wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tốt nghiệp THPT 2022 - Lịch sử thế giới (1945-2000)

Total questions: 200

Worksheet time: 7hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

2.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

3.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

4.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Liên hợp quốc trở thành diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Liên hợp quốc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hơp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

c)

Liên hợp quốc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn.

d)

Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.

5.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

c)

Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

d)

Đề cao sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

6.

CTTG II bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng và cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là gì?

a)

Nhanh chóng đại bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

Phân chia việc chiếm đóng các nước phát xít.

7.

Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

hoàn toàn kết thúc ở châu Á.

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

8.

Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?

a)

Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc CNPX.

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

c)

Hình thành đồng minh chống phát xít.

d)

Thảo thuận đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.

9.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết

a)

cũng Mĩ quản lí nước Đức.

b)

sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

d)

hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.

10.

Trật tự hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta.

b)

Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

c)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau hội nghị của 3 cường quốc.

d)

Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

11.

Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

12.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

b)

chung sống hòa bình,vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

13.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng lớn là

a)

thế giới chia làm 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

b)

Mĩ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang ở khắp nơi

c)

thế giới chìm trong "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động

d)

loài người đứng trước thảm hoạ "đung đưa trên miệng hố chiến tranh"

14.

Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta (2-1945) với công việc trọng tâm là

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

d)

bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai

15.

Để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Ianta đã quyết định vấn đề gì?

a)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

b)

Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia các khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng trên thế giới.

d)

Thực hiện chế độ quân quản ở các nước bại trận.

16.

Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị Ianta (2/1945) là

a)

châu Á, châu Phi.

b)

châu Á, châu Âu.

c)

châu Âu, châu Mĩ.

d)

toàn thế giới.

17.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.

b)

thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

18.

Tại sao Hiến chương của Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?

a)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.

d)

Hiến chương đã nêu rõ mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.

19.

Trong quyết định của Hội nghị Ianta về Nhật Bản, vấn đề nào trở nên nổi cộm trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Liên bang Nga hiện nay?

a)

Nhật Bản trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin

b)

Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

c)

Khôi phục quyền lợi của Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc)

d)

Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên.

20.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm

a)

1967.

b)

1977.

c)

1987.

d)

1997.

21.

Thắng lợi to lớn nhất của Liên Xô trong công cuộckhôi phục kinh tế (1946 – 1950) là

a)

hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

b)

Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

c)

tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%.

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

22.

Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN.

b)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Tinh thần tự lực tự cường.

23.

Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

a)

xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.

b)

xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

c)

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

24.

Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

b)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

c)

Đối đầu với các nước Tây Âu.

d)

Bảo vệ hoà bình thế giới.

25.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô được hiểu là

a)

sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp

b)

sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa.

c)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản.

d)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân.

26.

Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng dầu mỏ từ năm 1973, Đảng và Nhà nước Liên Xo cho rằng

a)

CNXH không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng này

b)

CNXH chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế

c)

CHXN ít chịu ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này

d)

Liên Xô chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, nên cần phải gấp rút cải tổ đất nước

27.

Ý nghĩa to lớn nhất của sự kiện Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất là

a)

Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ cùng với con người

b)

khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

c)

mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

d)

Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ

28.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã chứng tỏ

a)

vị trí cường quốc số 1 thế giới của Liên Xô

b)

Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công vũ khí nguyên tử

c)

Liên Xô phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

d)

Sự phát triển vượt bậc của phe XHCN

29.

Những năm 90 của thế kỉ XX, Liên Bang Nga thực hiện chính sách ngả về phương Tây nhằm mục đích gì?

a)

Xoa dịu mối quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Thiết lập lại mối quan hệ truyền thống

c)

Nhận sự ủng hộ về chính trị , viện trợ về kinh tế,

d)

Tạo ra một mối quan hệ mới: thân thiện, hợp tác

30.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

b)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.

c)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.

d)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

31.

Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

32.

Năm 1949, liên Xô đạt thành tựu nổi bật nào dưới đây?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.

33.

Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Tinh thần tự lực tự cường

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật

d)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN

34.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước là

a)

tăng cường mối quan hệ với các cường quốc.

b)

mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

c)

tăng cường tính dân chủ trong nhân dân.

d)

tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

35.

Ngay sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) nhằm

a)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh

b)

công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

c)

hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa

d)

đối phó với âm mưu mới của Mĩ

36.

Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nhân dân Liên Xô?

a)

Liên Xô trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực.

b)

Liên Xô đủ sức làm trụ cột trong phong trào bảo vệ hoà bình thế giới

c)

Liên Xô có điều kiện giúp đỡ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Đời sống nhân dân được cải thiện, có đủ sức mạnh để bảo vệ Tổ quốc.

37.

Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới là

a)

Liên Xô lên án chính sách thực dân xâm lược.

b)

giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

ủng hộ phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ.

d)

là trụ cột của phong trào cách mạng thế giới

38.

Sự chống phá của các thế lực thù địch có tác động như thế nào đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là nguyên nhân sâu xa đưa đến sự sụp đổ

b)

Là nguyên nhân quyết định sự sụp đổ

c)

Là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ.

d)

Không có tác động đến sự sụp đổ của Liên Xô.

39.

Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ?

a)

Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ.

c)

Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.

d)

Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng.

40.

Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

c)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

41.

Khu vực Đông Bắc Á gồm các quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, CHDCNH Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan

b)

Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc

c)

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam

d)

Nhật Bản, Mông Cổ, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc

42.

Nửa sau thế kỷ XX, kinh tế Đông Bắc Á tăng trưởng nhanh chóng với nhiều biểu hiện. Biểu hiện nào sau đây không đúng?

a)

Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành siêu cường thế giớ

b)

Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

c)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

d)

Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế châu Á.

43.

Công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc được bắt đầu từ khi nào và người khởi xướng là ai?

a)

Tháng 12/1987 – Mao Trạch Đông.

b)

Tháng 10/1987 – Đặng Tiểu Bình

c)

. Tháng 9/1982 – Mao Trạch Đông

d)

Tháng 12/1978 – Đặng Tiểu Bình.

44.

Ba “con rồng” kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là

a)

Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

b)

Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo.

d)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

45.

Nội dung cơ bản nhất trong chính sách cải cách và mở cửa của Trung Quốc thực hiện từ năm 1978 đến nay là

A. l

C.

D.

a)

thực hiện mở cửa với bên ngoài trên mọi phương diện.

b)

chú trọng cải cách hệ thống pháp luật nhằm thu hút đầu tư bên ngoài.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đồng thời tiến hành cải cách và mở cửa.

d)

tập trung xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

46.

Câu 7: Ý nghĩa quốc tế to lớn của sự thành lập nước CHND Trung Hoa ngày 1 – 10 – 1949 là

a)

xóa bỏ tàn dư phong kiến.

b)

ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.

c)

mở ra kỷ nguyên độc lập tự do, đi lên CNXH

d)

chấm dứt ách thống trị của đế quốc.

47.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong nhửng năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI?

a)

nhanh và cao nhất thế giới.

b)

đứng hàng thứ hai thế giới

c)

đứng hàng thứ nhất thế giới

d)

mạnh mẽ, thần kì

48.

Đánh giá nào sau đây không đúng về những thành tựu cải cách và mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

a)

Trung Quốc trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm.

b)

Biến Trung Quốc trở thành một cường quốc kinh tế thế giới.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

Vai trò và vị thế của Trung Quốc ngày càng cao trên trường quốc tế.

49.

Đặc điểm chung về lịch sử của các nước Đông Bắc Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

. đã giành được độc lập, chủ quyền.

b)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

c)

đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).

d)

đông dân và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

50.

Sự kiện nào sau đây thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?A.. B. C.

a)

Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao

b)

. Nội chiến giữ Quốc dân đảng và Đảng cộng sản

c)

Nước CHND Trung Hoa ra đời

d)

sự chia cắt bán đảo Triều Tiên thành 2 nhà nước đối lập

51.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng.

b)

Chủ nghĩa thực dân nô dịch.

c)

Mĩ chiếm đóng.

d)

Anh, Pháp chiếm làm thuộc địa

52.

Tháng 8- 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập?

a)

Đại Hàn Dân Quốc

b)

CHDCND Triều Tiên

c)

CHND Trung Hoa

d)

CHDCND Lào

53.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa

a)

Liên Xô và Mĩ.

b)

Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.

c)

Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Liên Xô và các thế lực thân Mĩ.

54.

Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối đổi mới của Trung Quốc từ 1978?

a)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

b)

Lấy phát triển kinh làm trung tâm.

c)

Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối "ba ngọn cờ hồng"

55.

Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm1945?

a)

Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập

b)

Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.

d)

Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

56.

Ba “con rồng” kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là

a)

Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

b)

Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo.

d)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

57.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong nhửng năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI?

a)

nhanh và cao nhất thế giới.

b)

đứng hàng thứ hai thế giới

c)

đứng hàng thứ nhất thế giới

d)

mạnh mẽ, thần kì

58.

Đánh giá nào sau đây không đúng về những thành tựu cải cách và mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

a)

Trung Quốc trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm.

b)

Biến Trung Quốc trở thành một cường quốc kinh tế thế giới.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

Vai trò và vị thế của Trung Quốc ngày càng cao trên trường quốc tế.

59.

Đặc điểm chung về lịch sử của các nước Đông Bắc Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

. đã giành được độc lập, chủ quyền.

b)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

c)

đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).

d)

đông dân và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

60.

Công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc được bắt đầu từ khi nào và người khởi xướng là ai?

a)

Tháng 12/1987 – Mao Trạch Đông.

b)

Tháng 10/1987 – Đặng Tiểu Bình

c)

. Tháng 9/1982 – Mao Trạch Đông

d)

Tháng 12/1978 – Đặng Tiểu Bình.

61.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN năm 1967 là

a)

Xóa bỏ mọi áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

b)

Xây dựng khối liên minh kinh tế quân sự

c)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

62.

Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2/1976).

a)

Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau

63.

Tổ chức nào đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau chiến tranh thế giới thứ 2 ?

a)

Đảng dân tộc

b)

Đảng Quốc Đại

c)

Đảng Quốc dân

d)

Đảng Dân chủ

64.

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là

a)

chống thực dân Anh đòi độc lập dân tộc

b)

lật đổ chế độ phong kiến giải quyết ruộng đất cho nông dân

c)

sử dụng bạo lực vũ trang giành độc lập dân tộc

d)

chống thực dân pháp đòi độc lập dân tộc

65.

Sau khi giành độc lập Ấn Độ thi hành chính sách đối ngoại nào sau đây

a)

chính sách hòa bình trung lập tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

b)

chính sách hợp tác phát triển toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

chính sách để láng giềng thân thiện làm bạn với tất cả các nước trên thế giới

d)

chính sách thân Mỹ và liên kết các nước phương tây để nhận viện trợ.

66.

Cuộc cách mạng nào giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới ?

a)

cách mạng xanh

b)

cách mạng trắng

c)

cách mạng nhung

d)

cách mạng chất xám

67.

Năm 1999 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) kết nạp thêm

a)

Campuchia

b)

Lào

c)

Brunei

d)

Việt Nam

68.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX quan hệ Việt Nam với tổ chức ASEAN

a)

tiếp tục căng thẳng

b)

bắt đầu căng thẳng

c)

bước đầu cải thiện, mở ra bước tiến mới.

d)

được cải thiện, mở ra bước tiến mới

69.

Quá trình mở rộng thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean diễn ra lâu dài và gặp trở ngại vì

a)

thời gian giành độc lập của các nước không đều

b)

nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt

c)

khả năng quốc phòng của các nước yếu kém

d)

các nước không có nhu cầu liên kết khu vực

70.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

b)

Philippines, Singapore, Malaysia, Indonesia, Myanmar.

c)

Singapore, Myanmar, Thái lan,Brunei, Indonesia

d)

Việt Nam, Lào, Malaysia, Indonesia và Brunei

71.

hình ảnh sau đây là lá cờ của đất nước Campuchia?

a)
b)
c)
d)
72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh sự giống nhau của cách mạng 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia từ năm 1945-1954?

a)

Đều nằm trên bán đảo Đông Dương.

b)

Lãnh đạo là Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Quyền dân tộc cơ bản của ba nước được công nhận vào năm 1954.

d)

Chống kẻ thù chung là thực dân Pháp

73.

Vương quốc Campuchia được thành lập vào năm nao?

a)

1975

b)

1979

c)

1993

d)

1991

74.

Tổ chức ASEAN chính thức thành lập vào thời gian nào?

a)

Ngày 18/4/1951

b)

Ngày 25/3/1957

c)

Ngày 1/7/1967

d)

Ngày 8/8/1967

75.

Năm 1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

a)

Giacácta (Inđônêxia).

b)

Băng Cốc (Thái Lan)

c)

Kuala Lumpur (Malaixia)

d)

Malina (Philippin)

76.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Các nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

Các nước đã phục hồi và phát triển về kinh tế.

c)

Sau khi giành độc lập, các nước phát triển trong điều kiện khó khăn

d)

Các nước phát triển không đồng đều.

77.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương?

a)

Hiệp định Viên Chăn năm 1973

b)

Hiệp định Pari năm 1973.

c)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam năm 1954.

78.

Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

b)

Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

d)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước

79.

Từ giữa thập niên 90 của thế kỷ XX, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba thế giới là nhờ tiến hành

a)

cuộc “cách mạng khoa học – kỹ thuật”.

b)

cuộc “cách mạng xanh”

c)

cuộc “cách mạng công nghiệp”

d)

cuộc “cách mạng chất xám”

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á?

a)

Năm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia giành thắng lợi.

b)

Sau khi giành được chính quyền, Đông Nam Á bị thực dân Âu – Mỹ tái chiếm.

c)

8/1945, Nhật đầu hàng đồng minh là thời cơ cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền

d)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa của Nhật Bản (trừ Thái Lan).


81.

Năm 1960 với 17 Quốc gia giành được độc lập lịch sử ghi nhận là

a)

năm châu Phi

b)

năm châu Á

c)

năm châu Mỹ

d)

năm châu Âu

82.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Chủ nghĩa thực dân mới

c)

Chủ nghĩa Apacthai

d)

Chủ nghĩa thực dân cũ và mới

83.

Quốc gia nào được mệnh danh là "lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh"

a)

Argentina

b)

Chile

c)

Ni-ca-ra-goa

d)

Cuba

84.

Vào thập niên 60- 70 của thế kỉ XX Mỹ Latinh được gọi là lục địa bùng cháy vì

a)

phong trào chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra sôi nổi

b)

cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra quyết liệt

c)

phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra sôi nổi

d)

có sự tham gia của đông đảo lực lượng binh lính

85.

Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là chống lại chế độ

a)

độc tài thân Mỹ

b)

thực dân cũ

c)

độc tài ba-ti-xta

d)

phân biệt chủng tộc

86.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi

a)

Năm 1960 17 quốc gia giành độc lập

b)

Cộng hòa Môdămbích, Ăngôla giành được độc lập năm 1975

c)

Năm 1990 Nammibia tuyên bố độc lập

d)

Năm 1993 chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

87.

Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đều chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ

b)

đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập

c)

hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang

d)

do Đảng cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo

88.

Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Ai Cập

b)

Tuynidi

c)

Ghinê

d)

Angieri

89.

Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mỹ Latinh đã được mệnh danh là

a)

hòn đảo tự do

b)

lục địa mới trỗi dậy

c)

lục địa bùng cháy

d)

tiền đồn của chủ nghĩa xã hội

90.

Khu vực Mĩ Latinh bao gồm

a)

Trung Mĩ, Nam Mĩ và một phần Bắc Mỹ (Mexico)

b)

Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Caribe

c)

Nam Mĩ, Trung Mĩ, vùng biển Caribe và một phần Bắc Mỹ (Mexico)

d)

Nam Mĩ Trung Mĩ và Bắc Mĩ.

91.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi phát triển mạnh từ thời gian nào?

a)

Từ sau năm 1975.

b)

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ ha

c)

Từ những năm 60 của thế kỷ XX

d)

Từ những năm 50 của thế kỷ XX

92.

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi bùng nổ trước tiên ở khu vực nào?

a)

Đông Phi

b)

Bắc Phi.

c)

Nam Phi

d)

Tây Phi

93.

Lãnh tụ dẫn dắt cách mạng Cuba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội là

a)

Hô-xê-mác-ti.

b)

A-gien-đê

c)

Chê Ghê-va-na

d)

Phi-đen Cax-tơ-rô

94.

Câu nói nào sau thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cuba đối với nhân dân Việt Nam?

a)

“Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả tính mạng của mình”.

b)

“Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hy sinh cả tính mạng của mình”.

c)

. “Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn”.

d)

“Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”.

95.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước thực dân có nhiều thuộc địa ở châu Phi nhất là

a)

thực dân Mĩ, Anh.

b)

thực dân Hà Lan, Anh.

c)

thực dân Pháp, Hà Lan.

d)

thực dân Pháp, Anh

96.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau ” của mình bằng cách

a)

. Xây dựng các căn cứ quân sự.

b)

giúp đỡ về kinh tế - tài chính.

c)

xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ ở nhiều nước.

d)

giúp cho các nước bảo vệ nền độc lập dân tộc

97.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba diễn ra trong bối cảnh nào?


a)

Trong cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn.

b)

Mất nguồn viện trợ to lớn từ khi Liên Xô tan rã.

c)

Mĩ bao vây cấm vận

d)

Đất nước đã lật đổ chế độ độc tài Batixta.

98.

Ngày 1/1/1959, ở khu vực Mĩ Latinh diễn ra sự kiện gì?

a)

Tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” được thành lập.

b)

13 quốc gia ở vùng Caribe lần lượt giành độc lập.

c)

Nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Catxtơrô đứng đầu.

d)

Thu hồi chủ quyền kênh đào Panama.

99.

Lịch sử ghi nhận “Năm châu Phi” là năm nào?

a)

1952

b)

1954

c)

1975

d)

1960

100.

Câu 8: Nội dung nào sau đây gắn liền với tên tuổi của Nelson Mandela?

a)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

b)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ănggôla

c)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh giành độc lập ở Angiêri.

d)

Lãnh tụ nổi tiếng phong trào chống ách thống trị của bọn thực dân.

101.

) Khi bước vào thế kỷ XXI, Sự xuất hiện của yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ?

a)

A. Chủ nghĩa ly khai.

b)

B. Chủ nghĩa cực đoan.            

c)

C. Chủ nghĩa khủng bố.            

d)

D. Toàn cầu hóa

102.

): Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ?

a)

     Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

 

  

b)

   Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

 

    

c)

Bắt tay với Trung Quốc.

 

d)

Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

103.

     Chiến lược toàn cầu của Mĩ do Tổng thống nào đề ra ?

a)

A. Tru-man.               

 

b)

    B. Ken-nơ-đi.              

c)

   C. Ai-xen-hao.             

d)

  D. Gion-xơn.

104.

): Nguyên nhân làm cho kinh tế lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm

 

1973 đến 1982 là:

 

   

a)

Do chạy đua vũ trang với Liên Xô.

 

  

b)

  Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

 

   

c)

Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới

 

 

d)

   Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

105.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với

 

 

a)

A. Nhật Bản.                

b)

B. Liên Xô.                  

c)

  C. các nước thuộc địa.    

d)

D. Mĩ.

106.

Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

 

a)

A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.             

b)

  B. Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

C. Liên hợp quốc.                                             

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

107.

Năm 1967, Cộng đồng than - thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) hợp nhất thành

 

EU).

a)

A. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.                          

b)

  B. Liên minh kinh tế - chính trị Châu Âu.

c)

C. Cộng đồng Châu Âu (EC).                              

d)

D. Liên minh Châu Âu (EU)

108.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?

 

   

a)

  Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

 

    

b)

Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

 

    

c)

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

 

   

d)

  Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

109.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là

 

a)

A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

    

b)

sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.

 

    

c)

tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.

 

    

d)

vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

110.

Hãy cho biết tình hình của Mĩ trong thời gian 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

 

a)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.

b)

     Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thé giới.

c)

Bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt

d)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

111.

Câu 1. Trong khoảng hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật.

112.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu

a)

A. đàn áp các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. với tham vọng làm bá chủ thế giới.

c)

C. chống lại phong trào giải phóng dân tộc.

d)

D. thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm đầu.

113.

Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, về chính sách đối ngoại Mĩ thực hiện

a)

A. chiến lược “cam kết và mở rộng”.

b)

B. viện trợ tài chính cho Tây Âu.

c)

C. can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

d)

D. xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

114.

Sự kiện nào tác động to lớn nhất đến sự thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi Mĩ bước vào thế kỉ XXI?

a)

A. Nước Mĩ bị khủng bố (2001).

b)

B. Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989).

c)

C. Trật tự hai cực Ianta tan rã (1991).

d)

D. Sự nổi lên của các cường quốc trên thế giới.

115.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Thực hiện và triển khai Chiến tranh lạnh, tiến hành chiến tranh trên toàn cầu.

b)

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

d)

D. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.

116.

Hình ảnh trên nói đến sự kiện nào ?

a)

Lần đầu tiên con người đặt chân đến sao Hỏa.

b)

Lần đầu tiên con người đặt chân đến sao Kim.

c)

Lần đầu tiên con người đặt chân đến sao Thổ.

d)

Lần đầu tiên con người đặt chân đến mặt Trăng.

117.

Nguyên nhân nào dưới đây thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

b)

Nhận được sự viên trợ từ bên ngoài.

c)

Tranh thủ được nguồn nguyên liệu rẻ từ thế giới thứ ba.

d)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào.

118.

Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

a)

Tự do tín ngưỡng.

b)

Ủng hộ độc lập dân tộc.

c)

Thúc đẩy dân chủ.

d)

Chống chủ nghĩa khủng bố.

119.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ từ năm 1983 - 1991?

a)

Phát triển không ổn định.

b)

Khôi phục và phát triển trở lại.

c)

Khủng hoảng và suy thoái.

d)

Phát triển nhanh chóng.

120.

Mục tiêu xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ (1945 – 1991) là

a)

tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.

b)

triển khai“Chiến lược toàn cầu”.

c)

xác lập trật tự thế giới “đơn cực”.

d)

thực hiện “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.

121.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) được cả thế giới biết đến là tổ chức liên kết

a)

chính trị - kinh tế năng động, tự chủ.

b)

chính trị-xã hội lớn nhất hành tinh.

c)

kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

d)

kinh tế - đối ngoại hàng đầu khu vực.

122.

Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông quan Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực” của Mĩ

b)

Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

c)

Giúp khu vực Tây Âu phát triển nhanh để cạnh tranh Trung Quốc.

d)

Thúc đẩy tiến trình hình thành và mở rộng của Liên minh châu Âu.

123.

Nội dung nào dưới đây là đúng và đầy đủ khi nhận xét về chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?

a)

Lúc đầu liên minh với Mĩ, nhưng cũng sự có phân hóa trong những hoàn cảnh cụ thể.

b)

Lúc đầu gắn chặt với Mĩ, càng về sau mở rộng quan hệ theo xu hướng ngả về châu Á.

c)

Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và Nhật Bản là sợi chỉ đỏ xuyên suốt.

d)

Luôn có lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng hợp tác với Mĩ.

124.

Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu

a)

phát triển nhanh chóng

b)

cơ bản có sự tăng trưởng

c)

phát triển chậm chạp

d)

cơ bản được phục hồi

125.

Khởi đầu về sự hình thành liên minh khu vực ở Tây Âu (vào đầu những năm 50 của thế ki XX) là một liên minh thuộc lĩnh vực

a)

tài chính.

b)

kinh tế.

c)

quân sự.

d)

chính trị.

126.

“Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Ầu (EU) đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh” (Lịch sử 12, 2019, tr. 52) vì lí do nào dưới đây?

a)

Số lượng thành viên lớn nhất.

b)

Các nước đều sử dụng đồng tiền chung (ơrô).

c)

Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế gỉớí.

d)

Chiếm hơn 1/4 GDP của thể giới.

127.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

liên minh kinh tế - tài chính – quân sự lớn nhất thế giới

b)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

c)

trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

d)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

128.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU)?

a)

Liên kết để trở thành đối trọng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Xu thế liên két khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Hợp tác, liên kết nhằm thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

d)

Nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển đi lên.

129.

Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỷ XX là

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

b)

Ngân hàng Thế giới (WB)

c)

Cộng đồng than-thép châu Âu

d)

Đại hội dân tộc Phi (ANC)

130.

Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, khu vực Tây Âu đã vươn lên trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, vì

a)

kinh tế được phục hồi và phát triển, chiếm 1/3 GDP của thế giới.

b)

khoa học - kĩ thuật phát triển, tổng thu nhập quốc dân vượt Mĩ.

c)

tốc độ phát triển nhanh, vươn lên đứng ba, sau Mĩ và Nhật Bản.

d)

kinh tế bắt đầu phát triển, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản.

131.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) điểm khác biệt gì?

a)

Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

b)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

c)

Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

d)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

132.

Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu

a)

phát triển nhanh chóng.

b)

cơ bản có sự tăng trưởng.

c)

phát triển chậm chạp.

d)

cơ bản được phục hồi.

133.

Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là

a)

ASEAN

b)

APEC

c)

EU

d)

ANZUS

134.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu (EU)?

a)

Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

c)

Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hoá.

d)

Tạo nên sự đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.

135.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì?

a)

Tăng cường ngoại giao với các nước Đông Nam Á.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với khu vực châu Á.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu.

136.

Tháng 10 năm 1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?

a)

Thái Lan.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

137.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

a)

trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

d)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

138.

: Năm 1967, các nước Tây Âu thành lập tổ chức nào?

a)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

b)

Cộng đồng châu Âu

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

d)

Cộng đồng than – thép châu Âu.

139.

Từ năm 1951 đến năm 1957, 6 nước Tây Âu : Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua đã thành lậpnhững tổ chức chung nào?

a)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Liên minh Châu Âu, Cộng đồng than - thép Châu Âu.

b)

Cộng đồng than - thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Liên minh Châu Âu.

d)

Cộng đồng châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

140.

Đến năm 1950, các nước Tây Âu đã cơ bản ổn định, phục hồi mọi mặt chủ yếu nhờ

a)

sự nỗ lực của Tây Âu

b)

sự viện trợ của Mĩ

c)

sự liên minh trong cộng đồng châu Âu.

d)

sự liên minh chặt chẽ với Mĩ.

141.

Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Suy thoái trầm trọng.

b)

Khủng hoảng nặng nề.

c)

Trì trệ kéo dài.

d)

Phát triển nhanh.

142.

Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Khủng hoảng.

b)

Trì trệ.

c)

Suy thoái.

d)

Phát triển.

143.

Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Trì trệ kéo dài.

b)

Khủng hoảng nặng nề. 

c)

Phát triển “thần kì”.

d)

Suy thoái trầm trọng.

144.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới ?

a)

Mianma.

b)

Nhật Bản.

c)

Brunây.

d)

Campuchia.

145.

Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

trung tâm kinh tế duy nhất của  thế giới.

d)

cường quốc quân sự số một thế giới.

146.

Đến nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX , quốc gia nào nào sau đây trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới?

a)

Mianma.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia.    

d)

Brunây.

147.

Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.

b)

tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

c)

sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu.

d)

sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

148.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?

a)

Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

b)

Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Duy trì hệ thống thuộc địa ở châu Á.

d)

Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.

149.

Nội dung nào sau đây là một trong những  yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?

a)

Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

b)

Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.

d)

Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Âu.

150.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?

a)

Sự quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

Ba nước Đông Dương chống Pháp thắng lợi.

c)

.  Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

d)

Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.

151.

Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

b)

Không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.

c)

Chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

d)

Chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

152.

Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản?

a)

Brunây.

b)

Mianma.

c)

Nhật Bản.

d)

Campuchia.

153.

Một thỏa thuận của Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật .

a)

Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

b)

Mĩ rút toàn bộ quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản

c)

Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

d)

Mĩ viện trợ quân sự cho Nhật

154.

Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?

a)

A. Công nghiệp quốc phòng

b)

B. Công nghiệp phần mềm

c)

C. Ứng dụng dân dụng

d)

D. Năng lượng tái tạo

155.

Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là

a)

A. Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.

b)

B. Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu.

c)

C. Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học.

d)

D. Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc

156.

Một trong những nội dung chính của học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu(1991) là

a)

củng cố mối quan hệ giữa Nhật Bản và các nước Đông Nam Á và ASEAN

b)

mở rộng hoạt động và quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu.

c)

củng cố mối quan hệ giữa Nhật Bản và các nước Đông Á.

d)

tiếp tục coi trọng quan hệ và liên minh chặt chẽ với Mĩ và Tây Âu.

157.

Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?

a)

A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

c)

C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.

d)

D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.

158.

Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?

a)

A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

b)

B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.

c)

C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.

159.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.

b)

B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

c)

C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp.

160.

Điền vào chỗ trống:

Sau thế chiến thứ 2 Nhật Bản từ xã hội…….chuyển sang xã hội……

a)

chuyên chế; dân chủ

b)

dân chủ; chuyên chế

c)

phong kiến; dân chủ

d)

chuyên chế; phong kiến

161.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

a)

đối đầu.

b)

hợp tác.

c)

đối tác.

d)

đồng minh.

162.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

a)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

b)

Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.

d)

Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).

163.

Khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích

a)

từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu.

b)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.

c)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.

164.

Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

a)

củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.

d)

từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.

165.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Hy Lạp.

166.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.

d)

không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

167.

Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

b)

Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.

c)

Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.

d)

Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.

168.

Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã

a)

làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.

b)

làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.

c)

chuyển quan hệ hai nước từ thể đối đầu sang đông minh chiến lược.

d)

góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế.

169.

Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.

b)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu.

c)

Dẫn đến sự ra đời của cộng động châu Âu (EC).

d)

Chấm dứt sự canh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

170.

Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

b)

Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.

c)

Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

d)

Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

171.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

a)

nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.

c)

phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.

d)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.

172.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

a)

nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.

c)

phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.

d)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.

173.

Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây?

a)

Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới.

b)

Mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới.

c)

Trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu Âu.

d)

Góp phần thúc đẩy xu hướng đối thoại trong quan hệ Đông-Tây.

174.

Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy xu hướng đối thoại trong quan hệ quốc tế.

b)

Mở đầu quá trình ngưng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới.

c)

Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới.

d)

Tăng cường đoàn kết giữa hai nước để bảo vệ hòa bình thế giới.

175.

Những hiệp ước, hiệp định được kính kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây?

a)

Mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới.

b)

Trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu Âu.

c)

Tăng cường đoàn kết giữa hai siêu cường để bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

Góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

176.

Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) không xuất phát từ

a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.

c)

sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

d)

sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.

177.

Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”?

a)

Italia.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

178.

Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.

b)

Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước.

c)

Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế-chính trị-quân sự khu vực.

d)

Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.

179.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã

a)

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.

b)

tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.

c)

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài

d)

thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.

180.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

d)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

181.

Nguồn năng lượng được coi là "năng lượng sạch", "chất đốt cao thượng"?

a)

Năng lượng nhiệt hạch

b)

Năng lượng mặt trời

c)

Năng lượng thủy triều

d)

Năng lượng nguyên tử

182.

Nước đầu tiên trên thế giới xây dựng nhà máy điện nguyên tử?

a)

b)

Nga

c)

Anh

d)

Pháp

183.

Đâu là mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Cơ cấu kinh tế các nước có sự biến chuyển.

b)

Đặt ra yêu cầu cải cách để nâng cao sức cạnh tranh,

c)

Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

d)

Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

184.

Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA).

d)

Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

185.

Cách mạng khoa học - công nghệ bắt đầu từ khi nào ?

a)

Những năm 40 của thế kỉ XX.

b)

Những năm 50 của thế kỉ XX.

c)

Những năm 60 của thế kỉ XX.

d)

Những năm 70 của thế kỉ XX.

186.

Một trong những thành tựu lớn trong lĩnh vực Sinh học ở thập niên 90 của thế kỉ XX là

a)

tìm ra thuyết di truyền.

b)

tìm ra thuyết tiến hóa.

c)

tìm ra phương pháp sinh sản vô tính.

d)

tìm ra thuyết tương đối.

187.

Đặc điểm điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng.

c)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với quy mô lớn với tốc độ nhanh.

188.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

c)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

d)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

189.

Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

b)

Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.

c)

Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.

190.

Nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

sự bùng nổ dân số trên thế giới.

b)

nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.

c)

yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.

d)

yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.

191.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

c)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

192.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ những năm 40 của thế kỷ XX đến năm 2000?

a)

Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.

b)

Tất cả phát minh luôn đi trước và mở đường cho khoa học.

c)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khơi nguồn từ nước Mĩ.

d)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

193.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học.

b)

Cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau.

c)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

194.

Nhận xét nào sau đâỵ phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đưởng cho nghiên cứu khoa học.

b)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

c)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

195.

Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là

a)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

196.

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh

a)

thương mại.

b)

công nghiệp.

c)

dịch vụ.

d)

trí tuệ.

197.

Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

a)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

c)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

d)

Giải quyết triệt để những bất công xã hội.

198.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế

a)

hợp tác và đấu tranh.

b)

toàn cầu hóa.

c)

hòa hoãn tạm thời.

d)

đa phương hóa.

199.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển.

b)

Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.

c)

Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.

d)

Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

200.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.

b)

Kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước đang phát triển.

c)

Kết quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.

d)

Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại.