WorksheetsDược lý
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Chất gây cảm ứng enzym hoá
Phenobarbital
Isoniazid
Quinin
Cimetidin
Khái niệm về dược động học
Nghiên cứu tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lí
Nghiên cứu tác dụng phụ, tác dụng ngoài ý muốn
Nghiên cứu số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng, tác dụng phụ
Nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Chọn câu sai
Giai đoạn đầu tiên khi thuốc vào cơ thể là quá trình hấp thụ
Hấp thu qua đường tiêm xảy ra nhanh hơn qua đường uống
Hấp thu chịu ảnh hưởng của dạng bào chế
Quá trình hấp thu chỉ xảy ra ở đường tiêu hoá
Các đường thải trừ thuốc chủ yếu ra khỏi cơ thể là
Qua thận, mật
Qua tuyến sữa, tuyến mồ hôi
Qua thận, tuyến sữa
Qua gan, tuyến mồ hôi
Phản ứng xảy ra ở pha I trong quá trình chuyển hoá
Phản ứng glutathione
Phản ứng với glycin
Phản ứng oxy hoá
Phản ứng enzym hoá
Tác dụng tại chỗ, chọn câu sai
Thuốc tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc
Khi thuốc chưa được hô hấp vào máu
Thuốc sát khuẩn ngoài da, thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hoá (kaolin, hydroxyd, nhôm) là những thuốc tác dụng tại chỗ
Là những thuốc tác dụng bên ngoài không cần đưa đến cơ thể
Tác dụng toàn thân
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào cơ thể
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào não
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào tế bào
Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai cần lưu ý nhất thời điểm
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
1 tháng cuối
Trong các câu sau đây, câu nào đúng
Tương tác trên cùng receptor: có cùng mục đích tác dụng do đó làm tăng hiệu quả điều trị
Tương tác trên cùng receptor khác nhau: thường làm giảm hoặc mất tác dụng của các chất
C=A+B hiệp đồng cộng
C > A+B tác dụng đối kháng
Nhược điểm của thuốc tiêm, dịch truyền, ngoại trừ:
Bệnh nhân không tự dùng được
Gây đau
Bất tiện đòi hỏi vô trùng cao
Không làm bệnh nhân chán thuốc do mùi vị thuốc
Ưu điểm của dạng thuốc đặt, ngoại trừ:
Thích hợp với trẻ em
Thích hợp với người hôn mê
Tác dụng tương đối nhanh
Sử dụng và bảo quản dễ dàng
Ở trẻ em dễ xảy ra ngộ độc thuốc vì các yếu tố sau, ngoại trừ:
Thuốc dễ vào thần kinh trung ương
Tì lệ thuốc gắn protein huyết tương cao
Chức năng chuyển hoá gan chưa hoàn chỉnh
Trung tâm hô hấp dễ nhạy cảm
Ở người già dễ xảy ra ngộ độc thuốc vì các yếu tố sau, ngoại trừ:
Tăng hấp thu thuốc qua đường tiêu hoá
Tăng nồng độ thuốc tự do trong máu
Tăng chức năng chuyển hoá của gan
Thận bài tiết
Mục đích của việc chuyển hoá thuốc, ngoại trừ:
Nhằm làm tăng sự hấp thu
Giúp thuốc chuyển từ dạng tan được trong lipid, không bị ion hoá, dễ thắm qua màng tế bào, để gắn vào protein thành dạng dễ tan hơn trong nước, dễ bị thải trừ (qua thận, qua phân)
Nếu không có quá trình sinh chuyển hoá, một số thuốc rất dễ tan trong lipid có thể bị giữ lại trong cơ thể rất lâu
Có sự tham gia của nhiều enzym
Các yếu tố ngoại lai sẽ gây cảm ứng enzyme sẽ làm
Giảm hoạt tính của enzym chuyển hoá thuốc do đó thuốc bị thải trừ nhanh hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Giảm hoạt tính của enzym chuyển hoá thuốc do đó thuốc bị thải trừ chậm hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Tăng hoạt tính của enzym chuyển hoá thuốc do đó thuốc bị thải trừ nhanh hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Tăng hoạt tính của enzym chuyển hoá thuốc do đó thuốc bị thải trừ chậm hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Chất gây ức chế enzym chuyển hoá
Metronidazole
Rifampicin
Diazepam
Barbital
Kể tên 4 quá trình xảy ra khi thuốc vào cơ thể đúng thứ tự
Hấp thu, chuyển hoá, phân phối, thải trừ
Phân phối, hấp thu, chuyển hoá, thải trừ
Hấp thu, phân phối, chuyển hoá, thải trừ
Thải trừ, chuyển hoá, phân phối, hấp thu
Chọn câu sai
pH tại chỗ hấp thu có ảnh hưởng đến độ ion hoá và độ tan của thuốc
Nồng độ càng cao càng hấp thu nhanh
Điện tích vùng hấp thu càng lớn thì hấp thu càng nhanh
Nồng độ càng thấp càng dễ hấp thu
Chất nội sinh nào không tham gia liên hợp ở pha II
Acid glucuronic
Glutathione
Sulfat
Albumin
Nhận định nào sau đây đúng
Thuốc tiêm tĩnh mạch hấp thu chậm hơn tiêm bắp
Đường hấp thu nhiều nhất là đường tiêu hoá
Một thuốc chỉ có thể có một đường hấp thu
Đường đưa thuốc vào cơ thể ảnh hưởng đến việc hấp thu
Chọn câu đúng
Ở dạ dày có pH=1-3 nên chỉ hấp thu các thuốc có acid yếu
Thuốc ít được hấp thu ở ruột non
Ở dạ dày có pH=1-3 nên chỉ hấp thu các thuốc có tính base
Thuốc thường được hấp thu ở dạ dày
Vì sao calci clorid không được tiêm bắp
Khó hấp thu
Gây hoại tử
Gây tổn thương dây thần kinh
Khi sử dụng bằng đường tiêm này sẽ có hiện tượng phân phối lại
Tác dụng chính
Là tác dụng không mong muốn
Là tác dụng ngoại ý
Là tác dụng dùng để điều trị
Là tác dụng độc hại
Thuốc mang tính acid như barbituric sẽ được hấp thu nhiều ở
Ruột non vì môi trường mang tính base
Dạ dày và phần trên ống tiêu hoá
Sự hấp thu trên hệ thống ống tiêu hoá đều như nhau
Tuỳ vào từng lứa tuổi
Cặp tương tác nào sau đây ở giai đoạn hấp thu
Metoclopramide + Cyclosporin
Warfarin + Digoxin
Quinidine + Digoxin
Estrogen + Rifampicin
Đường thải trừ thuốc ít có ý nghĩa về mặt điều trị
Thận
Mật
Phổi
Nước mắt
Câu nào sau đây là sai khi nói về thuốc hấp thu qua da
Phụ thuộc vào hệ số phân chia dầu/nước của thuốc
Lớp sừng là lớp hàng rào cản trở thấm qua da cùa hầu hết thuốc
Chỉ có tác dụng tại chỗ, không có tác dụng toàn thân
Không được bôi nơi vùng da trầy, xước
Thời gian bán tải (t1/2)
Là thời gian mà thuốc hoàn toàn được thải ra cơ thể
Là thời gian mà 75% thuốc thải trừ khỏi cơ thể
Là thời gian mà 50% thuốc thải trừ khỏi cơ thể
Là thời gian mà 25% thuốc thải trừ khỏi cơ thể
Chọn câu sai về sự phân phối thuốc
Giữa nồng độ thuốc tự do (T) và phức hợp protein - thuốc (P-T) luôn có sự cân bằng động
Quá trình phân phối thuốc không phụ thuộc vào tuần hoàn khu vực
Khi được hấp thu vào máu, một phần thuốc sẽ gắn vào protein của huyết tương
Phần thuốc tự do không gắn vào protein sẽ qua được thành mạch để chuyển vào các mô
Cặp tương tác nào sau đây ở giai đoạn đào thải
Metoclopramide + Cyclosporin
Warfarin + Dicumarol
Quinidine + Digoxin
Estrogen + Riampicin
Lidocain là thuốc được chỉ định
Gây tê và chống loạn nhịp tim
Suy gan nặng
Suy tim nặng
Suy thận nặng
Thuốc tê tác động đến
Thần kinh trung ương làm người bệnh mất ý ghức
Đầu dây thần kinh ở một vùng nhất định làm mất cảm giác ở vùng mô
Thần kinh ngoại vi làm cho người bệnh không có cảm giác đau
Tất cả các thần kinh trung ương và ngoại vi
Thuốc dùng gây tê tại chỗ, gây tê vùng
Procain, lidocain
Ketamine, procain
Ether, lidocain
Thiopental, ether
Lidocain là thuốc
Thuốc tê có tác dụng ngắn và yếu
Thuốc mê tĩnh mạch có thời gian tác dụng ngắn
Thuốc tê tổng hợp có tác dụng nhanh, mạnh và rộng
Thuốc có tác dụng gây mê nhanh, mạnh
Chỉ định nào sau đây không phải của thuốc tê
Gây tê xúc giác
Gây tê dẫn truyền
Gây tê tuỷ sống
Gây tê bề mặt
Thuốc tê có nối amid bị thuỷ giải bởi enzyme microsom gan, ngoại trừ
Mepivacain
Bupivacaine
Etiddocain
Benzocain
Thuốc tê có tác dụng gây tê mạng và dài là
Procain
Mepicavacain
Bupivacain
Prilocain
Thuốc tê có cơ chế tác dụng là
Chẹn kênh Na+
Chẹn kênh K+
Chẹn kênh Ca2+
Chẹn kênh Cl-
Để tăng hiệu lực thuốc tê, người ta thường phối hợp gì vào công thức thuốc
Dopamine
Isoprenalin
Adrenalin
Ephedrine
Thuốc gây mê tác động đến
Thần kinh ngoại biên làm người bệnh mất ý thức
Thần kinh trung ương làm mất cảm giác ở một vùng nhất định
Đầu dây thần kinh ở một vùng nhất định, làm mất cảm giác
Thần kinh trung ương làm người bệnh mất ý thức
Thuốc mê đường hô hấp
Thiopental
Lidocain
Ether
Procain
Thiopental là thuốc
Thuốc tê tổng hợp có tác dụng nhanh mạnh
Có tác dụng gây tê nhanh, mạnh
Thuốc mê tĩnh mạch có thời gian tác dụng yếu, ngắn, chậm
Thuốc tê có tác dụng ngắn và yếu
Thuốc mê dùng đường tĩnh mạch
Thiopental, Halothan
Etomidate, Propofol
Thiopental, Isofluranen
Propofol, Enfluran
Thuốc trong thuốc mê theo đường tĩnh mạch, thuốc có tác dụng giảm đau mạnh
Propofol
Ketamin
Thiopental
Etomidate
Chọn câu đúng, các giai đoạn của sự mê
Kích thích, giảm đau, phẫu thuật, liệt hành tuỷ
Giảm đau, kích thích, liệt hành tuỷ, phẫu thuật, phục hồi
Giảm đau, kích thích, phẫu thuật, liệt hành tuỷ, phục hồi
Giảm đau, kích thích, phẫu thuật, liệt hành tuỷ
Gây mê bằng thuốc nào theo đường tính mạch thì nhanh và thường không gây kích thích
Thiopental
Ketamin
Halothan
Isofluran
Phát biểu nào sau đây đúng với halothan
Dễ bay hơi, gây cháy nổ
Cơ thể gây loạn nhịp tim
Không độc với tế bào gan
Là thuốc mê có hiệu lực kém hơn diethyl ether
Không dùng Ketamin trong trường hợp
Tổn thương nặng ở niêm mạc
Bệnh cấp tính đường hô hấp
Bệnh tiểu đường
Bệnh huyết áp cao
Ngộ độc cấp của phenobarbital không chứa triệu chứng
Buồn ngủ, mất dần phản xạ
Đồng tử co, mê sảng
Giãn mạch dưới da, hạ thân nhiệt
Giảm hô hấp, giảm huyết áp
Chống chỉ định của Diazepam, ngoại trừ
Suy hô hấp
Nhược cơ
Suy gan, thận nặng
Co giật do sốt cao
Thuốc an thần gây ngủ có cấu trúc benzodiazepine, ngoại trừ
Diazepam
Lorazepam
Clodiazepoxid
Pentobarbital
Ngộ độc barbiturate khi dùng quá liều có triệu chứng nào
Ngủ li bì bất thường, suy giảm hô hấp và tuần hoàn
Thức khuya, tăng hô hấp và tuần hoàn
Ngủ li bì bất thường, suy giảm hô hấp, tăng tuần hoàn
Thức khuya, giảm hô hấp, tăng tuần hoàn
Thuốc an thần gây ngủ có cấu trúc benzodiazepine
Amobarbital
Pentobarbital
Midazolam
Hexobarbital
Benzodiazepine khác với barbiturate ở đặc điểm
Không có tác dụng an thần
Đa số không gây mê ở liều cao
Không có tác dụng chống co giật
Không gây giãn cơ vân
Thuốc an thần gây ngủ không được dùng với mục đích nào dưới đây
Thuốc tiền mê
Giảm lo lắng, bồn chồn
Tạo ra trạng thái buồn ngủ và duy trì giấc ngủ giống giấc ngủ sinh lí
Chữa rối loạn tâm thần
Thuốc nào sau đây có tác dụng dài nhất
Phenolbarbital
Cyclobarbital
Hexobarbital
Thiobarbital
Phenobarbital không có chỉ định nào dưới đây
Tiền mê, co giật, động kinh
Các trạng thái thần kinh bị kích thích
Mất ngủ nặng
Tăng nhãn áp
Đâu không phải là tác dụng không mong muốn của Phenobarbital
Buồn ngủ, mất phản xạ
Hạ thân nhiệt
Giãn đồng tử
Tăng bilirubin huyết
Xử trí khi gặp độc tính mạn phenobarbital
Giảm liều từ từ
Thay bằng Diazepam
Kiềm hoá nước tiểu
Trợ hô hấp, tuần hoàn
Đặc tính của thuóc giảm đau
Làm giảm hoặc mất cảm giác đau, mất ý thức và xáo trộn cảm giác
Không làm giảm hoặc mất cảm giác đau, mất ý thức và xáo trộn cảm giác
Làm giảm hoặc mất cảm giác đau, không làm mất ý thức và xáo trộn cảm giác
Không làm giảm hoặc mất cảm giác đau, không làm mất ý thức và xáo trộn cảm giác
Morphin
Không có tác dụng với các cơn đau nội tạng, không gây ngủ, không gây nghiện
Tác động trên những cơn đau âm ỉ, liên tục hiệu quả hơn
Gây tăng tiết dịch, lợi tiểu
Gây tăng thân nhiệt, giãn đồng tử, khó trong chết di truỵ tim mạch
Chọn câu sai, Fentanyl
Chống chỉ định suy hô hấp
Giảm đau gần bằng morphin
Đạt tác dụng tối đa sau 2-3 phút
Giảm đau trong và sau phẫu thuật
Giải độc cho opioid
Kháng thể Fab
Than hoạt
Fentanyl
Naloxone IV
Thuốc giảm đau có thời gian khởi phát tác dụng nhanh nhất
Pethidin
Morphin
Fentanyl
Methadon
Chất chuyển hoá morphin qua enzyme CYPT 2D6
Heroin
Codein
Dextromethorphan
Fentanyl
Tác dụng của morphin lên hệ thần kinh trung ương, chọn phát biểu đúng
Giảm đau không chọn lọc
Không có tác dụng gây mê
Tăng thân nhiệt
Giảm nhạy cảm với CO2
Tác dụng của morphin lên hệ thần kinh trung ương, chọn phát biểu sai
Tăng tuyến hormone tuyến yên
Táo bón
Bí tiểu
Giãn đồng tử
Chọn phát biểu đúng
Morphin không có chu kì gan ruột
90% morphin qua hàng rào máu não
Morphin không tan trong lipid
Morphin được thải trừ qua thận
Cơ chế tác dụng của thuốc chống động kinh, ngoại trừ
Ức chế kênh Na+ ngăn chặn sự khử cực của màng tế bào
Ức chế kênh Ca2+
Tăng hoạt tính của GABA
Tăng hoạt tính của glutamate
Cơ chế tác động của phenyltoin
Ức chế kênh Na+
Ức chế kênh Ca2+
Tăng hoạt tính GABA
Đa cơ chế
Trong các thuốc dưới đây thuốc nào dùng được cho tất cả các động kinh
Acid valproic
Phenytoin
Carbamazepin
Diazepam
Thuốc nào sau đây không phải là thuốc điều trị động kinh
Phenolbarbital
Imipramine
Phenytoin
Carbamazepin
Thuốc điều trị cơn vắng
Acid valproic
Phenobarbital
Carbamazepin
Phenytoin
Đặc điểm cần lưu ý khi phối hợp Phenytoin với thuốc khác
Phenytoin làm tăng chuyển hoá thuốc phối hợp, ví dụ thuốc tránh thai
Phenytoin bị giảm nồng độ trong máu khi phối hợp với các thuốc cảm ứng enzyme gan như cimetidine, chloramphenicol
Phenytoin có thể làm giảm tác dụng của Carbamazepin khi dùng chung
Phenytoin phối hợp với theophylin sẽ làm giảm tác dụng của nhau
Thuốc thường được kê toa đau dây thần kinh sinh ba
Primidon
Phenobarbital
Carbamazepin
Lamotrigin
Các tác dụng phụ thường gặp ở liều điều trị của carbamazepin
Nhìn đôi, mất điều hoà, buồn nôn
Rậm lông
An thần phụ thuộc thuốc
Nhược cơ
Đường dùng chủ yếu của Phenytoin
Uống
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Cơ chế tác động của Carbamazepin tương tự với thuốc
Benzodiazepine
Valproat
Phenytoin
Ethosuximid
Phenobarbital không có chỉ định trong trường hợp
Động kinh cục bộ
Động kinh cơn vắng
Động kinh toàn bộ
Động kinh cơ thể co cứng giật rung
Thuốc nào bị chuyển hoá thành phenobarbital
Phenytoin
Diazepam
Primidon
Vigabatrin
Thuốc kích thích trực tiếp alpha, beta - adrenergic
Dopamine
Prazosin
Phentolamin
Resecpin
Thuốc huỷ alpha- adrenergic
Salbutamol
Guanetidin
Propranolol
Terazosin
Thuốc kích thích trực tiếp b2- adrenergic
Terbutalin
Methyldopa
Noradrenalin
Amphetamine
Tác dụng của astropin quan sát được chính là tác dụng của sự thiếu vắng
Acetylcholine
Adrenalin
Noradrenalin
Histamin
Adrenalin được tiết ra chủ yếu ở
Tuỷ thượng thận
Hạch giao cảm
Hạch phó giao cảm
Hạch hậu giao cảm
Pilocarpin tác động lên receptor nào
M-nicotinic
M-adrenergic
M-noradrenergic
Tác dụng của Adrenalin
Co mạch máu, giãn đồng tử
Giãn mạch máu, co đồng tử
Co phế quản, tăng nhịp tim
Giảm co bóp cơ tim
Propranolol có chỉ định nào sau đây
Bệnh hạ huyết áp, loạn nhịp tim, đau thắt ngực
Bệnh tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim
Bệnh hen phế quản, bệnh hạ huyết áp
Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, bệnh hạ huyết áp
Betanechol là thuốc có tác dụng kiểu
Cường giao cảm
Cường phó giao cảm
Huỷ giao cảm
Huỷ phó giao cảm
Chỉ định của Pilocarpin
Viêm mống mắt, co đồng tử
Viêm mống mắt, giãn đồng tử
Hội chứng parkinson
Viêm tắt ruột
Atropine là thuốc có tác dụng kiểu
Cường giao cảm
Cường phó giao cảm
Huỷ giao cảm
Huỷ phó giao cảm
Pilocarpin được sử dụng trong trường hợp
Hen suyễn
Block nhĩ thất
Tăng nhãn áp
Tiền mê
Thuốc nào dưới đây có thể che đậy dấu hiệu hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường sử dụng insulin
Phenylpropanolamine
Propranolol
Ephedrin
Terbutalin
Đặc điểm của Adrenalin, ngoại trừ
Là thuốc chủ vận trên receptor a,b
Bị chuyển hoá nhanh bởi MAO và COMT
Gây co thắt khí quản
Được dùng trong điều trị shock phản vệ
Điều trị ngộ độc thuốc diệt côn trùng loại phosphor hữu cơ bằng thuốc
Atropin
Atropin và pralidoxim
Pilocarpin
Physostigmin
Cặp thuốc - cơ chế tác động nào sau đây là đúng
Atropin - cường giao cảm trực tiếp
Neostigmine - cường đối giao cảm gián tiếp
Pilocarpin- liệt đối giao cảm trực tiếp
Adrenalin- cường đối giao cảm trực tiếp
Prazosin là thuốc
Kháng không chọn lọc a - Adrenegic
Kháng chọn lọc a1
Kháng chọn lọc a2
Kháng không chọn lọc b - Adrenegic
Các thuốc sau có thể sử dụng trên bệnh nhân cao huyết áp, ngoại trừ
Ephedrine
Labetalol
Methyldopa
Clonidine
Adrenalin không được sử dụng trong trường hợp
Sốc phản vệ
Cầm máu tại chỗ
Cường giáp
Phục hồi tim do ngưng tim đột ngột
Sự khác nhau chủ yếu của nor - adrenalin so với adrenalin
Trên mạch, tác động mạch lên a, ít gây tác động lên b2
Trên mạch, tác động mạnh lên b2, ít gây tác động trên a
Trên tim, tác động mạnh hơn trên b1
Trên tim, tác động yếu hơn trên b1
Isoprenalin là chất
Cường giao cảm trực tiếp
Cường giao cảm gián tiếp
Cường đối giao cảm trực tiếp
Cường đối giao cảm gián tiếp
Các thuốc cường đối giao cảm trực tiếp tác động theo cơ chế
Chù vận trên receptor Adrenegic
Chủ vận trên receptor muscarinic
Ức chế acetylcholinesterase
Ức chế MAO (Mono Amino Oxidase)
Đâu là chất dẫn truyền thần kinh của hệ muscarinic
Muscarin
Nicotin
Pilocarpin
Acetylcholin
Đâu là chất dẫn truyền thần kinh của hệ Adrenegic
Epinephrin và Serotonin
Norepinephrin và Serotonin
Epinephrin và Norepinephrin mô
Serotonin và Dopamin
Các alkaloid nấm cựa gà được chỉ định trong trường hợp nào sau đây
Đau thắt ngực
Đau nữa đầu
Ngừa sinh non
Bệnh raynaud
Tác dụng nào dưới đây là cường đối giao cảm
Giãn cơ trên phế quản
Tiết nhiều nước bọt
Giacn thành bàng quang
Sử dụng năng lượng để chiến đấu ngoại cảnh
Các thuốc sau đây tác động kích thích chuyên biệt receptor b2 - Adrenegic, ngoại trừ
Salbutamol
Atenolol
Salmeterol
Terbutalin
Ngộ độc atropine bao gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ
Co đồng tử
Khô miệng
Da khô, nóng
Tê liệt
Khi ngộ độc cà độc dược, bệnh nhân có biểu hiện là
Sốt cao, da ẩm, đỏ bừng
Sốt cao, da khô, đỏ bừng
Co đồng tử, da ẩm, đỏ bừng
Giãn đồng tử, da ẩm, đỏ bừng
Chất liệt đối giao cảm nào trị say tàu xe
Atropin
Scopolamin
Promethazin
Diphehy dramin
Prazosin có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Có tác dụng hạ huyết áp
Là thuốc ức chế giao cảm
Làm giảm tần số tim
Ức chế chọn lọc trên a1 - Adrenegic
Đặc điểm của Dopamin, ngoại trừ
Lầ chất cường đối giao cảm
Không phụ thuộc liều dùng
Dễ gây thiếu máu cơ tim trên bệnh nhân có bệnh mạch vành
Chỉ định do suy tim cấp và đợt cấp suy tim mạn
Chất ức chế cholinesterase không hồi phục
Neostigmin
Edrophonium
Ambernonium
Echothiopat
Thuốc huỷ giao cảm Ức chế lên thụ thể a, ngoại trừ
Phentolamin
Acetaminophen
Tolazolin
Phenoxybenzalin
Chọn câu đúng về phentolamin
Trị cao huyết áp nguyên phát, mức độ trung bình
Tác dụng làm hạ huyết áp, co mạch nhẹ
Phong toà không chọn lọc cả thụ thể b1 và b2
Tăng cường máu cho ngoại biên
Thuốc tác động lên hệ Adrenegic, ngoại trừ
Adrenalin, Dopamin, Amthetamin
Phenylephin, Ephedrine, Dropranolol
Lebetalol, Carbachol, Phentolamin
Reserpine, Metoprolol, Yohimbin, Naphazolin
