh sáng bị 2 bản tuamalin hấp thụ hoàn toàn
ánh sáng được 2 bản tuamalin cho truyền qua hoàn toàn
ánh sáng bị 2 bản tuamalin hấp thụ 1 nửa
ánh sáng bị 2 bản tuamlin hấp thụ 1 phần
phát biểu đúng về hiện tượng cho ánh sáng tự nhiên truyền qua 2 bản tuamalin có quang trục song song với nhau
ánh sáng bị 2 bản tuamalin hấp thụ hoàn toàn
ánh sáng được 2 bản tuamalin truyền qua hoàn toàn
ánh sáng bị 2 bản tuamalin hấp thụ 1 nửa
ánh sáng bị 2 bản tuamalin hấp thụ 1/3
phát biểu đúng về hiện tượng cho ánh sáng tự nhiên truyền qua 2 bản tuamalin có quang trục song song với nhau
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng một nửa cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng 1/3 cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng không
phát biểu đúng về hiện tượng cho ánh sáng tự nhiên truyền qua 2 bản tuamalin có quang trục vuông góc với nhau là
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng một nửa cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng một phần ba cường độ ánh sáng tự nhiên ban đầu
cường độ ánh sáng thu được sau 2 bản tuamalin bằng không
phát biểu đúng về hiện tượng phân cực quay là
là hiện tượng các chất làm quay mặt phẳng dao động của ánh sáng phân cực chiếu qua nó
là hiện tượng các chất quang hoạt làm quay mặt phẳng dao động của ánh sáng phân cực chiếu qua nó
là hiện tượng các chất quang hoạt biến ánh sáng phân cực toàn phần thành ánh sáng tự nhiên
là hiện tượng các chất quang hoạt biến ánh sánh phân cực một phần thành ánh sáng tự nhiên
phát biểu đúng về hiện tượng phân cực quay là
là hiện tượng các chất quang hoạt làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực chiếu qua nó
là hiện tượng các chất làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực chiếu qua nó
là hiện tượng các chất quang hoạt biến ánh sáng phân cực một phần thành ánh sáng phân cực toàn phần
là hiện tượng các chất quang hoạt biến ánh sáng phân cực toàn phần thành ánh sáng phân cực một phần
phát biểu đúng về chất quang hoạt là
là chất làm quay mặt phẳng dao động của ánh sáng phân cực chiếu qua nó
là chất biến ánh sáng phân cực một phần thành ánh sáng phân cực toàn phần
là chất biến ánh sáng phân cực toàn phần thành ánh sáng phân cực một phần
là chất biến ánh sáng phân cực một phần thành ánh sáng tự nhiên
chất không phải là chất quang hoạt là
thạch anh
nước cất
đường glucose
bạc hà
phát biểu sai về chất quang hoạt là
chất hữu truyền là những chất làm quay mặt phẳng dao động về bên phải
chất tả truyền là những chất làm quay mặt phẳng dao động về bên trái
chất hữu truyền kí hiệu là D
chất tả truyền kí hiệu là D
phát biểu đúng về chất quang hoạt là
chất hữu truyền là những chất làm quay mặt phẳng dao động về bên trái
chất tả truyền là những chất làm quay mặt phẳng dao động về bên trái
chất hữu truyền kí hiệu là L hay (-)
chất tả truyền kí hiệu là D hay (+)
phát biểu đúng về định luật bio dùng để xác định quay cực là
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ với chiều dài d của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ nghịch khối lượng riêng của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ nghịch nồng độ của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ nghịch với chiều dài d của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
phát biểu sai về định luật bio dùng để xác định góc quay cực là
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ với chiều dài d của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ với khối lượng riêng của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ với nồng độ của chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
góc quay * của mặt phẳng phân cực tỉ lệ nghịch với chiều dài d chất quang hoạt mà ánh sáng phân cực đi qua
phát biểu sai về hệ số [a] trong công thức của định luật bio dùng để xác định góc quay cực là
gọi là góc quay cực riêng của chất quang hoạt
gọi là năng suất phân cực của chất quang hoạt
góc là góc quay cực bio của chất quang hoạt
phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu qua chất quang hoạt
phát biểu sai về hệ số [a] trong công thức của định luật bio dùng để xác định góc quay cực là
phụ thuộc vào bản chất của chất quang hoạt
phụ thuộc vào nhiệt độ của chất quang hoạt
phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu qua chất quang hoạt
phụ thuộc vào khối lượng của ánh sáng chiếu qua chất quang hoạt
theo quy định của dược điển việt nam. để đo được góc quay cực của một chất quag hoạt, cần thực hiện trong điều kiện nhiệt độ
10 độ c
20
22
25
theo quy định của dược điển VN để đo được góc quay cực của một chất quang hoạt cần thực hiện đo trong điều kiện bước sóng ánh sáng chiếu qua chất quang hoạt
489nm
532nm
589nm
689nm
theo quy định của dược điển VN để do được góc quay cực của mootj chất quang hoạt cần thực hiện trong điều kiện do chiều dài d của chất quang hoạt
1dm
1cm
2cm
5cm
phương pháp phân cực nghiệm trong ngành dược được dùng để
đo nhiệt độ của dược chất
đo khối lượng của dược chất
đo bước sóng của ánh sáng đi qua dược chất
xác định nồng độ của dung dịch
phương pháp phân cực nghiệm trong ngành dược dùng để
xác định, nhận biết sự có mặt và tồn tại một dược chất
nhận biết các tính chất vật lí của dược chất
nhận biết các tính chất hóa học của dược chất
xác định bước sóng của ánh sáng đi qua dược chất
phát biểu sai phương pháp phân cực nghiệm là
xác định nhận biết sự có mặt và tồn tại của một dược chất
xác định nồng độ của dung dịch
để xác định nhận biết sự có mặt và tồn tại của một dược chất ta phải đi xác định góc quay cực riêng của dược chất đó
để xác định nồng độ của dung dịch khi đã biết chiều dài d của ống đựng dung dịch và năng suất quay cực [a] ta phải đo nhiệt độ của dung dịch
phát biểu sai khi nói về ưu điểm của phương pháp phân cực nghiệm là
nhanh chóng
thuận tiện
thao tác khó
chính xác
