wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHUNG VỀ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC, NHẬN ĐỊNH VỀ TÁC GIẢ, TP

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm nào?

(a)  

2.

Câu 1. Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

3.

Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài hấp dẫn người đọc bởi giọng văn trữ tình – chính luận sâu lắng thiết tha, vốn từ vựng giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục”. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

4.

Câu 10 : Chủ đề của tác phẩm Vợ chồng A Phủ là?

a)

A. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Đông Bắc.

b)

B. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc.

c)

C. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Nam Bộ

d)

D. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của đồng bào miền xiên.

5.

Trong phần đầu của tác phẩm Vợ chồng A Phủ, cuộc sống của Mị và A Phủ được kể tại...

a)

Hồng Ngài

b)

Phiềng Sa

c)

Nhà thống lý Pá tra

d)

Hồng Phiềng

6.

CÁCH XÂY DỰNG NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM LÀ...

a)

lãng mạn

b)

hiện thực

c)

siêu thực

d)

điển hình

7.

Hoàn cảnh sáng tác của "Vợ chồng A Phủ" là

a)

Sau năm 1975, khi những âm vang của cuộc kháng chiến vẫn còn

b)

Năm 1960 khi miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, là kết quả của chuyến đi thực tế tới vùng Tây Bắc

c)

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, bộ đội và chính quyền chuyển căn cứ từ Việt Bắc về thủ đồ

d)

Là kết quả của chuyến đi thực tế 8 tháng vào giải phóng vùng Tây Bắc

8.

Tô Hoài đã chọn cách nào sau đây để giới thiệu nhân vật Mị trong đoạn đầu tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”

a)

Giới thiệu trực tiếp Mị là con dâu nhà thống lí.

b)

Kể chuyện A Sử bắt cóc Mị về làm vợ, Mị trở thành con dâu thống lí

c)

Kể món nợ cha mẹ Mị vay của thống lí dẫn đến việc Mị bị bắt là con dâu gạt nợ.

d)

Thủ pháp đối lập gây chú ý của người đọc vào số phận nhân vật.

9.

Thân phận con dâu gạt nợ của Mị thực chất là gì?

a)

Con dâu nhà giàu

b)

Người làm trong nhà thống lí

c)

Trên danh nghĩa là con dâu nhưng thực chất là người làm không công cả đời.

10.

Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? (chọn các đáp án đúng)

a)

Nghệ thuật trần thuật

b)

Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật

c)

Giọng văn phong phú và biến đổi linh hoạt

11.

Câu 3. Cảnh nào sau đây được miêu tả trong “Vợ chồng A Phủ” chứng tỏ sự am hiểu của Tô Hoài về con người và cuộc sống Tây Bắc?

a)

Không gian mùa xuân

b)

Cảnh sinh hoạt ngày tết, những đêm tình mùa xuân

c)

Cảnh xử kiện

d)

Cả 3 đáp án A, B, C

12.

Câu 21. So sánh kết thúc tác phẩm Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) với “Tắt đèn” (Ngô Tất Tố) :

a)

Cả hai tác phẩm đều có kết thúc lạc quan

b)

Cả hai tác phẩm đều kết thúc trong bi kịch tăm tối

c)

Chị Dậu có cuộc đời bế tắc, không lối thoát. Mị có con đường để giải phóng cuộc đời nô lệ, đi theo cách mạng

d)

Không có đáp án nào đúng

13.

Câu 26. Tại sao Mị có ý nghĩ rất quyết liệt: “nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa”?

a)

Mị đã cạn kiệt sức sống

b)

Mị bị chà đạp đến mức tê liệt về cảm xúc, chai sạn về tâm hồn

c)

Mị đã thức tỉnh, thà chết còn hơn sống kiếp sống như trâu ngựa. Muốn chết tức là muốn phản kháng lại hoàn cảnh

d)

Mị không còn cảm nhận được nỗi đau của chính mình

14.

Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứa A Phủ trong đêm tình mùa xuân?

a)

Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

Giọt nước mắt của A Phủ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

15.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

a)

Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

b)

Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

16.

Trong đoạn miêu tả cảnh Tết, có một âm thanh được nhắc lại nhiều lần và có tác động đặc biệt tới Mị, đó là

a)

Tiếng khèn

b)

Tiếng sáo gọi bạn tình

c)

Tiếng hát

d)

Tiếng chiêng

17.

Đặc điểm phong cách nào dưới đây không phải là nét nổi bật của Tô Hoài trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ?

a)

. Thể hiện được màu sắc dân tộc theo (bao hàm cả các dân tộc thiểu số) đậm đà.

b)

Có nhiều trang viết thấm đượm chất thơ, chất trữ tình.

c)

Thể hiện trong trang viết những tư liệu quý giá cùng những nhận xét, đánh giá sắc sảo về con người.

d)

Ngôn ngữ và lời văn giàu chất tạo hình.

18.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm "Vợ chồng A Phủ" là gì

a)

Căm ghét thế lực phong kiến bắt tay với thực dân

b)

Đồng cảm với bi kịch cuộc đời Mị

c)

Trân trọng những số phận thông qua việc xây dựng họ hiện lên đầy sức sống mãnh liệt

d)

Đưa nhân vật đến con đường giải phóng thân phận.

19.

"kín mít", "ô cửa bé bằng bàn tay" là các chi tiết tả...

a)

căn bếp nhà thống lý

b)

căn buồng Mị ở

c)

căn buồng của A Sử

d)

căn buồng chị dâu

20.

Khi bị trói đứng, lúc mê lúc tỉnh, Mị nghe thấy những âm thanh gì?

a)

tiếng sáo

b)

tiếng chó sủa, tiếng cười đùa

c)

tiếng sáo, tiếng chân ngựa đạp vào vách

d)

tiếng sáo, tiếng chân ngựa chạy

21.

Mị đã nghĩ đến dùng cái gì để tự tử.

a)

Con dao cắt dây mây

b)

Con dao đi rừng

c)

Lá ngón

d)

Một bát rượu độc

22.

Đâu là những nét đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ?

a)

a. Nghệ thuật xây dựng nhân vật

b)

b. Nghệ thuật miêu tả phong tục, tập quán

c)

c. Nghệ thuật xây dựng cốt truyện

d)

d. Cả a,b,c

23.

Đâu là phong cách nghệ thuật của Tô Hoài?

a)

a. Không gian nghệ thuật và đối tượng khám phá, thể hiện rất tập trung.

b)

b. Lối viết đậm đà màu sắc dân tộc

c)

c. Cách quan sát thông minh hóm hỉnh và rất tinh tế

d)

d. Đặc sắc trong cách sử dụng ngôn ngữ

e)

e. Cả 4 ý kiến trên

24.

Tô Hoài đã chọn cách nào sau đây để giới thiệu nhân vật Mị trong đoạn đầu tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”

a)

a. Giới thiệu trực tiếp Mị là con dâu nhà thống lí.

b)

b. Kể món nợ cha mẹ Mị vay của thống lí dẫn đến việc Mị bị bắt là con dâu gạt nợ.

c)

c. Kể chuyện A Sử bắt cóc Mị về làm vợ, Mị trở thành con dâu thống lí.

d)

d. Thủ pháp đối lập gây chú ý của người đọc vào số phận nhân vật: Hình ảnh một cô gái khi làm việc lúc nào cũng cúi mặt “mặt buồn rười rượi” đối lập với cảnh giàu có tấp nập của nhà thống lí, đó chính là Mị không phải con gái mà là con dâu thống lí.

25.

Ở góc độ người phân tích nhân vật văn chương thì lí giải nào sau đây là đúng nhất khi đánh giá hành động Mị chạy theo A Phủ ở cuối đoạn trích “Vợ chồng A Phủ”:

a)

a. Tựa đề tác phẩm Vợ chồng A Phủ nên tác giả phải để cho Mị chạy theo A Phủ.

b)

b. Tô Hoài phải để cho Mị chạy theo A Phủ thì mới nói lên được chủ đề tác phẩm.

c)

c. Trong Mị tiềm ẩn khát vọng sống mãnh liệt lại thêm hình ảnh tự do của A Phủ thôi thúc dẫn đến sự cố gắng vươn lên vượt hoàn cảnh để tự giải phóng. Chi tiết thể hiện sự vận động và phát triển tâm lí, tính cách nhân vật hợp lí.

26.

Mị là nhân vật thành công của Tô Hoài và của văn xuôi thời kháng chiến chống Pháp. Nghệ thuật đặc sắc nhất của Tô Hoài khi xây dựng nhân vật Mị là:

a)

a. Miêu tả ngoại hình.                                                         

b)

b. Kể hành động.

c)

c. Miêu tả, phân tích tâm lí sâu sắc, tinh tế.

27.

Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa sáng tác năm nào?

a)

1990

b)

1987

c)

1983

d)

1981

28.

Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nghệ sĩ Phùng đã có mấy phát hiện?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

29.

Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh người đàn bà vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh

b)

Hình ảnh gia đình hàng chài

c)

Màu hồng hồng của ánh sương mai

d)

Hình ảnh bức ảnh chụp chiếc thuyền ngoài xa

30.

Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến bài học gì?

a)

Không được quá nhẫn nhịn, cam chịu như người đàn bà hàng chài

b)

Chỉ cần nhìn con người và cuộc sống theo chiều ta yêu thích

c)

Cần có cái nhìn yêu thương với con người và cuộc đời

d)

Cần nhìn nhận con người và cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều

31.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất với hành vi của người đàn bà: sau khi được con trai cứu khỏi đòn roi cuar chồng, chị "ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy" ?

a)

Vì hờn giận và oán ghét ông chồng bạo ngược.

b)

Vì vừa thương con vừa kinh sợ hành động bạo ngược của con.

c)

Vì hoang mang, bấn loạn sau khi bị đánh.

d)

Vì đau đớn tủi nhục cho số phận mình và gia đình.

32.

Nguyên nhân chính nào khiến người đàn bà tuy chấp nhận để người chồng vũ phu đánh mình nhưng nhất định xin chồng "đưa lên bờ mà đánh" ?

a)

Vì không muốn ảnh hưởng đến công việc làm ăn trên thuyền.

b)

Vì không muốn người chồng bỏ bê việc chài lưới kiếm sống.

c)

Vì muốn cho gia đình có vẻ trong ấm ngoài êm.

d)

Vì không muốn các con phải chứng kiến cảnh đau lòng.

33.

Lời nói nào dưới đây của người đàn bà mở đầu cho sự thay đổi nhận thức của Phùng và Đẩu về mục tiêu và những khó khăn của việc giải phóng con người?

a)

Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó.

b)

Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được lão ...đưa lên bờ mà đánh.

c)

Trong gia đình, cũng có những phút êm ấm hạnh phúc.

d)

Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn.

34.

Sau cuộc nói chuyện với người đàn bà, "một cái gì vừa mới vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện". Theo a/c, nhân vật Đẩu đã hiểu ra điều gì?

a)

Cuộc sống còn quá nhiều khó khăn của người dân chài vùng biển.

b)

Sự nhẫn nhục, cam chiujcuar người phụ nữ lao động vùng biển.

c)

Tình yêu thương vô bờ của người mẹ với những đứa con.

d)

Không thể giản đơn trong cách nhìn nhận cuộc sống và con người.

35.

Dòng nào CHƯA đúng khi nói về quan điểm nghệ thuật của NMC trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Nghệ thuật không phải chỉ là một tấm ảnh đơn thuần chụp lại đời sống mà là một bức tranh thấm đẫm hơi thở cuộc sống.

b)

Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần túy mà còn là sự kết tinh của Chân - Thiện - Mĩ.

c)

Nghệ thuật là thế giới hoàn toàn do nghệ sĩ tưởng tượng, sáng tạo nên, xa lạ với đời thực.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực nhưng không chỉ là hiện thực bên ngoài mà còn là hiện thực tâm hồn.

36.

Dòng nào nêu đúng nhất vai trò của NMC trong việc đổi mới văn học nước nhà?

a)

Một trong những người mở đầu xuất sắc cho truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại VN.

b)

Một trong những cây bút tiên phong, mở đường cho công cuộc đổi mới văn học sau 1975.

c)

Một trong những người mở đường tinh anh cho truyện, kí hiện đại sau 1975.

d)

Một trong những người quan niệm viết văn là đi tìm hạt ngọc ẩn giấu trong tâm hồn con người.

37.

Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa in đậm phong cách...- ...của Nguyễn Minh Châu. Trong 2 dấu ba chấm đó là những từ nào?

a)

triết lí - trữ tình

b)

tự sự - triết lí

c)

trữ tình - chính trị

d)

tự sự - trữ tình

38.

Nội dung sau về tác giả Nguyễn Minh Châu đúng hay sai?

“Trước những năm tám mươi, ông sáng tác theo khuynh hướng sử thi thiên về trữ tình, lãng mạn”.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Điểm nhìn trần thuật của truyện Chiếc thuyền ngoài xa là từ:

a)

Nhân vật Đẩu

b)

Nhân vật Phùng

c)

Nhân vật người đàn bà hàng chài

d)

Nhân vật Phác

40.

Tình huống truyện trong "Chiếc thuyền ngoài xa" thuộc loại tình huống gì?

a)

Tình huống tâm trạng

b)

Tình huống nhận thức

c)

Tình huống hành động

d)

Cả 3

41.

Mục đích chuyến đi thực tế của Phùng là gì?

a)

Thăm lại chiến trường xưa và người bạn thân làm chánh án

b)

Chụp cảnh biển có sương để làm lịch theo lệnh của trưởng phòng

c)

Muốn ngụp lặn vào cuộc sống của người dân miền biển để tìm cảm hứng

d)

Theo tiếng gọi của trái tim nghệ sĩ, Phùng tìm chụp cảnh đẹp của đất nước

42.

Phát hiện thứ nhất của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh 1 gia đình hàng chài

b)

Một cảnh tuyệt đẹp: chiếc thuyền nhìn qua mắt lưới mờ sương

c)

cảnh người đàn ông đánh một người phụ nữ

d)

Cảnh một chiếc thuyền đang tiến vào bờ

43.

Cảm xúc gì ngập tràn trong tâm hồn Phùng khi đứng trước cái đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh?

a)

Đau đớn

b)

ngỡ ngàng

c)

hạnh phúc

d)

vui tươi

44.

Phát hiện thứ hai của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh một chiếc thuyền ngoài xa rất đẹp

b)

Cảnh bạo lực: người đàn ông đánh vợ, người con đánh lại cha

c)

Cảnh người đàn ông đánh người đàn bà

d)

Cảnh người đàn ông đánh con mình

45.

Người đàn bà khi bị chồng đánh đã phản ứng như thế nào?

a)

rên rỉ, đau đớn

b)

trốn chạy trước những trận đòn của chồng.

c)

không kêu, không chống trả, không tìm cách chạy trốn

d)

khóc lóc, van xin

46.

Thái độ của Phùng như thế nào khi chứng kiến cảnh tượng bạo lực trên?

a)

Tức giận

b)

tức giận, đánh trả người đàn ông

c)

vứt máy ảnh, chạy nhào tới

d)

kinh ngạc, há mồm ra mà nhìn

47.

Đẩu khuyên người đàn bà làm gì?

a)

Đánh lại ông chồng

b)

Bỏ ông chồng

c)

Lên bờ mà ở

d)

Tìm nghề khác

48.

Những lí do khiến người đàn bà không thể bỏ chồng?

a)

Phải sống cho con

b)

Chồng vốn rất hiền lành

c)

Đời bà khổ cực

d)

Chồng đánh vì khổ quá

e)

Mọi việc do bà (đẻ nhiều quá)

49.

Tấm ảnh được đem về đã được đánh giá như thế nào?

a)

Tấm ảnh "đắt trời cho"

b)

Được in thành lịch nhiều năm sau

c)

Được nhiều gia đình đấu giá

d)

Được Phùng tặng cho toà báo

50.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

A. Xây dựng tình huống truyện độc đáo

b)

B. Điểm nhìn là nhân vật Phùng(sự hóa thân của tác giả) nên cách kể truyện tự nhiên, khách quan, sinh động, chân thực những cũng vô cùng sắc sảo, đồng thời thể hiện được tư tưởng của tác giả.

c)

C. Ngôn ngữ tự nhiên, sống động và phù hợp với đặc điểm tính cách nhân vật.

d)

D. Ngôn ngữ mang đậm màu sắc Nam Bộ.

51.

Khi đứng trước tấm ảnh đen trắng, Phùng vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai, hình ảnh người đàn bà hàng chài. Qua chi tiết này, tác giả Nguyễn Minh Châu muốn gửi gắm điều gì?

a)

A. Muốn có ảnh đẹp phải dành nhiều thời gian, tâm huyết.

b)

B. Nghệ thuật phải thoát li khỏi đời sống tầm thường.

c)

C. Nghệ thuật phải bắt nguồn từ hiện thực đời sống.

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

52.

Bức ảnh mà phóng viên Phùng quyết định phục kích chụp bằng được để đưa vào tờ lịch năm sau cụ thể là cảnh nào dưới đây?

a)

A. Cảnh bình minh trên biển có sương mù được nhìn từ xa qua những mắt lưới

b)

B. Cảnh một chiếc thuyền đánh cá thu lưới vào lúc bình minh được nhìn từ xa qua những mắt lưới

c)

C. Cảnh một chiếc thuyền lưới vó đang chèo thẳng vào bờ, được nhìn từ xa, qua những mắt lưới

d)

D. Cảnh ngư dân sôi nổi kéo mẻ lưới cuối cùng trước bình minh được nhìn từ xa qua những mắt lưới

53.

Điền tiếp từ còn thiếu vào dấu ba chấm trong câu văn sau: "một vẻ đẹp thực đơn giản và...

a)

cuốn hút

b)

kì thú

c)

toàn bích

d)

sống động

54.

Sáng tác của Nguyễn Minh Châu có những thiên hướng nào?

a)

Trữ tình lãng mạn.

b)

Cảm hứng thế sự.

c)

Giai đọan đầu là cảm hứng thế sự, giai đọan sau thiên về trữ tình lãng mạn.

d)

Giai đọan đầu là trữ tình lãng mạn, giai đọan sau chuyển sang cảm hứng thế sự.

55.

chi tiết nào sau đây không đúng với người đàn bà hàng chài?

a)

Thân hình đầy đặn, khuôn mặt trái xoan rạng rỡ, phúc hậu

b)

“Tấm lưng áo bạc phếch và rách rưới”

c)

Bị chồng đánh đập vẫn “không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không trốn chạy”.

d)

“ Ngoài bốn mươi,…cao lớn …thô kệch…rỗ mặt…khuôn mặt mệt mỏi”…

56.

Khi chứng kiến cảnh người đàn bà hàng chài bị chồng đánh đập dã man, nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng đã:

a)

Dửng dưng, xem như không có chuyện gì?

b)

Tò mò đứng xem

c)

Chụp lại cảnh tượng đó

d)

Vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới can ngăn.

57.

Hình ảnh người đàn ông được tác giả miêu tả như thế nào?

a)

Lưng rộng và cong, Chân chữ bát, tóc lông quạ, Lông mày cháy nắng

b)

Lưng rộng và cong, Chân chữ ngũ, tóc lông quạ, Lông mày cháy nắng

c)

Lưng rộng và dài, Chân chữ bát, tóc lông quạ, Lông mày cháy nắng

d)

Lưng rộng và cong, Chân chữ bát, tóc lông quạ, Lông mày cháy nắng

58.

Nhận xét nào sau đây đúng về người đàn bà hàng chài?

a)

Đây là người đàn bà ghê gớm, sẵn sàng đánh trả nếu như bị ai đó bắt nạt

b)

Đây là người đàn bà cam chịu, suốt đời chỉ biết nghe người khác chửi rủa, đánh đập mà không hề phản kháng. Chỉ dám chửi rủa, căm ghét trong thầm lặng

c)

Đây là người đàn bà cam chịu, suốt đời khổ cực với cuộc sống mưu sinh. Tuy ngoại hình xấu xí nhưng ẩn sâu trong đó là một tấm lòng bao dung và hiểu chuyện.

d)

Đây là người đàn bà yếu đuối, mang số phận bất hạnh từ nhỏ, sẵn sàng để người khác chà đạp lên mình mà không dám lên tiếng để được li hôn

59.

Bức hình này gợi em liên tưởng đến nhân vật nào trong truyện? Và nhận định nào là đúng nhất về nhân vật ấy?

a)

Nhiếp ảnh Phùng - Đây là con người gây phiền phức cho gia đình làng chài

b)

Chánh án Đẩu - Người chụp hình rất có tâm và có tầm

c)

Nhiếp ảnh Phùng - người có trách nhiệm cao với nghề, với cuộc đời

d)

Nhiếp ảnh Phùng - đồng đội cũ của người chồng trong gia đình làng chài

60.

Câu nào là nhận định đúng của Nguyễn Minh Châu về cuộc đời và con người trong mỗi tác phẩm ông sáng tác:

a)

Cuộc đời đa sự, con người đa đoan (nghĩa là cái gì cũng có nhiều chiều của nó)

b)

Cuộc đời là bể khổ, người sống với nhau bằng sự tàn ác

c)

Bước ra thời bình, người chiến sĩ lạc lõng quá

61.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" của Nguyễn Tuân thuộc thể loại gì?

a)

Kí sự

b)

Phóng sự

c)

Tùy bút

d)

Bút kí

62.

Nhận định nào sau đây không đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

Là một trí thức giàu lòng yêu nước, có tinh thần dân tộc.

b)

Có lối hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa.

c)

Là người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái Đẹp

d)

Có phong cách tài hoa, uyên bác

63.

Khi miêu tả cảnh "vách đá chẹn lòng sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào?

a)

"cái yết hầu"

b)

"cái cổ chai"

c)

"cái cống cái"

d)

cái cốc pha lê"

64.

Hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

65.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa thu được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

Màu xanh canh hến

b)

Màu xanh ngọc bích

c)

Màu đỏ như mặt người say rượu

d)

Màu xanh của nước canh rau muống luộc

66.

Trên lòng sông, Sông Đà bày ra tất cả bao nhiêu trùng vi thạch trận?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

67.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

68.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường.

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị.

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn.

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước.

69.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân khắc họa qua mấy nét tính cách?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

70.

Độ cao hun hút của của Vách thành sông Đà được miêu tả qua câu văn?

a)

Đá bờ sông dựng vách thành

b)

Cả một chân trời đá

c)

Đúng ngọ mới thấy mặt trời

d)

Có vách đá chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu

71.

Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Xác định BPTT được sử dụng trong câu văn trên. và tác dụng của nó?

a)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê nhằm nhấn mạnh những trạng thái dữ dội của tác sông đà.

b)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê, nhân hóa nhằm nhấn mạnh những trạng thái dữ dội của tác sông đà. Sông đà như một sinh thể có hồn, có tâm trạng, có cảm xúc.

c)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê, nhân hóa nhằm nhấn mạnh tính cách trữ trình của sông Đà.

d)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê, nhân hóa nhằm làm cho sông đà trở nên sinh động hơn

72.

Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Hãy nhận xét về cách miêu tả cua Nguyễn Tuân

a)

Dùng lửa để tả nước. khiến cho tác sông Đà trở nên hùng vĩ, dữ dội

b)

BPTT so sánh đầy ấn tường, kết hợp với việc Nguyễn Tuân dùng lửa để tả nước. khiến cho tác sông Đà trở nên hùng vĩ, dữ dội

c)

BPTT liệt kê, làm cho thác sông Đà trở nên thật trữ tình.

73.

Nhân vật Người lái đò không được miêu tả với đặc điểm nào sau đây?

a)

Tài hoa, nghệ sĩ

b)

trí dũng, kiên cường

c)

tâm hồn thanh cao

d)

tốt bụng,cởi mở

74.

Sự tài hoa, nghệ sĩ của người lái đò được thể hiện qua chi tiết nào?

a)

Lái thuyền giỏi

b)

Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá. Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này.

c)

dũng cảm đối đầu với dòng sông

d)

không nói đến chiến thắng

75.

Tâm hồn thanh cao của người lái đò được thể hiện như thế nào?

a)

Không hề nhắc tới chiến thắng, chỉ nói đến sự gắn bó với thiên nhiên " câu chuyện về cá dầm xanh, cá anh vũ.

b)

Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá.

c)

Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến.

d)

Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này.

76.

Hình dạng của các hòn đá được miêu tả như thế nào

a)

nhiều hình dáng: hòn thì nhăn nhúm,méo mó, hòn to, hòn nhỏ, hòn thì hất hàm như đang đòi con thuyền phải xưng danh.

b)

hình trò

c)

hình vuông

d)

đa giác

77.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân

a)

Tài hoa, uyên bác

b)

Trữ tình, chính trị

c)

Phóng khoáng, hào hoa

d)

suy tư sâu lắng

78.

Trong đoạn trích, hình tượng Sông Đà mang vẻ đẹp nào?

a)

Hùng vĩ, dữ dội

b)

Thơ mộng, trữ tình

c)

Cả 2 đáp án trên

79.

Vẻ đẹp thơ mộng của con sông được thể hiện ở hình ảnh nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Mái tóc tuôn dài

b)

Màu sắc thay đổi theo mùa

c)

Cảnh vật hai bên bờ sông

d)

Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió

80.

Hình tượng người lái đò Sông Đà mang vẻ đẹp nào?

a)

Người lao động bình dị mà dũng cảm

b)

Người nghệ sĩ tài hoa

c)

Cả hai đáp án trên

81.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân giới thiệu bằng câu thơ của tác giả nào trong Văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Quang Bích

d)

Nguyễn Trãi

82.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cụ thể cho nhân vật ông lái đò?

a)

Nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

b)

Tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

83.

Những dòng nào dưới đây thể hiện phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

a)

Đối tượng sáng tác là cái đẹp

b)

Hướng tới cái phi thường mãnh liệt, xuất chúng

c)

Lối hành văn hướng nội, mê đắm, tài hoa

d)

Giọng điệu đa dạng, trang nhã cổ kính, hiện đại sắc sảo

84.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

85.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

86.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

87.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

88.

Điểm khác trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng so với trước cách mạng khi khám phá nét tài hoa nghệ sĩ của con người là ở chỗ ông hướng về:

a)

A. Những anh hùng lịch sử.

b)

B. Những tính cách phi thường xuất chúng

c)

C. Nhân dân đại chúng.

d)

D. Những con người đặc tuyển trong xã hội.

89.

Yếu tố nào sau đây đưa Nguyễn Tuân đến với thể tùy bút như một điều tất yếu và trở thành tùy bút xuất sắc.

a)

A. Phong cách phóng túng.

b)

B. Ý thức sâu sắc về cái tôi và cá nhân

c)

C. Tất cả các yếu tố trên

90.

Giá trị của tùy bút “Người lái đò sông Đà” đối với người đọc:

a)

a. Đem đến những hiểu biết lí thú, bổ ích về nhiều lĩnh vực.

b)

b. Thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ.

c)

c. Bồi đắp tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lao động, tôn vinh người lao động.

d)

d. Cả ba giá trị trên.

e)

e. Điểm a, c.

91.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà” là:

a)

a. Trí tưởng tượng phong phú.

b)

b. Vốn từ ngữ dồi dào, tri thức uyên bác.

c)

c. Câu văn đa dạng, cách nói tu từ độc đáo.

d)

d. Cả ba điểm trên.

e)

e. Điểm b, c.

92.

Chỉ một vài câu nói của người lái đò Nguyễn Tuân trích dẫn trong tác phẩm trong đó có câu “Chạy thuyền trên khúc sông không có thác, nó dễ dại tay dại chân và buồn ngủ”. Lí do Nguyễn Tuân chọn câu đó là:

a)

a. Dùng yếu tố ngôn ngữ để hoàn thiện đặc điểm nhân vật.

b)

b. Cho thấy người lái đò là người thích hoạt động.

c)

c. Ý muốn nói rằng ở những khúc sông không có thác mặt sông bằng phẳng, sóng nước ôn hòa.

d)

d. Câu nói thể hiện được bản lĩnh của người thích đối mặt với thử thách dữ dội của thiên nhiên. Kiểu câu nói đó và kiểu người đó Nguyễn Tuân rất thích.

93.

Ý đồ nghệ thuật chủ yếu của Nguyễn Tuân qua tùy bút “Người lái đò Sông Đà”?

a)

Tô đậm vẻ hung bạo dữ dội của thiên nhiên như một đe dọa nguy hiểm mà con người phải vượt qua.

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên đất nước và sự tôn vinh người lao động.

c)

Thể hiện niềm cảm thông đối với người lao động bởi phải đối diện với thiên nhiên hung bạo.

d)

Khẳng định một tương lai tươi sáng của cuộc sống người lao dộng Tây Bắc.

94.

Trong tùy bút “Người lái đò sông Đà”, Nguyễn Tuân khẳng định tài nguyên quý nhất của Tây Bắc là gi?

a)

Các mỏ quặng dưới lòng đất.

b)

Dòng nước Sông Đà.

c)

Các cánh rừng hai bên bờ sông.

d)

Con người bản địa và con người miền xuôi lên góp phần xây dựng Tây Bắc.

95.

Nguyễn Tuân tập trung miêu tả con sông Đà ở khía cạnh nào?

a)

“Thơ mộng” và “trữ tình”

b)

“Giàu có” và “trữ tình”.

c)

“Đẹp” và “mạnh mẽ”.  

d)

“Hung bạo” và “trữ tình”.

96.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thể loại tuỳ bút?

a)

Giàu hình ảnh và đậm chất thơ

b)

Nghiêng hẳn về trữ tình

c)

Điểm tựa là cái tôi của tác giả

d)

Tình tiết hấp dẫn, nhiều cao trào

97.

Nguyễn Tuân được mệnh danh là

a)

Nhà văn của người cùng khổ

b)

Nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

c)

Nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp

d)

Nhà văn của người nông dân

98.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

99.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

100.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

101.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

102.

Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh ra tại :

a)

Đà Nẵng

b)

Huế

c)

Nghệ An

d)

Quảng Trị

103.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:

a)

Tùy bút

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Bút kí

104.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

b)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

c)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Chất trứ tình chính luận sâu sắc

105.

Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

106.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

107.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

108.

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:

a)

Hùng vĩ, man dại

b)

Trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

109.

Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

110.

Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:

a)

Giang Linh

b)

Sông Huê

c)

Linh Giang

d)

Sông Hương

111.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.

112.

Trong các lời đánh giá sau đây, lời nào nói đúng nhất về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Một ngòi bút đậm chất sử thi và lãng mạn

b)

Một nhà nghệ sĩ ngôn từ

c)

Một cái tôi tài hoa và một tấm lòng gắn bó với cảnh sắc, con người xứ Huế

d)

Một ngòi bút tiểu thuyết đậm chất sử thi

113.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Tường:

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

b)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

c)

Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Chất trứ tình chính luận sâu sắc

114.

"Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy."

Đoạn văn trên bộc lộ khả năng nào của tác giả?

a)

Năng lực quan sát tinh tế

b)

Kiến thức văn chương phong phú và khả năng liên tưởng nhạy bén

c)

Nghệ thuật so sánh sinh động

d)

Ngòi bút trữ tình bay bổng

115.

Mối quan hệ giữa sông Hương với kinh thành Huế trong cái nhìn phát hiện của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Cặp tình nhân đắm say và chung thủy

b)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya với sông Hương

c)

Người dân hai bên bờ sông và dòng sông

d)

Tất cả đáp án trên

116.

Trong câu văn sau đây, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khóa trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Đối lập

117.

Từ góc nhìn lịch sử, nhà văn cảm nhận sông Hương như:

a)

người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại

b)

Một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Dòng sông của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc

d)

Cô gái di gan phóng khoáng và man dại

118.

Để minh chứng có một dòng sông thi ca về sông Hương tác giả đã dẫn ra những nhà thơ nào sau đây?

a)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Nguyễn Khuyến – Tố Hữu

b)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Tú Xương – Tố Hữu

c)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Bà Huyện Thanh Quan – Tố Hữu

d)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Hồ Xuân Hương – Tố Hữu

119.

Nhân vật chính trong truyện Ai đã đặt tên cho dòng sông?

a)

Dòng Sông Hương

b)

Cái tôi của tác giả

c)

Thiên nhiên xứ Huế.

d)

.Con người xứ Huế

120.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Như một vành trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một người con gái dịu dàng của đất nước

d)

Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu