Font size
WorksheetsTrắc nghiệm khóa học dinh dưỡng P5
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 7mins
Thực phẩm có hàm lượng natri cao khi:
có hơn 400 mg mỗi 100g thực phẩm
có hơn 300 mg mỗi 100g thực phẩm
có hơn 600 mg mỗi 100g thực phẩm
có hơn 500 mg mỗi 100g thực phẩm
Với lượng đường tinh luyện trong phần tinh bột
Nếu có nhiều hơn 15 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao
Nếu có nhiều hơn 20 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao
Nếu có nhiều hơn 10 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao
Nếu có nhiều hơn 5 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm rất cao
Thực phẩm có hàm lượng natri thấp khi
dưới 120 mg mỗi 100g thực phẩm
dưới 320 mg mỗi 100g thực phẩm
dưới 220 mg mỗi 100g thực phẩm
dưới 420 mg mỗi 100g thực phẩm
Với lượng đường tinh luyện trong phần tinh bột
Nếu có ít hơn 5 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp
Nếu có ít hơn 2 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp
Nếu có ít hơn 10 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp
Nếu có ít hơn 15 g đường trên mỗi 100 g sản phẩm, lượng đường trong sản phẩm thấp
Nếu bạn tính khẩu phần carbohydrat, một đơn vị khẩu phần carbohydrat là
35 gam
25 gam
15 gam
5 gam
Chất xơ có thể có lợi rất nhiều cho những người mắc bệnh đái tháo đường, nhưng KHÔNG giúp
ngăn chặn sự thèm ăn, giảm mức cholesterol
thúc đẩy giảm cân
thúc đẩy tiêu hóa chậm
làm chậm quá trình tăng đường huyết sau bữa ăn
Xem xét kỹ và biết tổng lượng chất béo trong một khẩu phần của sản phẩm, KHÔNG gồm
Chọn các loại thực phẩm khác với ít hơn 100g tổng chất béo trên 100g sản phẩm
Chọn thực phẩm có 3 gram hoặc ít hơn mỗi khẩu phần chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa
Chọn thực phẩm có ít hơn 2g chất béo bão hòa trên 100g
Cố gắng luôn chọn thực phẩm có 5 gram chất béo hoặc ít hơn cho mỗi khẩu phần
Tổ chức Y tế thế giới khuyên rằng: Chỉ 5 % trong tổng số năng lượng đưa vào cơ thể mỗi ngày là từ đường tinh luyện
Tương đương khoảng 55 g với nữ giới và 65 g với nam giới
Tương đương khoảng 45 g với nữ giới và 55 g với nam giới
Tương đương khoảng 35 g với nữ giới và 45 g với nam giới
Tương đương khoảng 25 g với nữ giới và 35 g với nam giới
Với thừa cân, béo phì, các chất dinh dưỡng cần quan tâm KHÔNG gồm
lượng Vitamin D
năng lượng khẩu phần
chất béo chuyển hóa (trans fat)
lượng đường (sugar)
Với trái cây có 4 chữ số bắt đầu bằng số 4, đó là loại được trồng như thế nào? (Chú ý: Đây là câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Thuốc kích thích tăng trưởng, phân bón vô cơ...
Không sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
Nhưng theo liều lượng chuẩn
Có sử dụng các loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,
Được trồng bằng phương thức canh tác truyền thống
Chất béo bão hòa nên cung cấp ………..khẩu phần năng lượng hàng ngày
khoảng 1 % đến 2 %
khoảng 15 % đến 16 %
khoảng 5 % đến 6 %
khoảng 3 % đến 4 %
Một nghiên cứu tác dụng của đọc nhãn thực phẩm đối với bệnh béo phì, cho thấy: Chỉ số BMI trung bình của những người đàn ông đọc nhãn thực phẩm …………..so với những người không đọc
thấp hơn 0,02 điểm
cao hơn 0,12 điểm
cao hơn 0,22 điểm
thấp hơn 0,12 điểm
Với loại trái cây có mã số có 5 chữ số, bắt đầu bằng số 9, chúng ta cần biết những thông tin gì? (Chú ý: Đây là câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Phương thức canh tác an toàn khi trồng cây trên đất sạch, diệt trừ sâu bọ bằng thiên địch hoặc biện pháp sinh học khác. Giá của loại trái cây này cũng thường cao gấp 3 - 5 lần so với trái cây thông thường
Người trồng sử dụng phân bón hữu cơ được ủ mục từ xác động vật, phân động vật hay phân trộn từ các cây cỏ mục nát
Được khuyên nên mua bởi đây là loại trái cây hữu cơ, được trồng từ hạt giống truyền thống
Với loại trái cây có mã số có 5 chữ số, bắt đầu bằng số 8, chúng ta cần lưu ý gì? (Chú ý: Đây là câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
nên cân nhắc và không nên coi thường những nguy cơ tiềm ẩn từ loại thực phẩm này
. nên cân nhắc trước khi mua vì đây là sản phẩm sử dụng công nghệ biến đổi gen... giúp trái cây có kích thước to hơn, màu sắc hấp dẫn hơn
Sử dụng thoải mái, không giới hạn
Một nghiên cứu tác dụng của đọc nhãn thực phẩm đối với bệnh béo phì, cho thấy: Với phụ nữ, sự khác biệt về chỉ số BMI trung bình ở người đọc nhãn thực phẩm cao hơn nhiều, ………..so với những người không đọc
ở mức 0,29 điểm
ở mức 0,19 điểm
ở mức 1,49 điểm
ở mức 0,49 điểm
Sức khỏe thể chất tối ưu khi con người thực hiện
chế độ dinh dưỡng phù hợp hoặc tập luyện thể lực tích cực
chế độ dinh dưỡng , tập luyện thể lực tích cực, kiên trì
chế độ dinh dưỡng phù hợp, tập luyện thể lực tích cực, kiên trì và thường xuyên
chế độ dinh dưỡng phù hợp
Sức khỏe là một trạng thái năng động do ...... của một cá thể để đáp ứng với các thay đổi của môi trường nhằm duy trì trạng thái cân bằng nội môi của cơ thể
sự điều chỉnh liên tục
sự điều chỉnh hoặc sự thích nghi
sự thích nghi liên tục
sự điều chỉnh và thích nghi liên tục
Sức khỏe được duy trì và cải thiện nhờ ..... của mỗi cá nhân hoặc của xã hội.
những cố gắng và cách lựa chọn lối sống lành mạnh
những cố gắng hoặc cách lựa chọn lối sống lành mạnh
những cố gắng về lối sống lành mạnh
những cách lựa chọn lối sống lành mạnh
.“Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về .... và không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thương tật”
tinh thần và xã hội
thể chất hoặc tinh thần
thể chất, tinh thần hoặc xã hội
thể chất, tinh thần và xã hội
Sức khỏe là
Tổng hòa của nhiều lĩnh vực như: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường, kinh tế
Một trong nhiều lĩnh vực như: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường, kinh tế
Tổng hòa của nhiều lĩnh vực như: thể chất, xã hội, môi trường, kinh tế
Các lĩnh vực như: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường, kinh tế
Lối sống lành mạnh về tinh thần
Đó là phép cộng của: Tinh thần ổn định + Tránh stress + Tình yêu thương + Lòng biết ơn/Sự tha thứ + Tinh thần lạc quan + Tạo dựng các mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống
Đó là phép cộng của: Tinh thần ít ổn định + Tránh một số stress + Tình yêu thương + Lòng biết ơn/Sự tha thứ + Tinh thần lạc quan vừa phải + Tạo dựng các mối quan hệ chất lượng trong cuộc sống
Đó là phép cộng và trừ của: Tinh thần ổn định + Tránh stress + Tình yêu thương + Lòng biết ơn/Sự tha thứ + Tinh thần lạc quan - Tạo dựng các mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống
Đó là phép trừ của: Tinh thần ổn định - Tránh stress - Tình yêu thương - Lòng biết ơn/Sự tha thứ - Tinh thần lạc quan - Tạo dựng các mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống
Nếu không thực hiện hoạt động thể lực thường xuyên trong một thời gian dài, chúng ta cần
bắt đầu nhỏ, từ từ, tăng dần với một số hoạt động với cường độ khác nhau
bắt đầu nhỏ, tăng nhanh với một số hoạt động với cường độ như nhau
bắt đầu nhỏ, từ từ, tăng dần với một số hoạt động với cường độ như nhau
bắt đầu nhỏ, tang nhanh dần với một số hoạt động với cường độ khác nhau
Sức khỏe nên được coi là một thước đo quan trọng trong đánh giá hoạt động thể lực và phải được
theo dõi từng thời điểm
theo dõi cẩn thận
theo dõi đặc biệt
theo dõi thường xuyên
Việc đánh giá thực trạng tình hình hoạt động thể lực của mỗi cá thể cũng cần chú ý tới .... có thể xảy ra
“hiệu ứng thay đổi”
“hiệu ứng cộng hưởng”
“hiệu ứng thêm vào”
“hiệu ứng thay thế”
Các phương pháp tiếp cận để thúc đẩy hoạt động thể lực là tập trung, ưu tiên tới tăng cường các hoạt động thể lực trong
thời gian giải trí
thời gian làm việc
thời gian tập luyện
thời gian tập luyện và làm việc
Với mỗi cá nhân, áp dụng các phương thức tập luyện khác nhau có thể đem lại ... một phương thức tập luyện cơ bản, đơn lẻ
nhiều lợi ích hơn
nhiều lợi ích tương tự
nhiều lợi ích bằng
nhiều lợi ích kém
Cường độ tập luyện vừa: từ ... nhịp tim tối đa
70% đến khoảng 80%
40% đến khoảng 50%
30% đến khoảng 40%
50% đến khoảng 70%
Hai yếu tố khối lượng tập luyện và tần suất tập luyện thường
tỷ lệ nghịch
tỷ lệ tương đối
tỷ lệ phần trăm
tỷ lệ thuận với nhau
Con người có nhiều khả năng đạt được mục tiêu lớn nếu
biết cách chia nó thành các mục tiêu nhỏ và dài hạn
biết cách chia nó thành các mục tiêu nhỏ, vừa sức và dài hạn
biết cách chia nó thành các mục tiêu vừa sức và ngắn hạn
biết cách chia nó thành các mục tiêu nhỏ, vừa sức và ngắn hạn
Một khi quyết định bắt đầu hoạt động thể lực một cách thường xuyên, điều quan trọng là
phải thực hiện một số hành động một cách từ từ.
phải thực hiện mọi hành động một cách đồng thời
phải thực hiện mọi hành động một cách từ từ
phải thực hiện mọi hành động một cách nhanh chóng
Các nhà khoa học tin rằng phải mất .... lặp đi lặp lại để hình thành một thói quen mới
10 ngày đến 15 ngày
20 ngày đến 30 ngày
30 ngày đến 40 ngày
15 ngày đến 20 ngày
Hai người cùng tập luyện với cùng một chương trình như nhau có thể có kết quả hoàn toàn khác nhau. Bởi vì,
đặc điểm chung về thể chất và riêng về tâm lý
đặc điểm riêng về thể chất và chung về tâm lý
đặc điểm chung về thể chất và tâm lý
đặc điểm riêng về thể chất và tâm lý
Tập luyện sức mạnh cơ bắp: Cần có hai hoặc ba buổi tập/tuần với .... bao gồm các bài tập cho tất cả các nhóm cơ chính
khoảng thời gian 40 phút/buổi
khoảng thời gian 20 phút/buổi
khoảng thời gian 50 phút/buổi
khoảng thời gian 60 phút/buổi
Các tác động của hoạt động thể lực, tập luyện .... được theo thời gian.
có thể lưu trữ hoặc tích lũy
không thể lưu trữ hoặc tích lũy
có thể tích lũy nhưng có thể lưu trữ
không thể lưu trữ nhưng có thể tích lũy
Các lưu ý về đảm bảo an toàn trong khi tập luyện: Khi tham gia vào bất kỳ loại hoạt động thể lực nào, điều quan trọng là đảm bảo
sử dụng kỹ thuật, thiết bị đắt tiền và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp
sử dụng hình thức, kỹ thuật, thiết bị phù hợp và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp
sử dụng hình thức, thiết bị phù hợp và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp
sử dụng hình thức, kỹ thuật, thiết bị đắt tiền và tuân theo các quy trình an toàn thích hợp
Cách để tăng cường hoạt động thể lực tại nơi ở KHÔNG gồm
Đứng thay vì ngồi (nếu có thể).
Đi cầu thang bộ thay vì thang máy
Sử dụng phòng vệ sinh cách xa văn phòng hoặc ở tầng khác (nếu khả thi)
Đậu xe xa cửa trước nhà hơn
Tập luyện sức bền tim phổi là việc thực hiện ít nhất ba lần/tuần tập luyện hiếu khí (hoạt động cần oxy) kéo dài từ
30 phút đến 60 phút/lần
20 phút đến 30 phút/lần
10 phút đến 20 phút/lần
15 phút đến 20 phút/lần
Nếu một người ngừng tập luyện trong một khoảng thời gian ..... thì quá trình “đảo ngược” (detraining) sẽ bắt đầu
(trong một số trường hợp là hai mươi ba đến hai mươi năm ngày)
(trong một số trường hợp là mười ba đến mười năm ngày)
(trong một số trường hợp là ba mươi đến năm mươi ngày)
(trong một số trường hợp là ba đến năm ngày)
Các mục tiêu không thực tế dẫn đến 1 cảm giác ...., dẫn đến không tiếp tục tập luyện hoặc tái nghiện việc không hoạt động
cảm giác thất bại và giảm nhiệt tình
cảm giác thất bại và giảm sự tự tin
cảm giác thất bại và giảm hứng thú
cảm giác thất bại và giảm năng lượng
Phương pháp dự trữ nhịp tim (HRR) để tính toán KHÔNG bao gồm
Lấy 220 trừ đi nhịp tim lúc nghỉ ngơi
Lấy 220 trừ đi tuổi của mình để có nhịp tim tối đa
Dự trữ nhịp tim (HRR) bằng lấy nhịp tim tối đa trừ nhịp tim lúc nghỉ ngơi
Tính nhịp tim lúc nghỉ ngơi bằng cách đếm số lần tim đập mỗi phút khi nghỉ ngơi
Cường độ tập luyện ... vào tình trạng đổ mồ hôi và cảm giác cơ bắp mệt mỏi
rất phụ thuộc
có phụ thuộc
không phụ thuộc
ít phụ thuộc
Nếu muốn tính nhịp tim mục tiêu trong phạm vi tập luyện cường độ mạnh từ 70% đến 85%
Nhân dự trữ nhịp tim với 0,8 (80%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi
Nhân dự trữ nhịp tim với 0,5 (50%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi
Nhân dự trữ nhịp tim với 0,6 (60%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi
Nhân dự trữ nhịp tim với 0,7 (70%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi và nhân dự trữ nhịp tim với 0,85 (85%) và cộng với nhịp tim lúc nghỉ ngơi
Khởi động hiệu quả giúp làm .... thông qua việc tăng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các cơ bắp hoạt động.
tăng nhịp thở và nhịp tim, không giúp tăng nhiệt độ của phần lõi và các khối cơ bắp của cơ thể
tăng nhịp thở và nhịp tim, ít giúp tăng nhiệt độ của phần lõi và các khối cơ bắp của cơ thể
tăng nhịp thở và nhịp tim, giúp tăng nhiệt độ của phần lõi và các khối cơ bắp của cơ thể
tăng nhịp thở và nhịp tim, có thể giúp tăng nhiệt độ của phần ngoài và các khối cơ bắp của cơ thể
Khởi động nên bao gồm các hoạt động thể lực nhẹ nhàng trong khoảng ..., như đi bộ, chạy bộ chậm, nâng đầu gối, xoay tròn cánh tay hoặc xoay thân.
từ 5 phút đến 10 phút
từ 3 phút đến 5 phút
từ 15 phút đến 20 phút
từ 15 phút đến 17 phút
Cường độ tập luyện mạnh: từ ... nhịp tim tối đa
50% đến khoảng 70%
50% đến khoảng 60%
70% đến khoảng 85%
80% đến khoảng 90%
Theo thời gian, khi xuất hiện của … do tập luyện, có thể khám phá và thực hiện các bài tập luyện thể lực mới, lưu ý rằng … các loại tập luyện sẽ nâng cao khả năng tuân thủ tập luyện.
sự buồn chán……………… sự đa dạng
sự buồn chán…………… sự quyết tâm
sự buồn chán……………. sự kỷ luật
sự buồn chán………………. sự lặp lại
Quy tắc 10 phần trăm: Nếu một người chạy liên tục 10 phút mỗi buổi/phiên trong tuần thứ nhất, thì trong tuần thứ hai mức tăng tối đa được khuyến nghị là chạy liên tục tron
13 phút mỗi buổi/phiên
12 phút mỗi buổi/phiên
11 phút mỗi buổi/phiên
14 phút mỗi buổi/phiên
Các nghiên cứu chỉ ra rằng con người dành ... làm việc mỗi ngày, bao gồm thời gian đi lại, di chuyển
khoảng 6 đến 8 giờ
khoảng 5 đến 8 giờ
khoảng 10 đến 12 giờ
khoảng 15 đến 16 giờ
Đánh giá tác động của một bài tập hoặc chương trình tập lên sức khỏe thể chất cần lưu ý KHÔNG xem xét tới yếu tố:
Khối lượng tập luyện
Tần suất tập luyện
Chi phí cho tập luyện
Cường độ tập luyện
Các hoạt động khởi động là phần quan trọng của bất kỳ thói quen tập luyện hoặc rèn luyện thể thao nào, để chuẩn bị cho cơ thể và tâm trí
bắt đầu nhận dạng
bắt đầu chuyển động
bắt đầu thức dậy
bắt đầu nhận thức
“Tác động của động lực nội tại luôn luôn … nhất. Tuy vậy, nhiều cá nhân … bước thay đổi đầu tiên do tác động của một số động lực bên ngoài”
mạnh mẽ …………… có được và thực hiện được
mạnh mẽ và bền vững…………… có được và thực hiện được
mạnh mẽ và bền vững…………… thực hiện được
bền vững…………… thực hiện được
Sự cải thiện về sức khỏe thể chất được thực hiện khá nhanh khi bắt đầu tập luyện, sau đó, tốc độ cải thiện này sẽ dần dần chậm lại và chững lại (sự thích ứng) nếu
không duy trì “mức quá tải”
không duy trì “mức linh hoạt”
không duy trì “mức thường xuyên”
không duy trì “mức hứng khởi”
.Cường độ tập luyện ... với khối lượng tập luyện thực hiện trong một đơn vị thời gian.
tỷ lệ phần trăm
tỷ lệ nghịch
tỷ lệ tương đối
tỷ lệ thuận
Chỉ cần ... thể dục bắt đầu giảm nguy cơ mắc bệnh
35-40 phút/ngày
5-10 phút/ngày
45-50 phút/ngày
15-20 phút/ngày
Tối thiểu để có sức khỏe tối ưu: 2,5 giờ vừa phải (như đi bộ nhanh) hoặc ... giờ hoạt động mạnh mẽ/tuần (chạy bộ, nhảy aerobic và nhảy dây...)
1,25 giờ
0,25 giờ
2,25 giờ
4,25 giờ
Nếu một người tập luyện thường xuyên (đủ tần suất), đủ chăm chỉ (cường độ) và đủ lâu dài (thời gian) và để cơ thể ..., thì sức khỏe thể chất của người đó sẽ được cải thiện
chịu tải bằng nghỉ ngơi
chịu tải trên mức nghỉ ngơi
chịu tải dưới nghỉ ngơi
chịu tải gần với mức nghỉ ngơi
Điều kiện tiên quyết trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động thể lực KHÔNG gồm
Có được một số kiến thức cơ bản về dinh dưỡng
Xác định tính kiên trì và sự tuân thủ
Xác định mục tiêu của tập thể, đội nhóm
Có kế hoạch hành động phù hợp cho hoạt động thể lực
Nếu ... trong một khoảng thời gian đủ dài, mức độ và hiệu quả của tập luyện có thể trở lại điểm xuất phát ban đầu
không tập luyện
thường xuyên tập luyện
ít tập luyện
có tập luyện
Cường độ tập luyện vừa KHÔNG gồm
Hơi thở gấp gáp, nhưng không hết hơi
Hơi thở sâu và nhanh
Vẫn có thể tiếp tục trò chuyện, nhưng không thể hát được
Ra mồ hôi nhẹ sau khoảng 10 phút hoạt động
Việc hình thành một thói quen (tốt hay xấu) thường phụ thuộc vào
thời gian và sự lặp lại
thời gian và công sức
thời gian và tiền bạc
thời gian và cố gắng
Cường độ tập luyện mạnh KHÔNG gồm
Hơi thở gấp gáp, nhưng không hết hơi
Hơi thở sâu và nhanh
Ra mồ hôi chỉ sau vài phút hoạt động
Không thể nói nhiều hơn một vài từ mà không dừng lại để thở
Cường độ tập luyện tương quan với ... của hoạt động tập luyện đối với chính người đó.
mức độ “ nhẹ”
mức độ “cạnh tranh”
mức độ “nặng/khó”
mức độ “vừa sức”
Tuyến tụy: là tuyến màu nâu đỏ nằm ở khúc quanh của tá tràng, có nhiều chức năng khác nhau, trong tiêu hóa thức ăn, tuyến tụy bài tiết dịch tụy (gồm các enzyme) đổ vào tá tràng bởi ống tụy, rồi xuống ruột non để phân hủy protein, chất béo và carbohydrate trong thức ăn
Đúng
Sai
Các quá trình hóa học trong tiêu hóa tại miệng : tuyến nước bọt bài tiết nước bọt có vai trò
Amylase thủy phân tinh bột
Bảo vệ: Giảm tác động hóa học của thức ăn
Hấp thu vitamin
Hấp thu một số chất khoáng
Nước bọt được tiết vào khoang miệng 1000 - 1200 ml/ngày. Chức năng nước bọt là làm sạch khoang miệng, giữ cho miệng ẩm ướt, làm ướt thức ăn khô, cho phép nhai và nuốt dễ dàng
Đúng
Sai
Túi mật: chứa dịch mật có hình quả lê và nằm ngay dưới gan, do ruột tiết ra. Trong bữa ăn, túi mật co bóp để đẩy dịch mật xuống đổ vào tá tràng qua ống mật chủ, rồi xuống ruột non giúp tiêu hóa chất béo
Sai
Đúng
Gan là tuyến lớn nhất, nằm ở phía trên bên trái ổ bụng, bên trên cơ hoành. Gan có nhiều chức năng, 2 chức năng chính trong hệ thống tiêu hóa là tiết dịch mật và lọc máu có các chất dinh dưỡng vừa được hấp thụ đến từ ruột non
Sai
Đúng
Quá trình hóa học trong tiêu hóa tại dạ dày
Tiếp tục tiêu hóa tinh bột nhờ amylase nước bọt
Axit HCl được tiết ra để tiêu diệt các vi khuẩn từ ngoài vàocellulose rau non, kích hoạt pepsinogen, duy trì môi trường axit…
Kích hoạt pepsinogen, duy trì môi trường axit…
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Yêu cầu chung:
Cho các nội dung sau:
1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.
2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.
3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.
4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.
5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.
6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng.
7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.
8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non.
Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại miệng là
(1) và (3)
(2) và (4)
(5) và (8)
(6) và (7)
Yêu cầu chung:
Cho các nội dung sau:
1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.
2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.
3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.
4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.
5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.
6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng.
7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.
8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non.
Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại thực quản là:
(1) và (3)
(2) và (4)
(5) và (8)
(6) và (7)
Cho các nội dung sau:
1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.
2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.
3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.
4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.
5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.
6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng.
7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.
8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non.
Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại dạ dày là
(1) và (3)
(2) và (4)
(5) và (8)
(6) và (7)
Cho các nội dung sau:
1. Nhai và nuốt thức ăn, răng giúp cắt, xé, nghiền thức ăn.
2. Đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày.
3. Nước bọt phân hủy tinh bột thành các đường đơn, làm mềm thức ăn để dễ nuốt.
4. Tại thực quản, các cơ hỗ trợ tạo những sóng nhu động giúp việc đẩy thức ăn đi xuống dạ dày.
5. Tại dạ dày, thức ăn sẽ được nghiền nát lần nữa.
6. Diễn ra công đoạn tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng.
7. Phần thức ăn còn lại được đưa đến ruột già và đưa ra ngoài theo đường thải tự nhiên.
8. Sau đó thức ăn được nhào trộn với dịch vị để phân hủy tiếp, và chuyển thành dạng lỏng hoặc sệt (vị trấp), tiếp đó được đưa xuống ruột non.
Quá trình cơ học trong tiêu hóa tại ruột non là:
(1) và (3)
(2) và (4)
(5) và (8)
(6) và (7)
Các chất được hấp thu vào Các tế bào niêm mạc dạ dày là
Nước, đường
Rượu , một số loại thuốc
Một số khoáng chất và Vitamin
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Các chất được hấp thu tại miệng là
Nước
Vitamin tan trong nước
Đường đơn như glucose
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Tại ruột non, hầu hết sự hấp thu xảy ra ở đây. Có 8 - 9 lít dịch được hấp thu mỗi ngày trong đó 7,5 lít dịch được hấp thu ở ruột non, sự hấp thu chủ yếu ở ruột non vì
Diện tích rất lớn nhờ các nếp gấp, nhung mao, vi nhung mao làm tăng diện tích hơn 1000 lần
Diềm bàn chải tế bào biểu mô ruột có nhiều enzym tiêu hoá, protein mang giúp vận chuyển các chất vào tế bào
Chỉ ở ruột non các chất dinh dưỡng mới được tiêu hoá triệt để thành sản phẩm có thể hấp thu được
Tất cả lựa chọn đều đúng
Chọn câu đúng
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Thực phẩm chế biến sẵn có chất ngọt nhân tạo và muối vì có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột
Rượu, bia: gây mất nước, giảm vi khuẩn có lợi, rối loạn tiêu hóa kéo dài, kích thích dạ dày tiết nhiều axit
Ăn mặn: hàm lượng muối nhiều trong dạ dày tạo điều kiện cho vi khuẩn HP phát triển
Chọn câu sai
Nên uống 2 – 2,5 lít chất lỏng mỗi ngày
Cung cấp đủ nước giúp cải thiện hệ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón
Glutamine: Là axit amin bảo vệ sức khỏe đường ruột
Chất xơ giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống lợi khuẩn
Chọn câu đúng
Sự mất tập trung trong khi ăn có thể khiến dạ dày giảm tiết axit, từ đó dẫn đến khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.
Căng thẳng là yếu tố có liên quan trực tiếp đến khởi phát nhiều bệnh đường tiêu hóa: tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích, loét dạ dày
Nên ăn chậm, nhai kỹ thức ăn trước khi nuốt, ăn đủ no, ăn đúng giờ, không ăn khuya vì có thể dẫn đến trào ngược dạ dày, ợ nóng, khó tiêu
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Để xây dựng thói quen ăn uống tốt, mỗi người cần
Tập trung khi ăn uống, Ăn một cách có ý thức, ăn chậm, nhai kỹ, ăn đủ no, ăn đúng giờ, không ăn khuya
Không hút thuốc lá, tránh stress, tập luyện hợp lý
Không sử dụng thuốc cho đường tiêu hóa bừa bãi
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Dịch mật là
Muối mật
Sắc tố mật
Cholesterol
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Viêm gan do rượu xảy ra ở người uống rất nhiều rượu trong nhiều năm, có thể ở người uống rượu vừa phải. Quá trình chuyển hóa rượu tạo ra những chất cực độc làm biến đổi chuyển hóa ở gan, sự tân tạo đường giảm, gia tăng tổng hợp acid béo, triglycerid dẫn tới tăng mỡ máu, từ đó kích hoạt quá trình viêm và phá hủy tế bào gan
Sai
Đúng
Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan từ 5 -10% trọng lượng gan. Nếu không được điều trị đúng cách và kiên trì có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan
Đúng
Sai
Trọng lượng trung bình của gan
1.100 - 1.800 g
1.000 - 1.500 g
1500 - 2000 g
1000 - 1.300 g
Thủ phạm khiến 50% dân số Việt Nam bị gan nhiễm mỡ không do rượu là
Chế độ ăn uống
Chất độc tích tụ
Ít tập luyện thể thao
Tăng cân
Gan là một cơ quan bảo vệ cơ thể để chống lại các tác nhân có hại: Xâm nhập qua đường tiêu hóa, Tạo ra do quá trình chuyển hóa. Chức năng chống độc của gan do cả tế bào Kupffer và tế bào gan đảm nhiệm.
Đúng
Sai
Mật có tác dụng
Tiêu hóa thức ăn tan trong nước
Tiêu hóa thức ăn tan trong dầu
Tiêu hóa các loại thức ăn
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Rối loạn chức năng gan là tình trạng tổn thương của gan khi chức năng bị rối loạn khiến cho gan hoạt động không bình thường, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cơ thể. Biểu hiện rối loạn chức năng gan: rối loạn tiêu hóa, hơi thở có mùi, chướng bụng, vàng mắt, vàng da, đau hạ sườn trái.
Đúng
Sai
Viêm gan mạn là tổn thương mạn tính ở gan có đặc trưng là xâm nhập tế bào viêm và hoại tử tế bào gan kéo dài > 6 tháng. Biểu hiện viêm gan mạn rầm rộ làm người bệnh mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, đau tức vùng gan.
Đúng
Sai
Đường lây truyền của các loại virus gây viêm gan A và E
Ăn uống phải thực phẩm, nước bị ô nhiễm
Mẹ sang con
Qua máu
Đường tình dục
Chọn câu đúng
Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể, màu nâu đỏ
Gan phụ nữ nhỏ hơn gan nam giới
Gan nằm dưới lồng ngực phải, ngay dưới cơ hoành
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Viêm gan virus cấp khởi phát đột ngột, thời gian mắc bệnh kéo dài – thường phục hồi sau 1-2 tháng. 1 số ít kéo dài nhiều tháng đến hàng năm hoặc tiến triển tới suy gan
Đúng
Sai
Đường lây truyền của các loại virus gây viêm gan B và C. Chọn câu sai
Ăn uống phải thực phẩm, nước bị ô nhiễm
Mẹ sang con
Qua máu
Đường tình dục
Bệnh nhân nam 40 tuổi có biểu hiện đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, đi ngoài thường xuyên bị phân lỏng. Người bệnh có phù nhẹ, vàng da nhẹ. Miệng viêm loét. Tiền sử lạm dụng rượu 15 năm. Đã được chẩn đoán: viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Người bệnh cao 1m77, nặng 67kg. Cân nặng thường có trước đây 82kg. Chẩn đoán dinh dưỡng: tiêu thụ rượu quá nhiều, suy dinh dưỡng, teo cơ. Dựa trên số liệu sẵn có, tồn tại thiếu vitamin và khoáng chất nào. Bạn sẽ khuyên chế độ dinh dưỡng thế nào?
Câu 1.1 (0/1 điểm)
Trong giai đoạn này cho người bệnh ăn mấy bữa một ngày:
4-5 bữa một ngày
3-4 bữa một ngày
Ăn theo sở thích
5-6 bữa một ngày
Bệnh nhân nam 40 tuổi có biểu hiện đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, đi ngoài thường xuyên bị phân lỏng. Người bệnh có phù nhẹ, vàng da nhẹ. Miệng viêm loét. Tiền sử lạm dụng rượu 15 năm. Đã được chẩn đoán: viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Người bệnh cao 1m77, nặng 67kg. Cân nặng thường có trước đây 82kg. Chẩn đoán dinh dưỡng: tiêu thụ rượu quá nhiều, suy dinh dưỡng, teo cơ. Dựa trên số liệu sẵn có, tồn tại thiếu vitamin và khoáng chất nào. Bạn sẽ khuyên chế độ dinh dưỡng thế nào?
Lưu ý cách chế biến thực phẩm nên ăn
nước cháo
Có thể ăn bình thường nhưng nấu mềm, bổ sung sữa và hoa quả tươi
hoa quả và ăn cháo
Bệnh nhân nam 40 tuổi có biểu hiện đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, đi ngoài thường xuyên bị phân lỏng. Người bệnh có phù nhẹ, vàng da nhẹ. Miệng viêm loét. Tiền sử lạm dụng rượu 15 năm. Đã được chẩn đoán: viêm gan do rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Người bệnh cao 1m77, nặng 67kg. Cân nặng thường có trước đây 82kg. Chẩn đoán dinh dưỡng: tiêu thụ rượu quá nhiều, suy dinh dưỡng, teo cơ. Dựa trên số liệu sẵn có, tồn tại thiếu vitamin và khoáng chất nào. Bạn sẽ khuyên chế độ dinh dưỡng thế nào?
Bệnh nhân có phù nhẹ nên chế độ ăn cần
giảm muối
giảm cay
giảm chua
giảm đường
Đồ uống có hại cần tránh
rượu, bia
sữa đặc có đường
nước canh ninh xương
nước trà
Các vitamin và chất khoáng cần bổ sung qua
Tiêm truyền tĩnh mạch
Vitamin tổng hợp
hoa quả tươi
chế độ ăn
Lưu ý để gan khỏe mạnh những điều nên và không nên
Nên chế biến các món ăn dạng hấp, luộc; hạn chế các phủ tạng, món ăn chiên xào cay nóng; giảm muối và không hút thuốc lá, uống rượu
Không dùng thực phẩm bị hỏng, mốc
Nên tiêm phòng vac xin, không dùng chung một số đồ vật. Thận trọng khi dùng thuốc, Hạn chế tiếp xúc hóa chất độc hại
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Chất đạm có vai trò quan trọng vì để xây dựng tế bào gan, sản sinh tế bào mới và sửa chữa tế bào cũ. Khi gan bị tổn thương nặng không thể chuyển hoá được nhiều protein như gan khỏe mạnh
Lúc này có thể sử dụng thực phẩm có các acid amin mạch nhánh
Lúc này cần hạn chế protein
Lúc này cần tăng đạm tránh suy dinh dưỡng
Lúc này cần ăn nhẹ, ít đạm
Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất có nhiều trong thực phẩm như rau xanh, hoa quả tươi. Lưu ý các vitamin
Vitamin B9, B6. Vitamin C, B ít bị thiếu (trừ viêm gan do rượu cần bổ sung vitamin B1)
Vitamin tan A, D, E, K hấp thu với sự giúp đỡ của chất béo, mật
Khoáng chất: Magie, kẽm giúp tăng cảm giác thèm ăn, cải thiện rối loạn vị giác. Calcium từ 1 – 1.2g/ngày
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Để giúp cho lá gan khỏe mạnh, chế độ ăn cần thực hiện
Nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày
Có đủ các chất dinh dưỡng
Đảm bảo thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ
Cân bằng dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Chất béo cần hạn chế, chỉ tối đa 20% năng lượng khẩu phần. Nhiều người bệnh gan bị rối loạn tiêu hóa khi ăn chất béo, cần lưu ý
tránh dầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần
tăng sử dụng các loại hạt
bổ sung chất béo MCT
Hạn chế các món ăn xào, rán
Thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh
Tế bào lympho T và lympho B
Tế bào lympho B
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tế bào lympho T
Vai trò của hệ ruột với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Để có hệ miễn dịch khoẻ mạnh trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày nên sử dụng thực phẩm bổ sung lợi khuẩn như sữa chua, pho mai
Men vi sinh có tác dụng lên phản ứng miễn dịch toàn thân cũng như tăng cường hệ miễn dịch là hệ tiêu hóa.
Phần lớn các tế bào miễn dịch trong cơ thể người được tìm thấy trong mô bạch huyết liên quan đến ruột.
Sử dụng Probiotics không có tác dụng liên quan đến chức năng hệ miễn dịch tại ruột
Tác dụng của Vitamin D với chức năng hệ miễn dịch?
Thiếu Vitamin D có thể dẫn đến các bệnh về xương khớp
Vitamin D đóng vai trò cốt yếu trong cả hệ miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng giúp chống lại các bệnh do virus gây ra
Vitamin D có tác dụng điều hoà miễn dịch liên quan đến đáp ứng hô hấp và “cơn bão Cytokine” trong Covid-19
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Vai trò dinh dưỡng với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Chỉ có chất dinh dưỡng vi lượng mới ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch
Suy dinh dưỡng phá vỡ các chức năng miễn dịch bằng cách ức chế hệ thống miễn dịch
Chất dinh dưỡng là yếu tố chính trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch của hệ miễn dịch
Hệ miễn dịch được kích hoạt làm tăng thêm nhu cầu về năng lượng trong thời kì bị nhiễm trùng
Vai trò của kẽm với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Kẽm đóng góp vào việc duy trì: sự toàn vẹn của da và màng nhầy (hàng rào vật lý đầu tiên chống lại nhiễm trùng) tham gia vào quá trình bảo vệ miễn dịch bẩm sinh
Kẽm ngăn chặn sự nhân lên của vi rút, cường độ và thời gian của các triệu chứng nhiễm trùng
Kẽm tăng cường khả năng miễn dịch bằng cách kích hoạt các tế bào lympho B và T
Kẽm có khả năng dự trữ nhiều trong cơ thể như nguyên tố sắt do đó hầu như không gặp thiếu kẽm trên lâm sàng
Thành phần hệ miễn dịch thích ứng
Đại thực bào
Tế bào tua gai
Bạch cầu hạt đa nhân trung tính
Tế bào lympho T và tế bào lympho B
Ở người Hệ miễn dịch bao gồm?
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch thích ứngMiễn dịch dịch thể
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng
Các thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh
Da và niêm mạc
Nước mắt, nước bọt
Dịch vị trong dạ dày
Tất cả đáp án trên đều đúng
Vai trò của Omega 3 với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Omega 3 là loại acid béo mà cơ thể có thể tự tổng hợp được tại gan
Omega 3 có tác dụng điều hoà chức miễn dịch giúp giảm viêm
Nên sử dụng nhóm thực phẩm giàu Omega 3 như các loại cá biển sâu, các loại hạt trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Omega 3 giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch bẩm sinh và hệ miễn dịch thích ứng
Miễn dịch thụ động
Là thành phần miễn dịch bẩm sinh
Là kháng thể từ người mẹ qua nhau thai trước khi sinh và trong sữa mẹ
Là thành phần miễn dịch thích ứng
Tất cả đáp án trên đều đúng
Thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh?
Tế bào lympho T và lympho B
Tế bào lympho B
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tế bào lympho T
Vai trò của hệ ruột với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI.
Để có hệ miễn dịch khoẻ mạnh trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày nên sử dụng thực phẩm bổ sung lợi khuẩn như sữa chua, pho mai.
Men vi sinh có tác dụng lên phản ứng miễn dịch toàn thân cũng như tăng cường hệ miễn dịch là hệ tiêu hóa.
Phần lớn các tế bào miễn dịch trong cơ thể người được tìm thấy trong mô bạch huyết liên quan đến ruột
Sử dụng Probiotics không có tác dụng liên quan đến chức năng hệ miễn dịch tại ruột
Tác dụng của Vitamin D với chức năng hệ miễn dịch
Thiếu Vitamin D có thể dẫn đến các bệnh về xương khớp
Vitamin D đóng vai trò cốt yếu trong cả hệ miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng giúp chống lại các bệnh do virus gây ra
Vitamin D có tác dụng điều hoà miễn dịch liên quan đến đáp ứng hô hấp và “cơn bão Cytokine” trong Covid-19
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Vai trò dinh dưỡng với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Chỉ có chất dinh dưỡng vi lượng mới ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch
Suy dinh dưỡng phá vỡ các chức năng miễn dịch bằng cách ức chế hệ thống miễn dịch
Chất dinh dưỡng là yếu tố chính trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch của hệ miễn dịch
Hệ miễn dịch được kích hoạt làm tăng thêm nhu cầu về năng lượng trong thời kì bị nhiễm trùng
Vai trò của kẽm với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Kẽm đóng góp vào việc duy trì: sự toàn vẹn của da và màng nhầy (hàng rào vật lý đầu tiên chống lại nhiễm trùng) tham gia vào quá trình bảo vệ miễn dịch bẩm sinh
Kẽm ngăn chặn sự nhân lên của vi rút, cường độ và thời gian của các triệu chứng nhiễm trùng
Kẽm tăng cường khả năng miễn dịch bằng cách kích hoạt các tế bào lympho B và T
Kẽm có khả năng dự trữ nhiều trong cơ thể như nguyên tố sắt do đó hầu như không gặp thiếu kẽm trên lâm sàng
Thành phần hệ miễn dịch thích ứng
Đại thực bào
Tế bào tua gai
Bạch cầu hạt đa nhân trung tính
Tế bào lympho T và tế bào lympho B
Ở người Hệ miễn dịch bao gồm
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch thích ứng
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng
Các thành phần hệ miễn dịch bẩm sinh
Da và niêm mạc
Nước mắt, nước bọt
Dịch vị trong dạ dày
Tất cả đáp án trên đều đúng
Vai trò của Omega 3 với chức năng hệ miễn dịch? Chọn đáp án SAI
Omega 3 là loại acid béo mà cơ thể có thể tự tổng hợp được tại gan
Omega 3 có tác dụng điều hoà chức miễn dịch giúp giảm viêm
Nên sử dụng nhóm thực phẩm giàu Omega 3 như các loại cá biển sâu, các loại hạt trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Omega 3 giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch bẩm sinh và hệ miễn dịch thích ứng
Miễn dịch thụ động
Là thành phần miễn dịch bẩm sinh
Là kháng thể từ người mẹ qua nhau thai trước khi sinh và trong sữa mẹ
Là thành phần miễn dịch thích ứng
Tất cả đáp án trên đều đúng
Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm, số người chế trên toàn cầu vì các bệnh tim mạch nhiều hơn gấp ….. tổng số người tử vong của 3 bệnh lý HIV/AIDS, sốt rét và lao phổi
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Theo Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm, toàn cầu có 17,5 triệu người chết về các bệnh
Xương khớp
Tim mạch
HIV/AIDS
Lao phổi
Nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ thống tim mạch
Cung cấp oxy, glucose cho việc chuyển hóa năng lượng
Truyền thông tin liên lạc bằng thể dịch
Điều hòa thân nhiệt
Duy trì lưu lượng máu đến tất cả các bộ phận của cơ thể
Tỷ lệ tăng huyết áp của những người từ 25 tuổi trở lên ở Việt Nam là
25 %
35 %
37 %
47 %
Theo Hội tim mạch Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp là:
12% dân số
15% dân số
20% dân số
25% dân số
Trọng lượng trung bình của tim
200g
300g
500g
700g
Chức năng chính của hệ thống tim mạch là
Duy trì thân nhiệt
Duy trì lưu lượng máu
Duy trì lưu lượng dịch
Tất cả các lựa chọn đều đúng
