wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm khóa học dinh dưỡng P5

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Thực phẩm có hàm lượng natri cao khi:

a)

có hơn 400 mg mỗi 100g thực phẩm

b)

có hơn 300 mg mỗi 100g thực phẩm

c)

có hơn 600 mg mỗi 100g thực phẩm

d)

có hơn 500 mg mỗi 100g thực phẩm

2.

Với lượng đường tinh luyện trong phần tinh bột

a)

Nếu có nhiều hơn 15 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao

b)

Nếu có nhiều hơn 20 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao

c)

Nếu có nhiều hơn 10 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao

d)

Nếu có nhiều hơn 5 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao

3.

Thực phẩm có hàm lượng natri thấp khi

a)

dưới 120 mg mỗi 100g thực phẩm

b)

dưới 320 mg mỗi 100g thực phẩm

c)

dưới 220 mg mỗi 100g thực phẩm

d)

dưới 420 mg mỗi 100g thực phẩm

4.

Với lượng đường tinh luyện trong phần tinh bột

a)

Nếu có ít hơn 5 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp

b)

Nếu có ít hơn 2 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp

c)

Nếu có ít hơn 10 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp

d)

Nếu có ít hơn 15 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp

5.

Nếu bạn tính khẩu phần carbohydrat, một đơn vị khẩu phần carbohydrat là

a)

35 gam

b)

25 gam

c)

15 gam

d)

5 gam

6.

Chất xơ có thể có lợi rất nhiều cho những người mắc bệnh đái tháo đường, nhưng KHÔNG giúp

a)

ngăn chặn sự thèm ăn, giảm mức cholesterol

b)

thúc đẩy giảm cân

c)

thúc đẩy tiêu hóa chậm

d)

làm chậm quá trình tăng đường huyết sau bữa ăn

7.

Xem xét kỹ và biết tổng lượng chất béo trong một khẩu phần của sản phẩm, KHÔNG gồm

a)

Chọn các loại thực phẩm khác với ít hơn 100g tổng chất béo trên 100g sản phẩm

b)

Chọn thực phẩm có 3 gram hoặc ít hơn mỗi khẩu phần chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa

c)

Chọn thực phẩm có ít hơn 2g chất béo bão hòa trên 100g

d)

Cố gắng luôn chọn thực phẩm có 5 gram chất béo hoặc ít hơn cho mỗi khẩu phần

8.

Tổ chức Y tế thế giới khuyên rằng: Chỉ 5 % trong tổng số năng lượng đưa vào cơ thể mỗi ngày là từ đường tinh luyện

a)

Tương đương khoảng 55 g với nữ giới và 65 g với nam giới

b)

Tương đương khoảng 45 g với nữ giới và 55 g với nam giới

c)

Tương đương khoảng 35 g với nữ giới và 45 g với nam giới

d)

Tương đương khoảng 25 g với nữ giới và 35 g với nam giới

9.

Với thừa cân, béo phì, các chất dinh dưỡng cần quan tâm KHÔNG gồm

a)

lượng Vitamin D

b)

năng lượng khẩu phần

c)

chất béo chuyển hóa (trans fat)

d)

lượng đường (sugar)

10.

Với trái cây có 4 chữ số bắt đầu bằng số 4, đó là loại được trồng như thế nào? (Chú ý: Đây là câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn)

a)

Thuốc kích thích tăng trưởng, phân bón vô cơ...

b)

Không sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật

c)

Nhưng theo liều lượng chuẩn

d)

Có sử dụng các loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,

e)

Được trồng bằng phương thức canh tác truyền thống

11.

Chất béo bão hòa nên cung cấp ………..khẩu phần năng lượng hàng ngày

a)

khoảng 1 % đến 2 %

b)

khoảng 15 % đến 16 %

c)

khoảng 5 % đến 6 %

d)

khoảng 3 % đến 4 %

12.

Một nghiên cứu tác dụng của đọc nhãn thực phẩm đối với bệnh béo phì, cho thấy: Chỉ số BMI trung bình của những người đàn ông đọc nhãn thực phẩm …………..so với những người không đọc

a)

thấp hơn 0,02 điểm

b)

cao hơn 0,12 điểm

c)

cao hơn 0,22 điểm

d)

thấp hơn 0,12 điểm

13.

Với loại trái cây có mã số có 5 chữ số, bắt đầu bằng số 9, chúng ta cần biết những thông tin gì? (Chú ý: Đây là câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn)

a)

Phương thức canh tác an toàn khi trồng cây trên đất sạch, diệt trừ sâu bọ bằng thiên địch hoặc biện pháp sinh học khác. Giá của loại trái cây này cũng thường cao gấp 3 - 5 lần so với trái cây thông thường

b)

Người trồng sử dụng phân bón hữu cơ được ủ mục từ xác động vật, phân động vật hay phân trộn từ các cây cỏ mục nát

c)

Được khuyên nên mua bởi đây là loại trái cây hữu cơ, được trồng từ hạt giống truyền thống

14.

Với loại trái cây có mã số có 5 chữ số, bắt đầu bằng số 8, chúng ta cần lưu ý gì? (Chú ý: Đây là câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn)

a)

nên cân nhắc và không nên coi thường những nguy cơ tiềm ẩn từ loại thực phẩm này

b)

. nên cân nhắc trước khi mua vì đây là sản phẩm sử dụng công nghệ biến đổi gen... giúp trái cây có kích thước to hơn, màu sắc hấp dẫn hơn

c)

Sử dụng thoải mái, không giới hạn

15.

Một nghiên cứu tác dụng của đọc nhãn thực phẩm đối với bệnh béo phì, cho thấy: Với phụ nữ, sự khác biệt về chỉ số BMI trung bình ở người đọc nhãn thực phẩm cao hơn nhiều, ………..so với những người không đọc

a)

ở mức 0,29 điểm

b)

ở mức 0,19 điểm

c)

ở mức 1,49 điểm

d)

ở mức 0,49 điểm

16.

Sức khỏe thể chất tối ưu khi con người thực hiện

a)

chế độ dinh dưỡng phù hợp hoặc tập luyện thể lực tích cực

b)

chế độ dinh dưỡng , tập luyện thể lực tích cực, kiên trì

c)

chế độ dinh dưỡng phù hợp, tập luyện thể lực tích cực, kiên trì và thường xuyên

d)

chế độ dinh dưỡng phù hợp

17.

Sức khỏe là một trạng thái năng động do ...... của một cá thể để đáp ứng với các thay đổi của môi trường nhằm duy trì trạng thái cân bằng nội môi của cơ thể

a)

sự điều chỉnh liên tục

b)

sự điều chỉnh hoặc sự thích nghi

c)

sự thích nghi liên tục

d)

sự điều chỉnh và thích nghi liên tục

18.

Sức khỏe được duy trì và cải thiện nhờ ..... của mỗi cá nhân hoặc của xã hội.

a)

những cố gắng và cách lựa chọn lối sống lành mạnh

b)

những cố gắng hoặc cách lựa chọn lối sống lành mạnh

c)

những cố gắng về lối sống lành mạnh

d)

những cách lựa chọn lối sống lành mạnh

19.

.“Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về .... và không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thương tật”

a)

tinh thần và xã hội

b)

thể chất hoặc tinh thần

c)

thể chất, tinh thần hoặc xã hội

d)

thể chất, tinh thần và xã hội

20.

Sức khỏe là

a)

Tổng hòa của nhiều lĩnh vực như: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường, kinh tế

b)

Một trong nhiều lĩnh vực như: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường, kinh tế

c)

Tổng hòa của nhiều lĩnh vực như: thể chất, xã hội, môi trường, kinh tế

d)

Các lĩnh vực như: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường, kinh tế

21.

Lối sống lành mạnh về tinh thần

a)

Đó là phép cộng của: Tinh thần ổn định + Tránh stress + Tình yêu thương + Lòng biết ơn/Sự tha thứ + Tinh thần lạc quan + Tạo dựng các mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống

b)

Đó là phép cộng của: Tinh thần ít ổn định + Tránh một số stress + Tình yêu thương + Lòng biết ơn/Sự tha thứ + Tinh thần lạc quan vừa phải + Tạo dựng các mối quan hệ chất lượng trong cuộc sống

c)

Đó là phép cộng và trừ của: Tinh thần ổn định + Tránh stress + Tình yêu thương + Lòng biết ơn/Sự tha thứ + Tinh thần lạc quan - Tạo dựng các mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống

d)

Đó là phép trừ của: Tinh thần ổn định - Tránh stress - Tình yêu thương - Lòng biết ơn/Sự tha thứ - Tinh thần lạc quan - Tạo dựng các mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống

22.

Nếu không thực hiện hoạt động thể lực thường xuyên trong một thời gian dài, chúng ta cần

a)

bắt đầu nhỏ, từ từ, tăng dần với một số hoạt động với cường độ khác nhau

b)

bắt đầu nhỏ, tăng nhanh với một số hoạt động với cường độ như nhau

c)

bắt đầu nhỏ, từ từ, tăng dần với một số hoạt động với cường độ như nhau

d)

bắt đầu nhỏ, tang nhanh dần với một số hoạt động với cường độ khác nhau

23.

Sức khỏe nên được coi là một thước đo quan trọng trong đánh giá hoạt động thể lực và phải được

a)

theo dõi từng thời điểm

b)

theo dõi cẩn thận

c)

theo dõi đặc biệt

d)

theo dõi thường xuyên

24.

Việc đánh giá thực trạng tình hình hoạt động thể lực của mỗi cá thể cũng cần chú ý tới ....  có thể xảy ra

a)

“hiệu ứng thay đổi”

b)

“hiệu ứng cộng hưởng”

c)

“hiệu ứng thêm vào”

d)

“hiệu ứng thay thế”

25.

Các phương pháp tiếp cận để thúc đẩy hoạt động thể lực là tập trung, ưu tiên tới tăng cường các hoạt động thể lực trong

a)

thời gian giải trí

b)

thời gian làm việc

c)

thời gian tập luyện

d)

thời gian tập luyện và làm việc

26.

Với mỗi cá nhân, áp dụng các phương thức tập luyện khác nhau có thể đem lại ... một phương thức tập luyện cơ bản, đơn lẻ

a)

nhiều lợi ích hơn

b)

nhiều lợi ích tương tự

c)

nhiều lợi ích bằng

d)

nhiều lợi ích kém

27.

Cường độ tập luyện vừa: từ ... nhịp tim tối đa

a)

70% đến khoảng 80%

b)

40% đến khoảng 50%

c)

30% đến khoảng 40%

d)

50% đến khoảng 70%

28.

Hai yếu tố khối lượng tập luyện và tần suất tập luyện thường

a)

tỷ lệ nghịch

b)

tỷ lệ tương đối

c)

tỷ lệ phần trăm

d)

tỷ lệ thuận với nhau

29.

Con người có nhiều khả năng đạt được mục tiêu lớn nếu

a)

biết cách chia nó thành các mục tiêu nhỏ và dài hạn

b)

biết cách chia nó thành các mục tiêu nhỏ, vừa sức và dài hạn

c)

biết cách chia nó thành các mục tiêu vừa sức và ngắn hạn

d)

biết cách chia nó thành các mục tiêu nhỏ, vừa sức và ngắn hạn

30.

Một khi quyết định bắt đầu hoạt động thể lực một cách thường xuyên, điều quan trọng là

a)

phải thực hiện một số hành động một cách từ từ.

b)

phải thực hiện mọi hành động một cách đồng thời

c)

phải thực hiện mọi hành động một cách từ từ

d)

phải thực hiện mọi hành động một cách nhanh chóng

31.

Các nhà khoa học tin rằng phải mất .... lặp đi lặp lại để hình thành một thói quen mới

a)

10 ngày đến 15 ngày

b)

20 ngày đến 30 ngày

c)

30 ngày đến 40 ngày

d)

15 ngày đến 20 ngày

32.

Hai người cùng tập luyện với cùng một chương trình như nhau có thể có kết quả hoàn toàn khác nhau. Bởi vì,

a)

đặc điểm chung về thể chất và riêng về tâm lý

b)

đặc điểm riêng về thể chất và chung về tâm lý

c)

đặc điểm chung về thể chất và tâm lý

d)

đặc điểm riêng về thể chất và tâm lý

33.

Tập luyện sức mạnh cơ bắp: Cần có hai hoặc ba buổi tập/tuần với .... bao gồm các bài tập cho tất cả các nhóm cơ chính

a)

khoảng thời gian 40 phút/buổi

b)

khoảng thời gian 20 phút/buổi

c)

khoảng thời gian 50 phút/buổi

d)

khoảng thời gian 60 phút/buổi

34.

Các tác động của hoạt động thể lực, tập luyện .... được theo thời gian.

a)

có thể lưu trữ hoặc tích lũy

b)

không thể lưu trữ hoặc tích lũy

c)

có thể tích lũy nhưng có thể lưu trữ

d)

không thể lưu trữ nhưng có thể tích lũy

35.

Các lưu ý về đảm bảo an toàn trong khi tập luyện: Khi tham gia vào bất kỳ loại hoạt động thể lực nào, điều quan trọng là đảm bảo

a)

sử dụng kỹ thuật, thiết bị đắt tiền và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp

b)

sử dụng hình thức, kỹ thuật, thiết bị phù hợp và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp

c)

sử dụng hình thức, thiết bị phù hợp và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp

d)

sử dụng hình thức, kỹ thuật, thiết bị đắt tiền và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp

36.

Cách để tăng cường hoạt động thể lực tại nơi ở KHÔNG gồm

a)

Đứng thay vì ngồi (nếu có thể).

b)

Đi cầu thang bộ thay vì thang máy

c)

Sử dụng phòng vệ sinh cách xa văn phòng hoặc ở tầng khác (nếu khả thi)

d)

Đậu xe xa cửa trước nhà hơn

37.

Tập luyện sức bền tim phổi là việc thực hiện ít nhất ba lần/tuần tập luyện hiếu khí (hoạt động cần oxy) kéo dài từ

a)

30 phút đến 60 phút/lần

b)

20 phút đến 30 phút/lần

c)

10 phút đến 20 phút/lần

d)

15 phút đến 20 phút/lần

38.

Nếu một người ngừng tập luyện trong một khoảng thời gian ..... thì quá trình “đảo ngược” (detraining) sẽ bắt đầu

a)

(trong một số trường hợp là hai mươi ba đến hai mươi năm ngày)

b)

(trong một số trường hợp là mười ba đến mười năm ngày)

c)

(trong một số trường hợp là ba mươi đến năm mươi ngày)

d)

(trong một số trường hợp là ba đến năm ngày)

39.

Các mục tiêu không thực tế dẫn đến 1 cảm giác ...., dẫn đến không tiếp tục tập luyện hoặc tái nghiện việc không hoạt động

a)

cảm giác thất bại và giảm nhiệt tình

b)

cảm giác thất bại và giảm sự tự tin

c)

cảm giác thất bại và giảm hứng thú

d)

cảm giác thất bại và giảm năng lượng

40.

Phương pháp dự trữ nhịp tim (HRR) để tính toán KHÔNG bao gồm

a)

Lấy 220 trừ đi nhịp tim lúc nghỉ ngơi

b)

Lấy 220 trừ đi tuổi của mình để có nhịp tim tối đa

c)

Dự trữ nhịp tim (HRR) bằng lấy nhịp tim tối đa trừ nhịp tim lúc nghỉ ngơi

d)

Tính nhịp tim lúc nghỉ ngơi bằng cách đếm số lần tim đập mỗi phút khi nghỉ ngơi

41.

Cường độ tập luyện ... vào tình trạng đổ mồ hôi và cảm giác cơ bắp mệt mỏi

a)

rất phụ thuộc

b)

có phụ thuộc

c)

không phụ thuộc

d)

ít phụ thuộc

42.

Nếu muốn tính nhịp tim mục tiêu trong phạm vi tập luyện cường độ mạnh từ 70% đến 85%

a)

Nhân dự trữ nhịp tim với 0,8 (80%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi

b)

Nhân dự trữ nhịp tim với 0,5 (50%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi

c)

Nhân dự trữ nhịp tim với 0,6 (60%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi

d)

Nhân dự trữ nhịp tim với 0,7 (70%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi

43.

Khởi động hiệu quả giúp làm .... thông qua việc tăng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các cơ bắp hoạt động.

a)

tăng nhịp thở và nhịp tim, không giúp tăng nhiệt độ của phần lõi và các khối cơ bắp của cơ thể

b)

tăng nhịp thở và nhịp tim, ít giúp tăng nhiệt độ của phần lõi và các khối cơ bắp của cơ thể

c)

tăng nhịp thở và nhịp tim, giúp tăng nhiệt độ của phần lõi và các khối cơ bắp của cơ thể

d)

tăng nhịp thở và nhịp tim, có thể giúp tăng nhiệt độ của phần ngoài và các khối cơ bắp của cơ thể

44.

Khởi động nên bao gồm các hoạt động thể lực nhẹ nhàng trong khoảng ..., như đi bộ, chạy bộ chậm, nâng đầu gối, xoay tròn cánh tay hoặc xoay thân.

a)

từ 5 phút đến 10 phút

b)

từ 3 phút đến 5 phút

c)

từ 15 phút đến 20 phút

d)

từ 15 phút đến 17 phút

45.

Cường độ tập luyện mạnh: từ ... nhịp tim tối đa

a)

50% đến khoảng 70%

b)

50% đến khoảng 60%

c)

70% đến khoảng 85%

d)

80% đến khoảng 90%

46.

Theo thời gian, khi xuất hiện của … do tập luyện, có thể khám phá và thực hiện các bài tập luyện thể lực mới, lưu ý rằng … các loại tập luyện sẽ nâng cao khả năng tuân thủ tập luyện.

a)

sự buồn chán……………… sự đa dạng

b)

sự buồn chán…………… sự quyết tâm

c)

sự buồn chán……………. sự kỷ luật

d)

sự buồn chán………………. sự lặp lại

47.

Quy tắc 10 phần trăm: Nếu một người chạy liên tục 10 phút mỗi buổi/phiên trong tuần thứ nhất, thì trong tuần thứ hai mức tăng tối đa được khuyến nghị là chạy liên tục tron

a)

13 phút mỗi buổi/phiên

b)

12 phút mỗi buổi/phiên

c)

11 phút mỗi buổi/phiên

d)

14 phút mỗi buổi/phiên

48.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng con người dành ... làm việc mỗi ngày, bao gồm thời gian đi lại, di chuyển

a)

khoảng 6 đến 8 giờ

b)

khoảng 5 đến 8 giờ

c)

khoảng 10 đến 12 giờ

d)

khoảng 15 đến 16 giờ

49.

Đánh giá tác động của một bài tập hoặc chương trình tập lên sức khỏe thể chất cần lưu ý KHÔNG xem xét tới yếu tố:

a)

Khối lượng tập luyện

b)

Tần suất tập luyện

c)

Chi phí cho tập luyện

d)

Cường độ tập luyện

50.

Các hoạt động khởi động là phần quan trọng của bất kỳ thói quen tập luyện hoặc rèn luyện thể thao nào, để chuẩn bị cho cơ thể và tâm trí

a)

bắt đầu nhận dạng

b)

bắt đầu chuyển động

c)

bắt đầu thức dậy

d)

bắt đầu nhận thức

51.

“Tác động của động lực nội tại luôn luôn … nhất. Tuy vậy, nhiều cá nhân … bước thay đổi đầu tiên do tác động của một số động lực bên ngoài”

a)

mạnh mẽ …………… có được và thực hiện được

b)

mạnh mẽ và bền vững…………… có được và thực hiện được

c)

mạnh mẽ và bền vững…………… thực hiện được

d)

bền vững…………… thực hiện được

52.

Sự cải thiện về sức khỏe thể chất được thực hiện khá nhanh khi bắt đầu tập luyện, sau đó, tốc độ cải thiện này sẽ dần dần chậm lại và chững lại (sự thích ứng) nếu

a)

không duy trì “mức quá tải”

b)

không duy trì “mức linh hoạt”

c)

không duy trì “mức thường xuyên”

d)

không duy trì “mức hứng khởi”

53.

.Cường độ tập luyện ... với khối lượng tập luyện thực hiện trong một đơn vị thời gian.

a)

tỷ lệ phần trăm

b)

tỷ lệ nghịch

c)

tỷ lệ tương đối

d)

tỷ lệ thuận

54.

Chỉ cần ... thể dục bắt đầu giảm nguy cơ mắc bệnh

a)

35-40 phút/ngày

b)

5-10 phút/ngày

c)

45-50 phút/ngày

d)

15-20 phút/ngày

55.

Tối thiểu để có sức khỏe tối ưu: 2,5 giờ vừa phải (như đi bộ nhanh) hoặc ... giờ hoạt động mạnh mẽ/tuần (chạy bộ, nhảy aerobic và nhảy dây...)

a)

1,25 giờ

b)

0,25 giờ

c)

2,25 giờ

d)

4,25 giờ

56.

Nếu một người tập luyện thường xuyên (đủ tần suất), đủ chăm chỉ (cường độ) và đủ lâu dài (thời gian) và để cơ thể ..., thì sức khỏe thể chất của người đó sẽ được cải thiện

a)

chịu tải bằng nghỉ ngơi

b)

chịu tải trên mức nghỉ ngơi

c)

chịu tải dưới nghỉ ngơi

d)

chịu tải gần với mức nghỉ ngơi

57.

Điều kiện tiên quyết trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động thể lực KHÔNG gồm

a)

Có được một số kiến thức cơ bản về dinh dưỡng

b)

Xác định tính kiên trì và sự tuân thủ

c)

Xác định mục tiêu của tập thể, đội nhóm

d)

Có kế hoạch hành động phù hợp cho hoạt động thể lực

58.

Nếu ... trong một khoảng thời gian đủ dài, mức độ và hiệu quả của tập luyện có thể trở lại điểm xuất phát ban đầu

a)

không tập luyện

b)

thường xuyên tập luyện

c)

ít tập luyện

d)

có tập luyện

59.

Cường độ tập luyện vừa KHÔNG gồm

a)

Hơi thở gấp gáp, nhưng không hết hơi

b)

Hơi thở sâu và nhanh

c)

Vẫn có thể tiếp tục trò chuyện, nhưng không thể hát được

d)

Ra mồ hôi nhẹ sau khoảng 10 phút hoạt động

60.

Việc hình thành một thói quen (tốt hay xấu) thường phụ thuộc vào

a)

thời gian và sự lặp lại

b)

thời gian và công sức

c)

thời gian và tiền bạc

d)

thời gian và cố gắng

61.

Cường độ tập luyện mạnh KHÔNG gồm

a)

Hơi thở gấp gáp, nhưng không hết hơi

b)

Hơi thở sâu và nhanh

c)

Ra mồ hôi chỉ sau vài phút hoạt động

d)

Không thể nói nhiều hơn một vài từ mà không dừng lại để thở

62.

Cường độ tập luyện tương quan với ... của hoạt động tập luyện đối với chính người đó.

a)

mức độ “ nhẹ”

b)

mức độ “cạnh tranh”

c)

mức độ “nặng/khó”

d)

mức độ “vừa sức”

63.

Tuyến tụy: là tuyến màu nâu đỏ nằm ở khúc quanh của tá tràng, có nhiều chức năng khác nhau, trong tiêu hóa thức ăn, tuyến tụy bài tiết dịch tụy (gồm các enzyme) đổ vào tá tràng bởi ống tụy, rồi xuống ruột non để phân hủy protein, chất béo và carbohydrate trong thức ăn

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Các quá trình hóa học trong tiêu hóa tại miệng : tuyến nước bọt bài tiết nước bọt có vai trò

a)

Amylase thủy phân tinh bột

b)

Bảo vệ: Giảm tác động hóa học của thức ăn

c)

Hấp thu vitamin

d)

Hấp thu một số chất khoáng

65.

Nước bọt được tiết vào khoang miệng 1000 - 1200 ml/ngày. Chức năng nước bọt là làm sạch khoang miệng, giữ cho miệng ẩm ướt, làm ướt thức ăn khô, cho phép nhai và nuốt dễ dàng

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Túi mật: chứa dịch mật có hình quả lê và nằm ngay dưới gan, do ruột tiết ra. Trong bữa ăn, túi mật co bóp để đẩy dịch mật xuống đổ vào tá tràng qua ống mật chủ, rồi xuống ruột non giúp tiêu hóa chất béo

a)

Sai

b)

Đúng

67.

Gan là tuyến lớn nhất, nằm ở phía trên bên trái ổ bụng, bên trên cơ hoành. Gan có nhiều chức năng, 2 chức năng chính trong hệ thống tiêu hóa là tiết dịch mật và lọc máu có các chất dinh dưỡng vừa được hấp thụ đến từ ruột non

a)

Sai

b)

Đúng

68.

Quá trình hóa học trong tiêu hóa tại dạ dày

a)

Tiếp tục tiêu hóa tinh bột nhờ amylase nước bọt

b)

Axit HCl được tiết ra để tiêu diệt các vi khuẩn từ ngoài vàocellulose rau non, kích hoạt pepsinogen, duy trì môi trường axit…

c)

Kích hoạt pepsinogen, duy trì môi trường axit…

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

69.

Yêu cầu chung:

Cho các nội dung sau:

1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.

2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.

3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.

4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.

5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.

6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng. 

7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.

8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non. 

Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại miệng là

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (4)

c)

(5) và (8)

d)

(6) và (7)

70.

Yêu cầu chung:

Cho các nội dung sau:

1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.

2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.

3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.

4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.

5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.

6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng. 

7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.

8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non. 

Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại thực quản là:

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (4)

c)

(5) và (8)

d)

(6) và (7)

71.

Cho các nội dung sau:

1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.

2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.

3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.

4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.

5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.

6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng. 

7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.

8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non. 

Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại dạ dày là

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (4)

c)

(5) và (8)

d)

(6) và (7)

72.

Cho các nội dung sau:

1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.

2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.

3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.

4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.

5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.

6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng. 

7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.

8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non. 

Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại ruột non là:

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (4)

c)

(5) và (8)

d)

(6) và (7)

73.

Các chất được hấp thu vào Các tế bào niêm mạc dạ dày là

a)

Nước, đường

b)

Rượu , một số loại thuốc

c)

Một số khoáng chất và Vitamin

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

74.

Các chất được hấp thu tại miệng là

a)

Nước

b)

Vitamin tan trong nước

c)

Đường đơn như glucose

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

75.

Tại ruột non, hầu hết sự hấp thu xảy ra ở đây. Có 8 - 9 lít dịch được hấp thu mỗi ngày trong đó 7,5 lít dịch được hấp thu ở ruột non, sự hấp thu chủ yếu ở ruột non vì

a)

Diện tích rất lớn nhờ các nếp gấp, nhung mao, vi nhung mao làm tăng diện tích hơn 1000 lần

b)

Diềm bàn chải tế bào biểu mô ruột có nhiều enzym tiêu hoá, protein mang giúp vận chuyển các chất vào tế bào

c)

Chỉ ở ruột non các chất dinh dưỡng mới được tiêu hoá triệt để thành sản phẩm có thể hấp thu được

d)

Tất cả lựa chọn đều đúng

76.

Chọn câu đúng

a)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

b)

Thực phẩm chế biến sẵn có chất ngọt nhân tạo và muối vì có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột

c)

Rượu, bia: gây mất nước, giảm vi khuẩn có lợi, rối loạn tiêu hóa kéo dài, kích thích dạ dày tiết nhiều axit

d)

Ăn mặn: hàm lượng muối nhiều trong dạ dày tạo điều kiện cho vi khuẩn HP phát triển

77.

Chọn câu sai

a)

Nên uống 2 – 2,5 lít chất lỏng mỗi ngày

b)

Cung cấp đủ nước giúp cải thiện hệ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón

c)

Glutamine: Là axit amin bảo vệ sức khỏe đường ruột

d)

Chất xơ giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống lợi khuẩn

78.

Chọn câu đúng

a)

Sự mất tập trung trong khi ăn có thể khiến dạ dày giảm tiết axit, từ đó dẫn đến khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.

b)

Căng thẳng là yếu tố có liên quan trực tiếp đến khởi phát nhiều bệnh đường tiêu hóa: tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích, loét dạ dày

c)

Nên ăn chậm, nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt, ăn đủ no, ăn đúng giờ, không ăn khuya vì có thể dẫn đến trào ngược dạ dày, ợ nóng, khó tiêu

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

79.

Để xây dựng thói quen ăn uống tốt, mỗi người cần

a)

Tập trung khi ăn uống, Ăn một cách có ý thức, ăn chậm, nhai kỹ, ăn đủ no, ăn đúng giờ, không ăn khuya

b)

Không hút thuốc lá, tránh stress, tập luyện hợp lý

c)

Không sử dụng thuốc cho đường tiêu hóa bừa bãi

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

80.

Dịch mật là

a)

Muối mật

b)

Sắc tố mật

c)

Cholesterol

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

81.

Viêm gan do rượu xảy ra ở người uống rất nhiều rượu trong nhiều năm, có thể ở người uống rượu vừa phải. Quá trình chuyển hóa rượu tạo ra những chất cực độc làm biến đổi chuyển hóa ở gan, sự tân tạo đường giảm, gia tăng tổng hợp acid béo, triglycerid dẫn tới tăng mỡ máu, từ đó kích hoạt quá trình viêm và phá hủy tế bào gan

a)

Sai

b)

Đúng

82.

Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan từ 5 -10% trọng lượng gan. Nếu không được điều trị đúng cách và kiên trì có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Trọng lượng trung bình của gan

a)

1.100 - 1.800 g

b)

1.000 - 1.500 g

c)

1500 - 2000 g

d)

1000 - 1.300 g

84.

Thủ phạm khiến 50% dân số Việt Nam bị gan nhiễm mỡ không do rượu là

a)

Chế độ ăn uống

b)

Chất độc tích tụ

c)

Ít tập luyện thể thao

d)

Tăng cân

85.

Gan là một cơ quan bảo vệ cơ thể để chống lại các tác nhân có hại: Xâm nhập qua đường tiêu hóa, Tạo ra do quá trình chuyển hóa. Chức năng chống độc của gan do cả tế bào Kupffer và tế bào gan đảm nhiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Mật có tác dụng

a)

Tiêu hóa thức ăn tan trong nước

b)

Tiêu hóa thức ăn tan trong dầu

c)

Tiêu hóa các loại thức ăn

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

87.

Rối loạn chức năng gan là tình trạng tổn thương của gan khi chức năng bị rối loạn khiến cho gan hoạt động không bình thường, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cơ thể. Biểu hiện rối loạn chức năng gan: rối loạn tiêu hóa, hơi thở có mùi, chướng bụng, vàng mắt, vàng da, đau hạ sườn trái.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Viêm gan mạn là tổn thương mạn tính ở gan có đặc trưng là xâm nhập tế bào viêm và hoại tử tế bào gan kéo dài > 6 tháng. Biểu hiện viêm gan mạn rầm rộ làm người bệnh mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, đau tức vùng gan.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đường lây truyền của các loại virus gây viêm gan A và E

a)

Ăn uống phải thực phẩm, nước bị ô nhiễm

b)

Mẹ sang con

c)

Qua máu

d)

Đường tình dục

90.

Chọn câu đúng

a)

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể, màu nâu đỏ

b)

Gan phụ nữ nhỏ hơn gan nam giới

c)

Gan nằm dưới lồng ngực phải, ngay dưới cơ hoành

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

91.

Viêm gan virus cấp khởi phát đột ngột, thời gian mắc bệnh kéo dài – thường phục hồi sau 1-2 tháng. 1 số ít kéo dài nhiều tháng đến hàng năm hoặc tiến triển tới suy gan

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đường lây truyền của các loại virus gây viêm gan B và C. Chọn câu sai

a)

Ăn uống phải thực phẩm, nước bị ô nhiễm

b)

Mẹ sang con

c)

Qua máu

d)

Đường tình dục

93.

Bệnh nhân nam 40 tuổi có biểu hiện đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, đi ngoài thường xuyên bị phân lỏng. Người bệnh có phù nhẹ, vàng da nhẹ. Miệng viêm loét. Tiền sử lạm dụng rượu 15 năm. Đã được chẩn đoán: viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Người bệnh cao 1m77, nặng 67kg. Cân nặng thường có trước đây 82kg. Chẩn đoán dinh dưỡng: tiêu thụ rượu quá nhiều, suy dinh dưỡng, teo cơ. Dựa trên số liệu sẵn có, tồn tại thiếu vitamin và khoáng chất nào. Bạn sẽ khuyên chế độ dinh dưỡng thế nào?

Câu 1.1 (0/1 điểm)

Trong giai đoạn này cho người bệnh ăn mấy bữa một ngày:

a)

4-5 bữa một ngày

b)

3-4 bữa một ngày

c)

Ăn theo sở thích

d)

5-6 bữa một ngày

94.

Bệnh nhân nam 40 tuổi có biểu hiện đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, đi ngoài thường xuyên bị phân lỏng. Người bệnh có phù nhẹ, vàng da nhẹ. Miệng viêm loét. Tiền sử lạm dụng rượu 15 năm. Đã được chẩn đoán: viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Người bệnh cao 1m77, nặng 67kg. Cân nặng thường có trước đây 82kg. Chẩn đoán dinh dưỡng: tiêu thụ rượu quá nhiều, suy dinh dưỡng, teo cơ. Dựa trên số liệu sẵn có, tồn tại thiếu vitamin và khoáng chất nào. Bạn sẽ khuyên chế độ dinh dưỡng thế nào?

Lưu ý cách chế biến thực phẩm nên ăn

a)

nước cháo

b)

Có thể ăn bình thường nhưng nấu mềm, bổ sung sữa và hoa quả tươi

c)

hoa quả và ăn cháo

95.

Bệnh nhân nam 40 tuổi có biểu hiện đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, đi ngoài thường xuyên bị phân lỏng. Người bệnh có phù nhẹ, vàng da nhẹ. Miệng viêm loét. Tiền sử lạm dụng rượu 15 năm. Đã được chẩn đoán: viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Người bệnh cao 1m77, nặng 67kg. Cân nặng thường có trước đây 82kg. Chẩn đoán dinh dưỡng: tiêu thụ rượu quá nhiều, suy dinh dưỡng, teo cơ. Dựa trên số liệu sẵn có, tồn tại thiếu vitamin và khoáng chất nào. Bạn sẽ khuyên chế độ dinh dưỡng thế nào?

Bệnh nhân có phù nhẹ nên chế độ ăn cần

a)

giảm muối

b)

giảm cay

c)

giảm chua

d)

giảm đường

96.

Đồ uống có hại cần tránh

a)

rượu, bia

b)

sữa đặc có đường

c)

nước canh ninh xương

d)

nước trà

97.

Các vitamin và chất khoáng cần bổ sung qua

a)

Tiêm truyền tĩnh mạch

b)

Vitamin tổng hợp

c)

hoa quả tươi

d)

chế độ ăn

98.

Lưu ý để gan khỏe mạnh những điều nên và không nên

a)

Nên chế biến các món ăn dạng hấp, luộc; hạn chế các phủ tạng, món ăn chiên xào cay nóng; giảm muối và không hút thuốc lá, uống rượu

b)

Không dùng thực phẩm bị hỏng, mốc

c)

Nên tiêm phòng vac xin, không dùng chung một số đồ vật. Thận trọng khi dùng thuốc, Hạn chế tiếp xúc hóa chất độc hại

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

99.

Chất đạm có vai trò quan trọng vì để xây dựng tế bào gan, sản sinh tế bào mới và sửa chữa tế bào cũ. Khi gan bị tổn thương nặng không thể chuyển hoá được nhiều protein như gan khỏe mạnh

a)

Lúc này có thể sử dụng thực phẩm có các acid amin mạch nhánh

b)

Lúc này cần hạn chế protein

c)

Lúc này cần tăng đạm tránh suy dinh dưỡng

d)

Lúc này cần ăn nhẹ, ít đạm

100.

Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất có nhiều trong thực phẩm như rau xanh, hoa quả tươi. Lưu ý các vitamin

a)

Vitamin B9, B6. Vitamin C, B ít bị thiếu (trừ viêm gan do rượu cần bổ sung vitamin B1)

b)

Vitamin tan A, D, E, K hấp thu với sự giúp đỡ của chất béo, mật

c)

Khoáng chất: Magie, kẽm giúp tăng cảm giác thèm ăn, cải thiện rối loạn vị giác. Calcium từ 1 – 1.2g/ngày

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

101.

Để giúp cho lá gan khỏe mạnh, chế độ ăn cần thực hiện

a)

Nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày

b)

Có đủ các chất dinh dưỡng

c)

Đảm bảo thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ

d)

Cân bằng dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm

102.

Chất béo cần hạn chế, chỉ tối đa 20% năng lượng khẩu phần. Nhiều người bệnh gan bị rối loạn tiêu hóa khi ăn chất béo, cần lưu ý

a)

tránh dầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần

b)

tăng sử dụng các loại hạt

c)

bổ sung chất béo MCT

d)

Hạn chế các món ăn xào, rán

103.

Thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh

a)

Tế bào lympho T và lympho B

b)

Tế bào lympho B

c)

Bạch cầu đa nhân trung tính

d)

Tế bào lympho T

104.

Vai trò của hệ ruột với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Để có hệ miễn dịch khoẻ mạnh trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày nên sử dụng thực phẩm bổ sung lợi khuẩn như sữa chua, pho mai

b)

Men vi sinh có tác dụng lên phản ứng miễn dịch toàn thân cũng như tăng cường hệ miễn dịch là hệ tiêu hóa.

c)

Phần lớn các tế bào miễn dịch trong cơ thể người được tìm thấy trong mô bạch huyết liên quan đến ruột.

d)

Sử dụng Probiotics không có tác dụng liên quan đến chức năng hệ miễn dịch tại ruột

105.

Tác dụng của Vitamin D với chức năng hệ miễn dịch?

a)

Thiếu Vitamin D có thể dẫn đến các bệnh về xương khớp

b)

Vitamin D đóng vai trò cốt yếu trong cả hệ miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng giúp chống lại các bệnh do virus gây ra

c)

Vitamin D có tác dụng điều hoà miễn dịch liên quan đến đáp ứng hô hấp và “cơn bão Cytokine” trong Covid-19

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

106.

Vai trò dinh dưỡng với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Chỉ có chất dinh dưỡng vi lượng mới ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch

b)

Suy dinh dưỡng phá vỡ các chức năng miễn dịch bằng cách ức chế hệ thống miễn dịch

c)

Chất dinh dưỡng là yếu tố chính trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch của hệ miễn dịch

d)

Hệ miễn dịch được kích hoạt làm tăng thêm nhu cầu về năng lượng trong thời kì bị nhiễm trùng

107.

Vai trò của kẽm với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Kẽm đóng góp vào việc duy trì: sự toàn vẹn của da và màng nhầy (hàng rào vật lý đầu tiên chống lại nhiễm trùng) tham gia vào quá trình bảo vệ miễn dịch bẩm sinh

b)

Kẽm ngăn chặn sự nhân lên của vi rút, cường độ và thời gian của các triệu chứng nhiễm trùng

c)

Kẽm tăng cường khả năng miễn dịch bằng cách kích hoạt các tế bào lympho B và T

d)

Kẽm có khả năng dự trữ nhiều trong cơ thể như nguyên tố sắt do đó hầu như không gặp thiếu kẽm trên lâm sàng

108.

Thành phần hệ miễn dịch thích ứng

a)

Đại thực bào

b)

Tế bào tua gai

c)

Bạch cầu hạt đa nhân trung tính

d)

Tế bào lympho T và tế bào lympho B

109.

Ở người Hệ miễn dịch bao gồm?

a)

Miễn dịch bẩm sinh

b)

Miễn dịch thích ứngMiễn dịch dịch thể

c)

Miễn dịch dịch thể

d)

Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng

110.

Các thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh

a)

Da và niêm mạc

b)

Nước mắt, nước bọt

c)

Dịch vị trong dạ dày

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

111.

Vai trò của Omega 3 với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Omega 3 là loại acid béo mà cơ thể có thể tự tổng hợp được tại gan

b)

Omega 3 có tác dụng điều hoà chức miễn dịch giúp giảm viêm

c)

Nên sử dụng nhóm thực phẩm giàu Omega 3 như các loại cá biển sâu, các loại hạt trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày

d)

Omega 3 giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch bẩm sinh và hệ miễn dịch thích ứng

112.

Miễn dịch thụ động

a)

Là thành phần miễn dịch bẩm sinh

b)

Là kháng thể từ người mẹ qua nhau thai trước khi sinh và trong sữa mẹ

c)

Là thành phần miễn dịch thích ứng

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

113.

  Thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh?

a)

Tế bào lympho T và lympho B

b)

Tế bào lympho B

c)

Bạch cầu đa nhân trung tính

d)

Tế bào lympho T

114.

Vai trò của hệ ruột với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI.

a)

Để có hệ miễn dịch khoẻ mạnh trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày nên sử dụng thực phẩm bổ sung lợi khuẩn như sữa chua, pho mai.

b)

Men vi sinh có tác dụng lên phản ứng miễn dịch toàn thân cũng như tăng cường hệ miễn dịch là hệ tiêu hóa.

c)

Phần lớn các tế bào miễn dịch trong cơ thể người được tìm thấy trong mô bạch huyết liên quan đến ruột

d)

Sử dụng Probiotics không có tác dụng liên quan đến chức năng hệ miễn dịch tại ruột

115.

Tác dụng của Vitamin D với chức năng hệ miễn dịch

a)

Thiếu Vitamin D có thể dẫn đến các bệnh về xương khớp

b)

Vitamin D đóng vai trò cốt yếu trong cả hệ miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng giúp chống lại các bệnh do virus gây ra

c)

Vitamin D có tác dụng điều hoà miễn dịch liên quan đến đáp ứng hô hấp và “cơn bão Cytokine” trong Covid-19

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

116.

Vai trò dinh dưỡng với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Chỉ có chất dinh dưỡng vi lượng mới ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch

b)

Suy dinh dưỡng phá vỡ các chức năng miễn dịch bằng cách ức chế hệ thống miễn dịch

c)

Chất dinh dưỡng là yếu tố chính trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch của hệ miễn dịch

d)

Hệ miễn dịch được kích hoạt làm tăng thêm nhu cầu về năng lượng trong thời kì bị nhiễm trùng

117.

Vai trò của kẽm với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Kẽm đóng góp vào việc duy trì: sự toàn vẹn của da và màng nhầy (hàng rào vật lý đầu tiên chống lại nhiễm trùng) tham gia vào quá trình bảo vệ miễn dịch bẩm sinh

b)

Kẽm ngăn chặn sự nhân lên của vi rút, cường độ và thời gian của các triệu chứng nhiễm trùng

c)

Kẽm tăng cường khả năng miễn dịch bằng cách kích hoạt các tế bào lympho B và T

d)

Kẽm có khả năng dự trữ nhiều trong cơ thể như nguyên tố sắt do đó hầu như không gặp thiếu kẽm trên lâm sàng

118.

Thành phần hệ miễn dịch thích ứng

a)

Đại thực bào

b)

Tế bào tua gai

c)

Bạch cầu hạt đa nhân trung tính

d)

Tế bào lympho T và tế bào lympho B

119.

Ở người Hệ miễn dịch bao gồm

a)

Miễn dịch bẩm sinh

b)

Miễn dịch thích ứng

c)

Miễn dịch dịch thể

d)

Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng

120.

Các thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh

a)

Da và niêm mạc

b)

Nước mắt, nước bọt

c)

Dịch vị trong dạ dày

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

121.

Vai trò của Omega 3 với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI

a)

Omega 3 là loại acid béo mà cơ thể có thể tự tổng hợp được tại gan

b)

Omega 3 có tác dụng điều hoà chức miễn dịch giúp giảm viêm

c)

Nên sử dụng nhóm thực phẩm giàu Omega 3 như các loại cá biển sâu, các loại hạt trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày

d)

Omega 3 giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch bẩm sinh và hệ miễn dịch thích ứng

122.

Miễn dịch thụ động

a)

Là thành phần miễn dịch bẩm sinh

b)

Là kháng thể từ người mẹ qua nhau thai trước khi sinh và trong sữa mẹ

c)

Là thành phần miễn dịch thích ứng

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

123.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm, số người chế trên toàn cầu vì các bệnh tim mạch nhiều hơn gấp ….. tổng số người tử vong của 3 bệnh lý HIV/AIDS, sốt rét và lao phổi

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

5 lần

124.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm, toàn cầu có 17,5 triệu người chết về các bệnh

a)

Xương khớp

b)

Tim mạch

c)

HIV/AIDS

d)

Lao phổi

125.

Nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ thống tim mạch

a)

Cung cấp oxy, glucose cho việc chuyển hóa năng lượng

b)

Truyền thông tin liên lạc bằng thể dịch

c)

Điều hòa thân nhiệt

d)

Duy trì lưu lượng máu đến tất cả các bộ phận của cơ thể

126.

Tỷ lệ tăng huyết áp của những người từ 25 tuổi trở lên ở Việt Nam là

a)

25 %

b)

35 %

c)

37 %

d)

47 %

127.

Theo Hội tim mạch Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp là:

a)

12% dân số

b)

15% dân số

c)

20% dân số

d)

25% dân số

128.

Trọng lượng trung bình của tim

a)

200g

b)

300g

c)

500g

d)

700g

129.

Chức năng chính của hệ thống tim mạch là

a)

Duy trì thân nhiệt

b)

Duy trì lưu lượng máu

c)

Duy trì lưu lượng dịch

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng