wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề thi lịch sử

Total questions: 48

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Anh.

b)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

c)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

2.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?

a)

Sự ra đời các khối quân sự đối lập.

b)

Sự hình thành các liên minh kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Cục diện “Chiến tranh lạnh”.

3.

Mục tiêu lớn nhất của Tổng thống Nga V. Putin khi lên cầm quyền là

a)

Nâng cao vị trí của nước Nga ở châu Á.

b)

Nâng cao vị trí của nước Nga trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Nâng cao mức ảnh hưởng ở các nước Đông Âu

d)

Giữ vững địa vị của một cường quốc Âu-Á.

4.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

a)

Mọi phát minh đều bắt nguồn từ cải tiến kĩ thuật.

b)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

c)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ một số lĩnh vực quan trọng.

5.

Sự kiện nào đánh dấu sự thiết lập mối quan hệ giữa Ấn Độ và Việt Nam?

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược (2007).

b)

Trở thành đối tác hợp tác toàn diện (1994).

c)

Thiết lập mối quan hệ chính trị (1991).

d)

Chính thức đặt quan hệ ngoại giao (1972).

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của năm cường quốc.

7.

Lí do gì khiến Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô vào năm 1972?

a)

Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc

b)

Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.

d)

Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa.

8.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Định ước Henxinki năm 1975.

b)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.


c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).

9.

Chính sách chủ yếu Mĩ đối với đồng minh trong chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Lôi kéo, khống chế các nước đồng minh.

b)

Dùng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ

c)

Dùng vũ lực can thiệp thô bạo đến các nước.

d)

Sử dụng chính sách "đồng Đôla" .

10.

Tổ chức nào của Liên Hợp Quốc mỗi năm họp một lần để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định

a)

Hội đồng bảo an

b)

Đại hội đồng

c)

Ban thư kí

d)

Hội đồng kinh tế xã hội

11.

Từ năm 1950 đến 1973 nhiều nước Tây Âu một mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ mặt khác

a)

cố gắng đa dạng hóa hơn trong quan hệ đối ngoại

b)

cố găng đa phương hóa hơn trong quan hệ đối ngoại

c)

cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa hơn trong quan hệ đối ngoại

d)

phát triển quan hệ với các nước Đông Âu

12.

Quyết định nào dưới đây tại Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương

13.

Những nước tham gia thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tại Băng Cốc (8/1967) là

a)

Việt Nam, Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia.

b)

Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Brunây.


c)

Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Malaixia.


d)

Malaixia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Indonexia.

14.

Trong những năm 80, 90 của thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, quốc gia nào ở Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Hàn Quốc

d)

Cộng hòa DCND Triều Tiên

15.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến cuối thập kỉ 90, giá trị trao đổi thương mại quốc tế tăng 12 lần, có nghĩa là

a)

nền kinh tế các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau

b)

nền kinh tế các nước đế quốc tăng trưởng nhanh

c)

nhiều trung tâm kinh tế tài chính hình thành

d)

các nước điều chỉnh chiến lược tập trung vào kinh tế.

16.

So với các giai đoạn trước, điểm mới của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX là

a)

các nước thắng trận áp đặt và nô dịch các nước bại trận.

b)

Chủ nghĩa tư bản chi phối mọi quan hệ quốc tế.

c)

sự trỗi dậy của các lực lượng phát xít mới.

d)

quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

17.

Sau Chiến tranh lạnh hầu như tất cả các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược theo hướng

a)

lấy sức mạnh quân sự làm nền tảng

b)

ra sức chạy đua vũ trang.

c)

lấy chính trị làm trọng điểm.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tích cực của toàn cầu hóa?

a)

Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

b)

Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế.

c)

Tăng sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

d)

Gây bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo.

19.

Nội dung nào phản ánh không đúng nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Vai trò điều tiết,quản lí nền kinh tế của Nhà nước.

c)

Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước.

d)

Sử dụng nguồn viện trợ để đầu tư, phát triển kinh tế.

20.

Thắng lợi to lớn của phong trào giải phóng dân tộc Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

b)

xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai được xóa bỏ.

c)

đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

d)

đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

21.

Khuynh hướng chính trị của Việt Nam Quốc dân đảng là:

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cách mạng dân chủ tư sản

d)

Vô sản

22.

Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng là:

a)

Tổ chức các cuộc mit tinh, biểu tình.

b)

Thành lập Công hội (bí mật) ở Sài Gòn – chợ lớn năm 1929.

c)

Khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930).

d)

Tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Ba-danh (9/2/1930).

23.

Chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên được thành lập ở đâu?

a)

Hương Cảng

b)

Sài Gòn

c)

Hà Nội

d)

Quảng Châu

24.

Trong những năm 1923 – 1924, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở đâu?

a)

Pháp.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

25.

Cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản vào thời gian nào?

a)

1924

b)

1925

c)

1926

d)

1927

26.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là:

a)

Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917) đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18/6/1919).

c)

Đọc sơ thảo luân cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920)

d)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

27.

Thời gian 6/1924 gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô, đó là sự kiện nào?

a)

Người dự Hội nghị Quốc tế nông dân.

b)

Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V.

c)

Người dự Đại hội quốc tế phụ nữ.

d)

Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII.

28.

Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa là:

a)

Báo Thanh niên.

b)

Báo Nhân đạo.

c)

Báo Người cùng khổ

d)

Báo Nhân đạo.

29.

Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh tự giải phóng. Đó là nội dung của tờ báo nào?

a)

Đời sống công nhân

b)

Nhân đạo

c)

Người cùng khổ

d)

Tạp chí thư tín quốc tế

30.

Mục đích của chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là gì?

a)

Đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sống lao động để tự rèn luyện, đồng thời truyên bá tư tưởng Mác

b)

Rèn luyện tính kỷ luật cho hội viên.

c)

Hội viên sống gần gũi với quần chúng.

d)

Xây dựng phong trào cách mạng ở tận cơ sở.

31.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển nhiều cơ sở trong nước vào năm nào?

a)

1924

b)

1925

c)

1925 + 1

d)

1925 +2

32.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin?

a)

Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919).

b)

Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

c)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp ( 12/1920)

d)

Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ năm (1924).

33.

Nòng cốt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức nào?

a)

Tâm tâm xã

b)

Cộng sản đoàn

c)

Công hội

d)

Đảng Thanh niên

34.

Nguyễn Ái Quốc tham gia đại Hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V(1924) tại Liên Xô vào năm bao nhiêu tuổi?

a)

33

b)

34

c)

35

d)

36

35.

Câu thơ sau đây của nhà thơ Chế Lan Viên phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”?

a)

Khi Người sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.

b)

Đọc luận cương Lenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

c)

Khi Người viết bài và làm chủ nhiệm tờ báo “Người cùng khổ”.

d)

Khi Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

36.

Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1924 có ý nghĩa gì?

a)

Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin để truyền bá về trong nước.

b)

Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

c)

Xây dựng mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

37.

Địa bản hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng đảng là ở đâu?

a)

Bắc Kì

b)

Trung Kì

c)

Nam Kì

d)

Bắc Kì và Trung Kì.

38.

Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

Cường học thư xá

b)

Nam đồng thư xá

c)

Hải quan tùng thư

d)

Cộng sản đoàn

39.

Hãy cho biết tình hình của Mĩ trong thời gian 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

 

a)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.

b)

     Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thé giới.

c)

Bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt

d)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

40.

) Khi bước vào thế kỷ XXI, Sự xuất hiện của yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ?

a)

A. Chủ nghĩa ly khai.

b)

B. Chủ nghĩa cực đoan.            

c)

C. Chủ nghĩa khủng bố.            

d)

D. Toàn cầu hóa

41.

): Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ?

a)

     Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

 

  

b)

   Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

 

    

c)

Bắt tay với Trung Quốc.

 

d)

Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

42.

     Chiến lược toàn cầu của Mĩ do Tổng thống nào đề ra ?

a)

A. Tru-man.               

 

b)

    B. Ken-nơ-đi.              

c)

   C. Ai-xen-hao.             

d)

  D. Gion-xơn.

43.

): Nguyên nhân làm cho kinh tế lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm

 

1973 đến 1982 là:

 

   

a)

Do chạy đua vũ trang với Liên Xô.

 

  

b)

  Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

 

   

c)

Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới

 

 

d)

   Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

44.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với

 

 

a)

A. Nhật Bản.                

b)

B. Liên Xô.                  

c)

  C. các nước thuộc địa.    

d)

D. Mĩ.

45.

Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

 

a)

A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.             

b)

  B. Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

C. Liên hợp quốc.                                             

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

46.

Năm 1967, Cộng đồng than - thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) hợp nhất thành

 

EU).

a)

A. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.                          

b)

  B. Liên minh kinh tế - chính trị Châu Âu.

c)

C. Cộng đồng Châu Âu (EC).                              

d)

D. Liên minh Châu Âu (EU)

47.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?

 

   

a)

  Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

 

    

b)

Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

 

    

c)

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

 

   

d)

  Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

48.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là

 

a)

A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

    

b)

sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.

 

    

c)

tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.

 

    

d)

vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.