wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC VỀ ĐÍCH-LSVN 1919-1945

Total questions: 84

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

2.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây không ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi

d)

Quốc tế cộng sản ra đời.

3.

Sự kiện nào sau đây tác động đến phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỉ XX?

a)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

b)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Trật tự hai cực sụp đổ và Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

4.

Bối cảnh lịch sử thế giới nào sau đây tác động đến hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh đầu thế kỉ XX?

a)

Cách mạng Việt Nam đang khủng hoảng về đường lối cứu nước

b)

Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng Dân chủ tư sản thất bại.

c)

Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến thất bại.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

5.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

c)

Cách mạng tháng 2 thành công ở Nga.

d)

Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

6.

Cuối năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên bắt đầu thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Thanh niên hóa.

b)

Dân chủ hóa.

c)

Tư sản hóa

d)

Vô sản hóa.

7.

Năm 1930, Việt Nam Quốc dân đảng có hoạt động nào sau đây?

a)

Tồ chức ám sát Badanh ở Hà Nội.

b)

Xuất bản báo Người nhà quê.

c)

Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu

d)

Tổ chức Khởi nghĩa Yên Bái

8.

Sau phong trào “vô sản hóa” (bắt đầu năm 1928), Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

a)

có sự phân hóa trong nội bộ tổ chức.

b)

phân hóa thành 3 tổ chức Cộng sản.

c)

do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp lãnh đạo.

d)

tổ chức được nhiều cuộc khởi nghĩa

9.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở một số hội viên tích cực của tổ chức nào sau đây?

a)

Tâm tâm xã

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

c)

Việt Nam Độc lập đồng minh.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

10.

Trong năm 1929, tổ chức nào sau đây thành lập ở Việt Nam? 

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Tân Việt Cách mạng đảng

d)

Việt Nam Quốc dân đảng. 

11.

Phương pháp cách mạng Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương tiến hành là

a)

. hoà bình

b)

bãi công.   

c)

bất hợp tác

d)

bạo lực

12.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Pháp giành nhiều lợi ích từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Pháp đã cơ bản hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Pháp chịu những hậu quả hết sức nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ nhất.

d)

Pháp bị thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ ở Việt Nam.

13.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư nhiều vốn nhất vào ngành nào sau đây?

a)

Ngoại thương

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Công nghiệp nặng

d)

Nông nghiệp.

14.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Trồng đay, gai, thầu dầu.

b)

Đồn điền cao su.

c)

Nuôi trồng thủy sản

d)

Chăn nuôi gia súc.

15.

Một trong những mục đích của thực dân Pháp khi thực hiện cuộc khai thác thuộc

 địa lần  thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) là

a)

đầu tư tốc độ cao

 để phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng.

b)

khôi phục địa vị 

kinh tế của mình 

trong hệ thống tư 

bản chủ nghĩa.

c)

đầu tư vốn lớn 

phát triển toàn 

diện các ngành 

kinh tế ở Đông 

Dương.

d)

hoàn thành việc 

bình định để thống trị Đông Dương.

16.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp

a)

thực hiện bế quan, tỏa cảng.

b)

đầu tư nhiều nhất vào nông nghiệp.

c)

đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực cơ khí

d)

giảm thuế, hỗ trợ nông dân sản xuất.

17.

 Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp không tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chú trọng khai mỏ: Khai thác than

b)

Đồn điền cao su.

c)

Công nghiệp chế biến: diêm, xay xát…

d)

Chăn nuôi gia súc.

18.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?

a)

Nhằm thúc đẩy 

sự phát triển của 

kinh tế Việt Nam.

b)

Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.

c)

Đây là ngành kinh

 tế chủ đạo của

 Việt Nam.

d)

Đây là ngành kinh

 ế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.

19.

vì sao sau hai cuộc khai thác thuộc địa của Pháp phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa được du nhập nhưng không thể tạo nên một nền kinh tế tư bản đúng nghĩa ở Việt Nam?

a)

Do giai cấp địa chủ phong kiến đông, nền kinh tế phong kiến vẫn bao trùm.

b)

Do giai cấp tư sản, tiểu tư sản Việt Nam không đủ thực lực.

c)

Do phần lớn dân số Việt Nam là nông dân.

d)

Do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩakhoong du nhập hoàn toàn

20.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897-1914), kinh tế Việt Nam có tác động nào dưới đây?

a)

 Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập.

b)

Các ngành kinh tế mới ra đời phát triển mạnh mẽ, đồng đều.

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Phương thức bóc lột phong kiến bị xóa bỏ.

21.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt  Nam có chuyển biến nào sau đây? 

a)

Quan hệ sản xuất tư bản từng bước được du nhập. 

b)

Kinh tế có chuyển biến nhưng lệ thuộc chặt vào Pháp. 

c)

Giai cấp công nhân ngày càng phát triển. 

d)

Các tuyến đường sắt, đường bộ được xây dựng. 

22.

Những giai cấp nào xuất hiện do tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến những thập niên đầu thế kỷ XX?

a)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

b)

Công nhân, nông dân, tư sản.

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

d)

Công nhân, tư sản, địa chủ phong kiến.

23.

Những giai cấp nào xuất hiện do tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến những thập niên đầu thế kỷ XX?

a)

Tư sản, tiểu tư sản.

b)

Công nhân, tư sản.

c)

Công nhân, tiểu tư sản.

d)

Công nhân, địa chủ phong kiến.

24.

Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có nét chuyển biến nào sau đây?

a)

Kinh tế ít nhiều có 

chuyển biến nhưng mang tính cục bộ, phát triển mất cân đối.

b)

Những lực lượng xã hội mới ra đời 

trong khi giai cấp

 cũ bị biến mất.

c)

 Nhiều ngành nghề mới xuất hiện 

nhưng không được đầu tư về nhân lực, kĩ thuật.

d)

Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, 

phương thức sản 

xuất mới được du 

nhập.

25.

 Phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1925-1930 có điểm mới nào sau đây so với giai đoạn 1919-1925?

a)

Diễn ra với nhiều hình thức phong phú.

b)

Có sự tham gia của các lực lượng xã hội mới.

c)

. Có sự xuất hiện của các đảng phái chính trị.

d)

Có mục tiêu đòi các quyền tự do, dân chủ.

26.

 Trong khoảng 30 năm đầu thế ki XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây?

a)

Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước dược du nhập.

b)

Một số ngành kinh tế mới được hình thành nhưng phát triển thiếu cân đối.

c)

Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật,

d)

Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất.

27.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929) không tạo ra chuyển biến mới nào sau đây?

a)

Công nhân trở thành động lực quan trọng của cách mạng.

b)

Nông dân bị tước đoạt ruộng đất nặng nề.

c)

 Giai cấp tư sản phân hóa thành hai bộ phận.

d)

Giai cấp địa chủ hoàn toàn làm tay sai cho Pháp.

28.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi

b)

Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi

c)

 Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

29.

 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 - 1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa

a)

giai cấp vô sản với tư sản phản cách mạng.

b)

dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

c)

giai cấp vô sản với bọn phản động Pháp

d)

giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.

30.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

Khuynh hướng vô sản xuất hiện và phát triển.

b)

Sự phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến vô sản.

c)

Khuynh hướng tư sản đã chiếm được ưu thế tuyệt đối.

d)

Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

31.

Năm 1930 ở Việt Nam, khuynh hướng vô sản thắng thế đã giành quyền lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc và giai cấp vì lí do nào sau đây?

a)

Đáp ứng được nguyện vọng của quần chúng công - nông.

b)

Ra đời và đúc kết được kinh nghiệm thất bại của khuynh hướng tư sản.

c)

Khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản đã lỗi thời.

d)

 Là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu của lịch sử.

32.

 Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam từ 1919-1930?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khuynh 

hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản.

b)

Sự phát triển của phong trào công 

nhân từ tự phát

 sang tự giác.

c)

Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản.

d)

Sự chuyển biến về tư 

tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ

 nghĩa Mác-Lênin.

33.

 Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1926 - 1929?

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam đã được nâng cao về giác ngộ chính trị.

b)

Vai trò tổ chức và lãnh đạo của Hội viên Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc đối với Việt Nam.

d)

 Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

34.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu giai cấp công nhân đã hoàn toàn tự giác?

a)

Đông Dương cộng sản đảng thành lập.

b)

An Nam cộng sản đảng thành lập.

c)

. Đông Dương cộng sản liên đoàn thành lập.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập.

35.

Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, những người cộng sản Việt Nam thấy cần thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản để lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta phát triển mạnh.

b)

Phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công nhân phát triển mạnh.

c)

Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam Quốc dân đảng tan rã.

d)

Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Tân Việt Cách mạng đảng.

36.

 Chính quyền Xô Viết Nghệ An – Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách gì về kinh tế ?

a)

Bỏ các thứ thuế vô lí, chia ruộng đất công chia cho dân cày nghèo

b)

Quần chúng được tự do tham gia các đoàn thể, tự do hội họp.

c)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân và xóa bỏ các tệ nạn xã hội.

d)

Lập Tòa án nhân dân, thành lập các đội Tự vệ đỏ.

37.

Chính quyền Xô Viết Nghệ An – Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách gì về văn hóa ?

a)

Bỏ các thứ thuế vô lí, chia ruộng đất công chia cho dân cày nghèo

b)

Quần chúng được tự do tham gia các đoàn thể, tự do hội họp.

c)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân và xóa bỏ các tệ nạn xã hội.

d)

Lập Tòa án nhân dân, thành lập các đội Tự vệ đỏ.

38.

Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh được gọi là

a)

hồng vệ binh.

b)

hồng quân

c)

cận vệ Đỏ.  

d)

tự vệ Đỏ.

39.

Trong những năm 1930-1931, các xô viết ở Nghệ An, Hà Tĩnh đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Cải cách giáo dục.

b)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa nông thôn.

d)

Cải cách ruộng đất.

40.

Một trong những chính sách tích cực của Xô viết Nghệ - Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là

a)

bãi bỏ thứ thuế thân, thuế chợ.

b)

trả tự do cho tù chính trị.

c)

ban hành tự do báo chí.

d)

cấp ruộng đất cho nông dân và trí thức.

41.

Nội dung nào không phản ánh chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh?

a)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ của nhân dân.

b)

Bãi bỏ các thứ thuế vô lí cho nông dân.

c)

Xoá bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất cho nông dân.

42.

Trong thời gian tồn tại, chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã

 

a)

thực hiện đường lối đổi mới.

b)

tiến hành công nghiệp hóa.

c)

xóa bỏ các tệ nạn xã hội

d)

. tiến hành cải cách ruộng đất.

43.

Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

Kinh tế Việt Nam trên đà phục hồi và phát triển.

b)

Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố.

c)

Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật Pháp.

d)

Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

44.

Trong giai đoạn 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đấu tranh bằng phương pháp  nào sau đây?

a)

Kết hợp chính trị và vũ trang.

b)

Chỉ đấu tranh bí mật.

c)

Kết hợp công khai và bí mật

d)

Chỉ đấu tranh hợp pháp.

45.

Nội dung nào dưới đây là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kì 1936 – 1939?

a)

Chống đề quốc Pháp để giành lại độc lập

b)

Chống phát xít, chống chế độ phản động

c)

Chống phát xít, chống chế độ phản độngChống phát xít,

d)

Chống đế quốc và chống phong kiến.

46.

 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 – 1939?

a)

Là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

 Chuẩn bị tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

Quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

d)

Đường lối của Đảng, tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lê nin được truyền bá sâu rộng.

47.

 Trong giai đoạn 1936 – 1939, kẻ thù trước mắt của cách mạng Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là

a)

đế quốc Pháp xâm lược và phong kiến tay sai.

b)

một bộ phận chủ chốt trong kẻ thù của dân tộc.

c)

phản động Pháp ở thuộc địa và tay sai.

d)

toàn bộ kẻ thù của dân tộc Việt Nam và Đông Dương.

48.

Mặt trận được thành lập trong thời kì đấu tranh dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

49.

Nội dung nào sau đây không đúng khi đánh giá về phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?

a)

Là cuộc vận động dân chủ rộng rãi, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

b)

Mục tiêu đòi tự do dân chủ, cơm áo và hoà bình có tính sách lược.

c)

Nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và phong kiến.

d)

Có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.

50.

Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới 

được thể hiện trong nội dung nào của phong trào dân chủ 1936-1939?

a)

Phương pháp đấu 

tranh công khai, 

hợp pháp

b)

Lãnh đạo phong 

trào là Đảng Cộng sản.

c)

Mục tiêu chống 

phát xít, chống 

chiến tranh.

d)

Nhiệm vụ chống đế quốc, chống 

phong kiến

51.

 Nội dung nào thể hiện rõ nét tính dân chủ của phong trào cách mạng 1936 - 1939 ở Việt Nam?

a)

Nhiệm vụ chiến lươc.

b)

Mục tiêu đấu tranh.

c)

Phương pháp cách mạng.

d)

 Thành phần tham gia.

52.

Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

b)

Chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

c)

Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

d)

xây dựng được liên minh công - nông hùng mạnh trong một Mặt trận thống nhất

53.

Phong trào dân chủ 1936-1939 là bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam vì

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.

b)

tập hợp, xây dựng lực lượng chính trị đông đảo.

c)

khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930).

d)

thành lập được tổ chức vũ trang cách mạng.

54.

Phong trào cách mạng trong những năm 1936-1939 ở Việt Nam được gọi là phong trào dân chủ vì 

a)

hình thức đấu tranh chủ yếu là mít tinh, biểu tình có vũ trang tự vệ. 

b)

mục tiêu chủ yếu là đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ. 

c)

mục tiêu chủ yếu, trước mắt là đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ 

d)

mục tiêu chủ yếu là đấu tranh giành độc lập dân tộc. 

55.

 Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?

.

a)

ASEAN thành lập

b)

Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.

c)

Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Mĩ thành lập khối NATO.

56.

Sự kiện nào của lịch sử thế giới nào sau đây tác động đến cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945?

a)

Cách mạng Trung Quốc thành công

b)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava thành lập.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương NATO thành lập.

57.

Cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 không chịu tác động của sự kiện nào sau đây?

a)

Hội nghị Ianta về kết thúc chiến tranh

b)

Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản.

c)

Hội nghị Bali về Đông Nam Á.

d)

Nhật Bản đầu hàng phe Đồng Minh.

58.

Sự kiện nào sau đây của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động trực tiếp đến quyết  định phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? 

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. 

b)

 Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. 

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. 

d)

Đức tấn công Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai. 

59.

 Sự kiện nào của lịch sử thế giới nào sau đây tác động đến cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945?

a)

Cách mạng Trung Quốc thành công.

b)

Chiến tranh lạnh bao trùm thế giớI

c)

Nhật mở rộng chiến tranh Châu Á-Thái Bình Dương

d)

Chiến tranh giữa 2 miền Nam – Bắc Triều Tiên.

60.

Sự kiện nào của lịch sử thế giới nào sau đây không tác động đến cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945?

a)

Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức.

b)

Khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ và lan ra toàn thế giới.

c)

Nhật mở rộng chiến tranh Châu Á-Thái Bình Dương

d)

Nhật tuyên truyền văn minh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á.

61.

 Năm 1940, căn cứ địa cách mạng đầu tiên được xây dựng ở Việt Nam là 

                                      

a)

Cao Bằng.

b)

 Tuyên Quang.

c)

Bắc Sơn – Tân Trào.

d)

Bắc Sơn – Võ Nhai

62.

Trong cao trào kháng Nhật cứu nước (1945), khẩu hiệu nào sau đây đã đáp ứng nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân?

a)

Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất.

b)

Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

Cách mạng ruộng đất

d)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

63.

Trong giai đoạn 1939 - 1945, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. 

b)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. 

c)

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. 

d)

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.

64.

Năm 1942, tỉnh nào được coi là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc quân trong mặt trận Việt Minh?

a)

Cao Bằng.   

b)

Bắc Cạn

c)

Lạng Sơn.

d)

Tuyên Quang.

65.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn 1939-1945 ở Việt Nam?

a)

Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập.

b)

Phan Bội Châu phát động phong trào Đông du.

c)

Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đựng cứu nước.

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.

66.

 Để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Xây dựng căn cứ địa.

b)

Xây dựng chính phủ.

c)

Xây dựng lực lượng chính trị.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang

67.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930 qua việc xác định

a)

nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải giải quyết trong phạm vi toàn Đông Dương.

b)

giải phóng dân tộc là nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng tư sản dân quyền.

c)

lực lượng tham gia cách mạng là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

d)

sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến.

68.

Vì sao trong những năm 1939-1941 Đảng Cộng sản Đông Dương lại phải chuyển hướng chiến lược đấu tranh cách mạng?

a)

sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới

b)

Do chính sách thống trị của Pháp - Nhật

c)

Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết.

d)

Do yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

69.

Nội dung nào dưới đây là điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương đảng (5/1941) so với các hội nghị trước đó?

a)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, giải quyết trong phạm vi Đông Dương, chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Đề cao nhiệm vụ chống Phong kiến - Đế quốc, chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam Ðộc lập đồng minh.

c)

Đề cao giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng nước, chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.

d)

Đề cao nhiệm vụ dân chủ, chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

70.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng  sản Đông Dương (5 - 1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10 – 1930)?

a)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

Xác định động lực cách mạng là khối công - nông

c)

Đề ra mục tiêu chống đế quốc và phong kiến.

d)

Phương pháp của cách mạng là bạo lực.

71.

Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết được thông qua tại Hội nghị lần thứ 8 (5- 1941)? 

a)

Kẻ thù cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật. 

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. 

c)

Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp. 

d)

Giải phóng dân tộc. 

72.

 Nội dung nào sau đây thể hiện điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 so với Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời tháng 10-1930?

 

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng vô sản riêng.

b)

Thành lập chính quyền công nông của các giai cấp bị áp bức, bóc lột.

c)

Xác định giai cấp công nhân là lãnh đạo của phong trào dân tộc.

d)

 Đặt quyền lợi dân tộc cao hơn quyền lợi của bộ phận, giai cấp.

73.

 Một trong những điểm tương đồng giữa các phong trào cách mạng năm 1930-1931, 1936- 1939 và 1939-1945 ở Việt Nam là

a)

đều đấu tranh 

chống kẻ thù dân 

tộc, đòi quyền lợi 

dân tộc

b)

đều do sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản 

Việt Nam.

c)

đều góp phân vào cuộc đấu tranh 

chống chủ nghĩa 

Phát xít

d)

đều đặt dưới sự 

lãnh đạo của tổ 

chức Quốc tế Cộng sản.

74.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

b)

Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

c)

Điều kiện khách

 quan đóng vai trò quyết định thắng 

lợi của cách mạng.

d)

Diễn ra trong điều kiện hòa bình,

 giành thắng lợi 

nhanh chóng ít đổ máu.

75.

Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930 -1931 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít để giải phóng dân tộc.

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tập trung vào nhiệm vụ dân tộc.

c)

Thành lập được chính quyền cách mạng trên phạm vi cả nước.

d)

Sử dụng bạo lực 

chính trị của quần 

chúng nhân dân.

76.

 Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Tập trung vào nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc.

b)

Sử dụng hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

c)

Hướng đến mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết đồng thời vấn đề dân tộc và đấu tranh giai cấp.

77.

Thực tiễn phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong 30 đầu thế kỉ XX cho thấy

a)

chiến tranh cách mạng là con đường duy nhất đúng để giải phóng dân tộc.

b)

sự thiết phải thiết lập một mặt trận thống nhất đoàn kết ba dân tộc Đông Dương.

c)

cách mạng cần một con đường cứu nước mới, do lực lượng mới lãnh đạo.

d)

cứu nước phải gắn với cứu dân, độc lập dân tộc phải gắn với chủ nghĩa xã hội.

78.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 đều để lại cho  Đảng ta bài học kinh nghiệm quý báu về 

a)

tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh vũ trang.

b)

xây dựng khối liên minh công nông.

c)

tổ chức, lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp.

d)

xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

79.

Từ thực tiễn của các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930 đã cho thấy

a)

cách mạng muốn 

thành công phải do Đảng Cộng sản 

Việt Nam lãnh đạo

b)

giai cấp nông dân không thể lãnh đạo cách mạng Việt 

Nam đến thành 

công.

c)

tư tưởng dân chủ 

tư sản không có 

ảnh hưởng trong 

phong trào yêu 

nước

d)

quần chúng nhân

 dân không ủng hộ khuynh hướng 

phong kiến và tư

 sản

80.

Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm sáng tạo của Nguyến Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1920 – 1930)?

a)

Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.

b)

Tập hợp lực lượng gồm nhiều tầng lớp trong xã hội trong một Mặt trận thống nhất.

c)

Vận động thanh niên tham gia tổ chức yêu nước cách mạng trên khắp cả nước.

d)

Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

81.

Trong những năm 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc có sáng tạo nào sau đây?

a)

Sáng lập mặt trận dân tộc thống nhất của riêng Việt Nam.

b)

Chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Chủ động triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Trực tiếp sáng lập và lãnh đạo 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

82.

 Nội dung nào sau đây là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc xây dựng lí luận  cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam? 

a)

Xác định công nhân, nông dân là lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc. 

b)

Vận dụng lí luận Mac-Lê nin vào thực tiến để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc. 

c)

Xác định giải phóng giai cấp công nhân, nông dân là nhiệm vụ của cách mạng

d)

Khẳng định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới. 

83.

Tháng 7 năm 1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Luôn chú trọng đoàn kết quốc tế.

b)

Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập các nước khác.

c)

Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

d)

Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào các nước khác.

84.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 – 1924?

a)

Trực tiếp chuẩn bị về điều kiện cán bộ, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản VIệt Nam.

b)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Bước đầu chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.