wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 5. ĐO CHIỀU DÀI

Total questions: 34

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thước phù hợp để đo độ sâu của cốc trong hình 1 là

a)

Thước cuộn

b)

Thước kẹp.

c)

Thước dây.

d)

Thước thẳng.

2.

Chiều dài của chiếc bút chì ở hình bên bằng

a)

6,8 cm

b)

6,4 cm

c)

6,6 cm

d)

6,5 cm

3.

Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là

a)

GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm.

b)

GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm.

c)

GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm.

d)

GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm.

4.

Thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của bàn học và lớp học là

a)

Thước dài có GHĐ 3 m và ĐCNN 1 cm.

b)

Thước kẹp có GHĐ 30cm và ĐCNN 1 mm.

c)

Thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.

d)

Thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm.

5.

Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ kích thước nào?

a)

Chiều dài của màn hình tivi.

b)

Chiều rộng của cái tivi.

c)

Đường chéo của màn hình tivi.

d)

Chiều rộng của màn hình tivi.

6.

Khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo. Hãy chọn các đặt mắt đúng?

a)

Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái.

b)

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật.

c)

Đặt mắt như thế nào là tùy ý.

d)

Đặt mắt nhìn theo hưởng xiên sang phải.

7.

Cho các bước đo độ dài gồm: (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách; (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp; (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là

a)

(2), (3), (1)

b)

(1), (2), (3)

c)

(2), (1), (3)

d)

(3), (2), (1)

8.

Trong các nguyên nhân sau:

1. Đặt thước không song song và cách xa vật.

2. Đặt mắt nhìn lệch.

3. Một đầu của vật không đặt đúng vạch số 0 của thước.

4. Dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp;

5. Đặt thước cách xa vật.

Nguyên nhân gây ra sai số khi đo chiều dài vật là

a)

1, 2, 4, 5.

b)

1, 2, 3, 5.

c)

1, 2, 3, 4.

d)

2, 3, 4, 5.

9.

Để đo kích thước (dài, rộng, đày) của cuốn sách KHTN 6, ta dùng thước nào là hợp lý nhất trong các thước sau ?

a)

Thước đo có giới hạn đo 30 cm và độ chia nhỏ nhất l mm.

b)

Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

c)

Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là l cm.

d)

Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm

10.

Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là

a)

thước kẹp.

b)

thước thẳng (thước mét).

c)

thước cuộn.

d)

thước kẻ.

11.

Trong tay em có một chiếc cốc như hình 1. Thước phù hợp để đo chu vi ngoài của miệng cốc là

a)

thước thẳng

b)

thước kẹp.

c)

thước cuộn

d)

thước dây.

12.

Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài của tấm gỗ, ba học sinh đã có ba cách đặt mắt để đọc kết quả đo như hình bên, học sinh nào đã có cách đặt mắt đọc kết quả đo đúng?

a)

Học sinh 2.

b)

Học sinh 2 và 3.

c)

Học sinh 1 và 2.

d)

Học sinh 1.

13.

Khi dùng thước thẳng và compa để đo đường kính ngoài của miệng cốc và đường kính trong của cốc ở hình bên. Kết quả ghi đúng là

a)

Đường kính ngoài 2,1 cm, đường kính trong 2,0 cm.

b)

Đường kính ngoài 2,2 cm, đường kính trong 2,0 cm.

c)

Đường kính ngoài 2,0 cm, đường kính trong 2,0 cm.

d)

Đường kính ngoài 2,3 cm, đường kính trong 2,2 cm.

14.

Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là

a)

mét (m).

b)

milimét (mm).

c)

xentimét (cm).

d)

đêximét (dm).

15.

Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm. Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là

a)

0,5 cm

b)

0,2 cm

c)

0,1 mm

d)

0,1 cm

16.

Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi đúng là

a)

20 dm.

b)

2000 mm.

c)

2 m.

d)

200 cm.

17.

Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau: Bình: GHĐ l,5 m và ĐCNN 1 cm. Lan: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm; Chi: GHĐ l,5 m và ĐCNN 10 cm.

a)

Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất.

b)

Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất.

c)

Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất.

d)

Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất.

18.

Cho thí nghiệm đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ ở hình bên. Thể tích của vật rắn là

a)

12 cm3

b)

51 cm3

c)

50 cm3

d)

38 cm3

19.

Inch (đọc là inh) là một trong những đơn vị đo chiều dài của Anh. Khi mua tivi, người ta hay nói tivi 17 inh có nghĩa đường chéo của màn hình là 17 inch. Biết 1 inch = 2,54cm. Nếu bố của Bình mua một chiếc tivi 25 inch, thì có nghĩa đường chéo của màn hình có chiều dài là

a)

2,54 cm

b)

63,5 cm

c)

65,5 cm

d)

5,17 cm

20.

Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo như thế nào?

a)

Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.

b)

Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.

c)

Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.

d)

Thước đo nào cũng được.

21.

Thước phù hợp để đo độ dày của miệng cốc (hình 1) là

a)

Thước cuộn

b)

Thước dây.

c)

Thước kẹp.

d)

Thước thẳng

22.

Độ chia nhỏ nhất của một thước là

a)

độ lớn nhất ghi trên thước.

b)

số nhỏ nhất ghi trên thước.

c)

độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.

d)

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

23.

Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất?

a)

Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.

b)

Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.

c)

Thước dây có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 mm.

d)

Thước thẳng có GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm.

24.

Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước?

a)

0,1 cm

b)

0,2 cm

c)

1 mm

d)

0,2 mm

25.

Giới hạn đo (GHĐ) của thước là

a)

khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liên tiếp của thước.

b)

độ đài lớn nhất ghi trên thước.

c)

khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liên tiếp của thước.

d)

khoảng cách giữa 2 vạch ngắn nhất liên tiếp của thước.

26.

Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù hợp nhất là

a)

Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN cm.

b)

Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.

c)

Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 mm.

d)

Thước có GHĐ 50 cm và ĐCNN 1 cm.

27.

Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là

a)

Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.

b)

Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.

c)

Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.

d)

Đặt thước tùy ý theo chiều dài vật.

28.

Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để làm gì?

a)

Đặt vật đo đúng cách.

b)

Lựa chọn thước đo phù hợp.

c)

Đọc kết quả đo chính xác.

d)

Đặt mắt đúng cách.

29.

Chọn phương án sai: Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là

a)

kilômét (km).

b)

đềximét (dm).

c)

mét khối (m3).

d)

mét (m).

30.

Dụng cụ nào sau đây không được sử dụng để đo chiều dài?

a)

Thước kẹp.

b)

Thước mét.

c)

Thước dây.

d)

Compa.

31.

Khi sử dụng thước đo ta phải:

a)

Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.

b)

Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.

c)

Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.

d)

Chỉ cần biết đơn vị của thước đo.

32.

Cho thí nghiệm sau. Thể tích của vật rắn là

a)

10,25 cm3

b)

10,20 cm3

c)

10,50 cm3

d)

10 cm3

33.

Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa KHTN 6. Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là

a)

24,15 cm

b)

24,25 cm

c)

24 cm

d)

23,75 cm

34.

Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là

a)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.

b)

thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.

c)

thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

d)

thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.