Font size
WorksheetsTEST PHẦN HÀNH
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 30mins
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua, Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng, Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua, Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, Doanh thu xác định chắn chắn thu được tiền, Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng, Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua, Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng, Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp tính giá đích danh
Phương pháp giá kế hoạch
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp giá bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ
Các luồng tiền
Tài sản
Nguồn vốn
Doanh thu
Chi phí
Lãi Lỗ
Tại ngày 31/07. Tổng tài sản : 500.000.000, Tổng nguồn vốn : 500.000.000. Ngày 01/08 phát sinh nghiệp vụ : Nợ TK 111 : 10.000.000/Có TK 311 : 10.000.000 Nợ TK 331 : 20.000.000/Có TK 341 : 20.000.000. Vậy bảng cân đối kế toán tại ngày 1/08 (sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên) sẽ?
Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả không thay đổi
Chính xác, trung thực, khách quan, Kịp thời
Đầy đủ, Rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, dễ đối chiếu, Tổ chức kế toán phải theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Xét trong mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản, Mỗi đối tượng cụ thể của kế toánđều gắn liền với lợi ích kinh tế, quyền lợi và trách nhiệm của nhiều phía
Kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ, Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng , trung thực các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ, Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ , kiểm tra xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính
Thu thập chứng từ, Chỉnh lý chứng từ, Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán, bảo quản và lưu trữ chứng từ
Chứng từ phải lập đủ số liên theo qui định, Không được tẩy, xóa, sửa chữa trên chứng từ
-Các khoản phải thu của khách hàng. Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản tạm ứng cho CNV
Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
-Các khoản phải thu của khách hàng. Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ-Các khoản tạm ứng cho CNV
Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
-Các khoản phải thu của khách hàng.
Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản tạm ứng cho CNV
Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.
Số dư Tài khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán tại một đơn vị tại 31/12/2011 là 565 USD. So sánh các giao dịch đã ghi trên sổ kế toán và trên sổ phụ ngân hàng cũng tại ngày này, bạn phát hiện ra rằng, Một séc rút tiền giá trị 57 USD ngày 29/12/2011 chưa được gửi tới để rút tiền khỏi ngân hàng. Một séc thanh toán của khách hàng được thanh toán vào ngày 24/12/2011 số tiền 149 USD nhưng chưa được ghi sổ kế toán vào ngày 31/12/2011. Số dư tiền gửi ngân hàng đúng là:
Nợ TK111: 330 tr
Có TK511: 300
Có TK3331: 30 tr
Nợ TK111: 330tr
Có TK511: 100tr
Có TK3387: 200tr
Có TK3331: 30tr
Nợ TK111: 330tr
Có TK511: 100tr
Có TK131: 200tr
Có TK3331: 30tr
Bên Nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước Số dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp nhà nước
Bên Nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước
Số dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp nhà nước
Bên Nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước
Số dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp nhà nước
Bên Nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước
Số dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp nhà nước
- Chia lãi cho các các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của HĐ, chia cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho các nhà đầu tư
Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế
Bù lỗ năm trước theo quy định của thuế TNDN và nộp thuế TNDN
Trích lập các quỹ quỹ doanh nghiệp, bổ sung nguồn vỗn kinh doanh
- Trích lập các quỹ quỹ doanh nghiệp, bổ sung nguồn vỗn kinh doanh
Chia lãi cho các các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của HĐ, chia cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho các nhà đầu tư
Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế
Bù lỗ năm trước theo quy định của thuế TNDN và nộp thuế TNDN
- Chia lãi cho các các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của HĐ, chia cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho các nhà đầu tư
Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế
Bù lỗ năm trước theo quy định của thuế TNDN và nộp thuế TNDN
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
' - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
Có các số liệu sau: (Đơn vị tính: triệu đồng), Tài sản ngắn hạn: 2000, Tài sản dài hạn: 4000, Tài sản nhận giữ hộ: 100,Nợ phải trả: 1100, Tổng tài sản của doanh nghiệp là:
Có các số liệu sau: (Đơn vị tính: triệu đồng). Tài sản ngắn hạn: 2000, Tài sản dài hạn: 3000, Nợ phải trả: 1000, Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là:
Cho số liệu sau: Doanh thu bán hàng 2000 Các khoản giảm trừ doanh thu: 50<br />Giá vốn hàng bán: 1600 Chi phí bán hàng: 100 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Cho số liệu sau, Doanh thu bán hàng 2000. Các khoản giảm trừ doanh thu: 50 Giá vốn hàng bán: 1600, Chi phí bán hàng: 100. Lợi nhuận gộp bán hàng là:
Cho số liệu sau, Doanh thu bán hàng 2000, Các khoản giảm trừ doanh thu: 50. Giá vốn hàng bán: 1600, Chi phí bán hàng: 100. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là:
Cho số liệu sau, Theo dõi hàng tồn kho sản phẩm X. Trong kho đầu kỳ có 400 SP trị giá 100tr. Nhập kho lần 1: 200 SP trị giá 44. Nhập kho lần 2: 400 SP trị giá 84. Xuất kho 500 SP. Theo phương pháp tính giá vốn hàng bán là FIFO (nhập trước xuất trước) thì trị giá hàng xuất bán là:
Cho số liệu sau, Theo dõi hàng tồn kho sản phẩm X. Trong kho đầu kỳ có 400 SP trị giá 100tr. Nhập kho lần 1: 200 SP trị giá 44. Nhập kho lần 2: 400 SP trị giá 84. Xuất kho 500 SP, Theo phương pháp tính giá vốn hàng bán là Bình quân gia quyền thì trị giá hàng tồn kho là:
Áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán
Trường hợp cần thiết sự thay đổi về phương pháp đã chọn thì trong phần thuyết minh báo cáo tài chính phải giải trình rõ lý do thay đổi và sự thay đổi đó ảnh hưởng thế nào đén kết quả tính toán so với phương án cũ
Phải lập các khoản dự phòng khi có bằng chứng về các khoản đầu tư, hàng tồn kho….trên thực tế đã bị giảm giá
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng co thể về khả năng phát sinh
- Giá bình quân
Giá hạch toán (giá kế hoạch)
Nhập trước xuất trước
Giá đích danh
- Giá bình quân
Nhập trước xuất trước Nhập sau xuất trước
Giá đích danh
- Giá bình quân
Giá hạch toán (giá kế hoạch)
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước
Giá đích danh
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận về khả năng phát sinh chi phí
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận về khả năng phát sinh chi phí
