wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục học

Total questions: 107

Worksheet time: 5hrs 1mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Hiện tượng giáo dục xuất hiện trong xã hội loài người là nhờ và do yếu tố nào trong các yếu tố nào dưới đây?
a)
a. Do con người có ý thức.
b)
b. Do con người có ngôn ngữ.
c)
c. Do con người có tư duy.
d)
d. Do con người có lao động.
e)
e. Do cả 4 yếu tố trên.
2.
Câu 2: Nêu đầy đủ các yếu tố tạo thành quá trình sư phạm.
a)
a. Khách thể, chủ thể giáo dục
b)
b. Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục.
c)
c. Phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục.
d)
d. Kết quả giáo dục.
e)
e. Cả a,b,c,d.
3.
Câu 3: Giáo dục – với tư cách là một hiện tượng xã hội – là:
a)
a. Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.
b)
b. Hoạt động của những người trẻ tuổi tiếp thu những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.
c)
c. Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng và sự tiếp thu của những người trẻ tuổi về những kinh nghiệm đó.
d)
d. Tất cả các hoạt động trên.
4.
Câu 4: Giáo dục có đặc trưng cơ bản là:
a)
a. Truyền đạt những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.
b)
b. Lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.
c)
c. Truyền đạt và lĩnh hội nền văn hoá của xã hội loài người.
d)
d. Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người.
5.
Câu 5: Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người, đó là nét đặc trưng cơ bản của:
a)
a. Quá trình sư phạm – đối tượng của giáo dục học
b)
b. Quá trình giáo dục – 1 bộ phận của quá trình sư phạm
c)
c. Quá trình dạy học - 1 bộ phận của quá trình sư phạm
d)
d. Giáo dục – 1 hiện tượng của xã hội loài người
6.
Câu 6: Nhờ được giáo dục mà cá thể trở thành:
a)
a. Con người.
b)
b. Cá nhân.
c)
c. Nhân cách.
d)
d. Người lớn tuổi.
7.
Câu 7: Giáo dục làm cho:
a)
a. Nhu cầu và năng lực của con người ngày càng phong phú và đa dạng.
b)
b. Nhân cách con người được phát triển ngày càng đầy đủ và hoàn thiện.
c)
c. Sức mạnh tinh thần và sức mạnh thể chất của con người ngày càng tăng lên.
d)
d. Cả a, b, c.
8.
Câu 8: Giáo dục là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển đời sốngcủa con người, của xã hội loài người vì:
a)
a. Giáo dục tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người
b)
b. Giáo dục tái sản xuất những sức mạnh bản chất của con người.
c)
c. Giáo dục tái sản xuất những nhân cách, sức lao động cần thiết phù hợp với yêu cầu xã hội.
d)
d. Giáo dục tái sản xuất các hoạt động sống khác của xã hội.
9.
Câu 9: Ở đâu có con người, ở đó có giáo dục vì:
a)
a. Giáo dục là một hoạt động có mục đích của con người.
b)
b. Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người.
c)
c. Giáo dục là một chức năng đặc trưng của xã hội loài người
d)
d. Giáo dục là yêu cầu cần thiết của xã hội
e)
e. Cả a, b, c.
10.
Câu 10: Giáo dục là một hiện tượng phổ biến của xã hội loài người vì:
a)
a. GD là phương thức để tái sản xuất sức lao động xã hội.
b)
b. GD là phương thức để tái sản xuất những nhân cách phù hợp với yêu cầu xã hội.
c)
c. GD là chức năng đặc trung của xã hội loài người.
d)
d. GD là phương thức để tái sản xuất những hoạt động sống của xã hội.
11.
Câu 11: GD là một tất yếu và không bao giờ mất đi (vĩnh hằng) vì:
a)
a. GD ra đời sau sự ra đời của xã hội.
b)
b. GD ảnh hưởng to lớn đến sự phát triến của xã hội.
c)
c. GD là nhân tố tái sản xuất xã hội.
d)
d. Cả a, b, c.
12.
Câu 12: Mèo dạy con bắt chuột là một hiện tượng:
a)
a. Bản năng
b)
b. GD.
c)
c. Bắt chước.
13.
Câu 13: Trong thế giới động vật có hiện tượng GD không?
a)
a. Có.
b)
b. Không.
14.
Câu 14: GD là một hiện tượng:
a)
a. Tự nhiên.
b)
b. Xã hội.
c)
c. Xã hội đặc biệt.
d)
d. Tự nhiên – xã hội.
15.
Câu 15: Quá trình sư phạm có phải là hiện tưọng GD không?
a)
a. Có.
b)
b. Không.
16.
Câu 16: Mọi hiện tượng GD đều là đối tượng nghiên cứu của GDH:
a)
a. Đúng.
b)
b. Sai.
17.
Câu 17: Những hiện tượng GD nào dưới đây là đối tượng nghiện cứu của GDH:
a)
a. Các hiện tượng GD diễn ra ở các cung thiếu nhi
b)
b. Các hiện tượng GD diễn ra ở các câu lạc bộ văn hoá
c)
c. Các hiện tượng GD diễn ra ở các trường học
d)
d. Cả a, b, c
18.
Câu 18: Qúa tình sư phạm là sự thống nhất của hai quá trình bộ phận, đó là:
a)
a. Quá trình dạy và quá trình học
b)
b. Quá trình DH và quá trình GD
c)
c. Quá trình GD và quá trình tự GD
d)
d. Quá trình truyền thụ kinh nghiệm xã hội và quá trình tiếp thu kinh nghiệm xã hội.
19.
Câu 19: Chức năng trội của quá trình DH là:
a)
a. Võ trang cho người học những tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy.
b)
b. Trau dồi học vấn
c)
c. Hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nhận thức hoạt động
20.
Câu 20: Chức năng trội của quá trình GD (nghĩa hẹp) là:
a)
a. Xây dựng hệ thống niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, tính cách, thói quen.
b)
b. Hình thành và phát triển những phẩm chất về thế giới quan khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, .. của cá nhân người học.
c)
c. Cả a, b.
21.
Câu 21: Người sinh viên vừa phải học tri thức, vừa phải rèn luyện đạo đức vì:
a)
a. Quá trình đào tạo ở đại học bao gồm cả quá trình dạy học và quá trình GD.
b)
b. Xã hội yêu cầu con người phải có cả tài và đức.
c)
c. Quá trình đào tạo ở đại học là quá trình hình thành nhân cách toàn diện cho người sinh viên
d)
d. Cả a, b, c
22.
Câu 22: Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của quá trình giảng dạy và quá trình học tập. Vì vậy, trong quá tình dạy học, người học đóng vai trò:
a)
a. Chủ thể của quá trình dạy học.
b)
b. Khách thể của quá trình dạy học
c)
c. Vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình dạy học
23.
Câu 23: Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH là:
a)
a. Nghiên cứu bản chất, cấu trúc và những tính quy luật của quá trình GD.
b)
b. Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD diễn ra với mọi khách thể GD khác nhau
c)
c. Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD ở trong những thể chế khác nhau
d)
d. Xác định nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức GD để quá trình đó vận hành tối ưu.
e)
e. Cả a, b, c, d.
24.
Câu 24: Các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ, đối với hiện thực của con người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực là:
a)
a. Quá trình gd thể chất.
b)
b. Quá trình gd đạo đức
c)
c. Quá trình gd thẩm mỹ
d)
d. Quá trình gd (nghĩa hẹp)
e)
e. Cả a, b, c, d.
25.
Câu 26: Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của người giáo viên thể hiện ở chỗ:
a)
a. Định hướng việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học
b)
b. Tổ chức việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học
c)
c. Cả a và b.
26.
Câu 27: Trong quá trình dạy học, vai trò chủ thể của người học thể hiện ở chỗ:
a)
a. Người học tiếp thu một cách có ý thức hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.
b)
b. Năng lực tiếp thu một cách độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.
c)
c. Người học hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn.
d)
d. Cả a, b, c.
27.
Câu 28: Vai trò chủ động, tích cực,năng động của người học trong quá trình học tập có ý nghĩa quyết định đối với:
a)
a. Sự lĩnh hội kiến thức.
b)
b. Sự phát triển trí tuệ.
c)
c. Sự hoàn thiện nhân cách
d)
d. Cả a, b, c.
28.
Câu 29: Phân ngành của GDH nghiên cứu về bản chất và những quy luật của quá trình sư phạm toàn vẹn, về mục đích và nội dung của quá trình đó, để từ đó tạo ra các ngành GDH khác đi sâu vào những vấn đề cụ thể, là:
a)
a. Lý luận dạy học.
b)
b. GDH đại cương
c)
c. Lý luận GD
d)
d. Lý luận quản lý nhà trường
e)
e. Lý luận về các phương pháp giảng dạy bộ môn
29.
Câu 30: GDH đại cương có nhiệm vụ nghiên cứu:
a)
a. Quá trình dạy học với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lục trí tuệ và GD phẩm chất nhân cách.
b)
b. Các vấn đề lý luận chung, về phương pháp luận, về phương pháp của GDH
c)
c. Quá trình GD với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, những nét tính cách và những thói quen hành vi XHCN cho học sinh.
d)
d. Xác định quy luật của việc giảng dạy và học tập từng môn học để từ đó xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy và học bộ môn cho phù hợp.
30.
Câu 31: Việc học môn GDH đại cương có ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên đại học?
a)
a. Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng tổ chức học tập hợp lý
b)
b. Giúp sinh viên có được kỹ năng ửng xử đúng đắn trong các mối quan hệ ở nhà trường.
c)
c. Giúp sinh viên đại học xác định được vị trí, vai trò, trách nhiêm của người học sinh trong nhà trường và có ý thức học tập để rèn luyện để trở thành người sinh viên tốt
d)
d. Góp phần hình thành ở sinh viên những phẩm chất và năng lực trí tuệ cơ bản ở giai đoạn đại cương
31.
Câu 32: Sự phát triển cá nhân thường bao gồm những mặt nào?
a)
a. Sự tăng trưởng về chiều cao, sự biến đổi các quá trình nhận thức, sự tham gia tích cực, tự giác, vào các mặt khác nhau của đời sống xã hội
b)
b. Sự phát triển về mặt thể chất, sự phát triển về mặt tâm lý và xã hội.
c)
c. Sự hoàn thiện các giác quan, sự biến đổi cơ bản của các quá trình tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen, sự thay đổi trong việc ứng xử với mọi nguời xung quanh
32.
Câu 33: Sự phát triển cá nhân là:
a)
a. Quá trình biến đổi về lượng trong mỗi con người.
b)
b. Quá trình biến đổi về chất trong mỗi con người
c)
c. Quá trình biến đổi về lượng dẫn đến quá trình thay đổi về chất
33.
Câu 34: Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên đại học phải học tập và tu dưỡng như thế nào?
a)
a. Người sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.
b)
b. Người sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu,…
c)
c. Người sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân
d)
d. Cả a, b, c
34.
Câu 35: Sự hình thành và phát triển cá nhân chịu tác động của các yếu tố nào?
a)
a. Bẩn sinh, di truyền.
b)
b. Môi trường.
c)
c. Giáo dục
d)
d. Hoạt động cá nhân.
e)
e. Cả 4 yếu tố trên.
35.
Câu 37: Những đặc điểm nào của cha mẹ được di truyền cho thế hệ sau?
a)
a. Những đặc điểm về giải phẫu sinh lý và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh
b)
b. Những phẩm chất của trí tuệ.
c)
c. Những phẩm chất của nhân cách
d)
d. Cả a, b, c
36.
Câu 38: Trong điều kiện nào dưới đây thì con người sẽ trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?
a)
a. Có những tư chất bẩn sinh di truyền thuận lợi.
b)
b. Có điều kiện xã hội thuận lợi.
c)
c. Có hoạt động cá nhân tích cực.
d)
d. Cả a, b, c
37.
Câu 39: Trong những điều kiện dưới đây, thì điều kiện nào là điều kiện cần thiết để cá nhân trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?
a)
a. Có điều kiện học tập thuận lợi
b)
b. Có sự quan tâm đầu tư của gia đình.
c)
c. Có những tư chất, năng khiếu thuận lợi.
d)
d. Có sự hoạt động tích cực, tự giác của cá nhân
38.
Câu 40: Môi trường xã hội bao gồm:
a)
a. Các quan hệ xã hội trong một xã hội nhất định
b)
b. Nền văn hoá vật chất và tinh thần của xã hội.
c)
c. Các thiết chế xã hội.
d)
d. Cả a, b, c
39.
Câu 41: Nói “GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách”, điều đó có nghĩa là:
a)
a. GD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển
b)
b. GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra.
c)
c. GD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.
d)
d. Cả a, b, c
40.
Câu 42: GD có khả năng phát huy những nhân tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:
a)
a. GD phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sẵn có ở con ngưòi
b)
b. GD tạo ra năng khiếu và năng lực ở con người.
c)
c. Cả a và b.
41.
Câu 43: GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:
a)
a. Dạy học cho những trẻ em bị mù.
b)
b. Dạy học cho những trẻ em bị câm.
c)
c. Dạy học cho những trẻ em bị điếc.
d)
d. Dạy học cho những trẻ em bị trí tuệ thiểu năng
e)
e. Cả a, b, c, d
42.
Câu 46: Hệ thống tiền đề bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh di truyền được phát triển trong đời sống cá thể, cho con người năng lực giải quyết với chất lượng cao những yêu cầu đặt ra, là:
a)
a. Tài năng.
b)
b. Thiên tài.
c)
c. Năng lực
d)
d. Tư chất
e)
e. Năng khiếu
43.
Câu 48: Những đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong thời đại ngày nay đã ảnh hưởng đến các lĩnh vực nào của đời sống xã hội?
a)
a. Ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện đến lĩnh vực kinh tế xã hội.
b)
b. Ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đào tạo
c)
c. Tác động sâu sắc đến quá trình hình thành nhân cách của con người nói chung, thế hệ trẻ nói riêng
d)
d. Cả a, b, c
44.
Câu 49: Mặt tích cực của cơ chế thị trường là:
a)
a. Phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của con người.
b)
b. Thúc đẩy con người áp dụng nhanh chóng những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.
c)
c. Đưa ra những yêu cầu khách quan đối với thế hệ trẻ.
d)
d. Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên có thể hình thành và phát triển nhân cách theo yêu cầu khách quan.
e)
e. Cả a, b, c, d.
45.
Câu 50: Các nước phát triển trên thế giới đều khẳng định tác dụng to lớn của giáo dục đối với xã hội vì:
a)
a. GD là phương thức tái sản xuất các hoạt động sống của xã hội.
b)
b. GD có các chức năng cơ bản, đó là: kinh tế - sản xuất, chính trị - xã hội, tư tưởng – văn hoá
c)
c. GD làm cho sức lao động mới khéo léo hơn.
d)
d. GD là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội
46.
Câu 51: Khoá họp lần thứ 27 của tổ chức UNESCO (1993) đã khẳng định vai trò của GD là:
a)
a. Phát triển tiềm năng của con người
b)
b. Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền
c)
c. Điều kiện để hợp tác trí tụê, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
d)
d. Cả a, b, c.
47.
Câu 52: Những điều kiện mới để phát triển GD là:
a)
a. Tăng cường đầu tư GD.
b)
b. Từng bước xã hội hoá GD.
c)
c. Từng bước dân chủ hoá GD
d)
d. Cả a, b, c, d
48.
Câu 53: Mục đích GD là:
a)
a. Kiểu mẫu nhân cách con người mới cần GD đào tạo
b)
b. Các phẩm chất, các yêu cầu về mô hình của “con người thời đại”, phản ánh tính quy định của xã hội.
c)
c. Cả a, b.
49.
Câu 54: Mô hình nhân cách con người mà mỗi thời đại cần GD đào tạo được phản ánh tập trung ở:
a)
a. Mục đích GD
b)
b. Mục tiêu GD.
c)
c. Nội dung GD
d)
d. Phương pháp GD.
50.
Câu 55: Chuẩn mực cụ thể của một cấp học, bậc học, ở một giai đoạn GD đào tạo là:
a)
a. Mục đích GD.
b)
b. Mục tiêu GD.
c)
c. Nội dung GD.
d)
d. Phương pháp GD
51.
Câu 56: Biểu hiện của con người phát triển toàn diện là:
a)
a. Nhân cách được phát triển đầy đủ về các mặt cấu trúc xã hội, phong phú trong quan hệ và trong hoạt động xã hội.
b)
b. Hình thành các nhu cầu, năng lực phong phú, cần thiết để sống trong xã hội.
c)
c. Phát triển hài hoà giữa thể chất và tâm hồn
d)
d. Phát triển hết mọi khả năng, cá tính con người trong xã hội mới.
e)
e. Cả a, b, c, d.
52.
Câu 57: Thời gian để hình thành và phát triển con người toàn diện phải là:
a)
a. Cả đời người.
b)
b. Cả thế hệ.
c)
c. Thế hệ này sang thế hệ khác
d)
d. Lâu dài và phát triển dần theo sự phát triển của xã hội.
53.
Câu 58: Tính giai cấp của GD thể hiện tập trung nhất ở:
a)
a. Mục đích GD
b)
b. Nội dung GD.
c)
c. Phương pháp GD.
d)
d. Hình thức tổ chức GD.
54.
Câu 59: Đối tượng của GD là:
a)
a. Con người
b)
b. Quá trình GD.
c)
c. Hoạt động GD
d)
d. Sản phẩm GD
55.
Câu 60: Mục đích GD do:
a)
a. Các nhà GD định ra.
b)
b. Người được GD định ra
c)
c. Nhà trường định ra
d)
d. Yêu cầu khách quan của xã hội và yêu cầu phát triển cá nhân của người GD quy định
56.
Câu 61: Mục tiêu GD là:
a)
a. Sự cụ thể hoá mục đích GD vào trong các hoạt động GD.
b)
b. Sự cụ thể hoá mục đích GD vào các cấp học, ngành học
c)
c. Sự cụ thể hoá mục đích GD vào nội dung, phương pháp GD
d)
d. Tất cả những điều nói trên đều không đúng.
57.
Câu 62: Phân chia giai đoạn phát triển của con người là để:
a)
a. Đoán trước xu thế phát triển tâm lý con người.
b)
b. Xác định mục đích, nội dụng GD phù hợp với từng độ tuổi
c)
c. Quy định tuổi đi học cho học sinh
d)
d. Cả a, b, c.
58.
Câu 63: Đổi mới GD nước ta hiện nay là:
a)
a. Đổi mới cách hiểu về vị trí, vai trò của GD
b)
b. Đổi mới về mục tiêu, phương pháp, nội dung GD.
c)
c. Đổi mới về công tác đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý GD.
d)
d. Cả a, b, c.
59.
Câu 65: Nhiệm vụ GD là:
a)
a. Chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
b)
b. Thực hiện phổ cập GD, nâng cao dân trí.
c)
c. Chuẩn bị nghề và đào tạo nghề cho thế hệ trẻ và những người lao động
d)
d. Cả a, b, c
60.
Câu 66: Phải chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành vì:
a)
a. Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những mầm mống của tính cách con người tương lai.
b)
b. Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những năng khiếu của con người tương lai.
c)
c. Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những tiềm lực phát triển về trí tuệ và tình cảm của con người tương lai.
d)
d. Đây là lứa tuổi đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách sau này.
61.
Câu 67: Con đường GD là:
a)
a. Những hình thức tổ chức GD
b)
b. Tổ chức các hoạt động GD cho trẻ.
c)
c. Cách thức tổ chức hoạt động GD dựa trên những hoạt động cụ thể.
62.
Câu 68: Việc chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành được thể hiện cụ thể ở những mặt nào?
a)
a. Phải quan tâm đến những học sinh có năng khiếu đặc biệ
b)
b. Phải quan tâm đến những học sinh có khuyết tật hay trí tuệ chậm phát triển.
c)
c. Phải làm sao cho tất cả thế hệ trẻ được học đầy đủ đến bậc phổ thông trung học và được chuẩn bị tốt để đi vào nghề nghiệp.
d)
d. Cả a, b, c
63.
Câu 69: Phải thực hiện phổ cập GD, nâng cao dân trí vì:
a)
a. Nhu cầu phát triển của nhân dân cao.
b)
b. Nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học.
c)
c. Do yêu cầu của công cuộc xây dựng đất nước.
d)
d. Cả a, b, c.
64.
Câu 70: Nội dung GD gồm những mặt nào?
a)
a. GD trí tuệ.
b)
b. GD thẩm mỹ.
c)
c. GD thể chất, lao động
d)
d. GD đạo đức
e)
f. Cả a, b, c, d
65.
Câu 71: Dạy học là hoạt động đặc trưng của nhà trường, là con đường cơ bản nhất để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung GD trong nhà trường vì:
a)
a. Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức và hệ thống kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.
b)
b. Dạy học là con đường quan trọng bậc nhất giúp người học phát triển có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.
c)
c. Dạy học là con đường chủ yếu để góp phần hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người.
d)
d. Cả a, b, c
66.
Câu 72: Trong nhà trường, hoạt động GD có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách người học vì:
a)
a. Hoạt động GD là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có chương trình, có nội dung, phương tiện, phương pháp.
b)
b. Hoạt động GD là hoạt động giao lưu đặc biệt.
c)
c. Hoạt động GD được thể hiện trên khắp mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường.
d)
d. Cả a, b, c
67.
Câu 73: Trong nhà trường hiện đại, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một con đường quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung GD vì:
a)
a. Hoạt động nghiên cứu của người học có tác dụng phát huy tính tích cực, nâng cao tính độc lập, sáng tạo của người học
b)
b. Hoạt động nghiên cứu khoa học có tác dụng hình thành kỹ năng, thói quen tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ bản thân.
c)
c. Hoạt động nghiên cứu khoa học có tác dụng chuẩn bị cho người học thích ứng với yêu cầu thường xuyên đổi mới của tri thức, của thực tiễn đời sống xã hội.
d)
d. Cả a, b, c.
68.
Câu 74: Chiến lược phát triển GD có liên quan trực tiếp đến:
a)
a. Chiến lược con người.
b)
b. Chiến lược phát triển văn hoá.
c)
c. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
d)
d. Chiến lược phát triển khoa học – kỹ thuật.
69.
Câu 75: Tự GD là một trong những con đường quan trọng để thực hiện nhiệm vụ và nội dung GD vì:
a)
a. Nhờ tự GD mà người học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện theo yêu cầu GD của nhà trường, của tập thể và nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi trở ngại
b)
b. Nhờ tự GD mà người học biến những yêu cầu khách quan của xã hội thành yêu cầu chủ quan
c)
c. Nhờ tự GD mà người học trở thành chủ thể tích cực, tự giác của quá trình GD.
d)
d. Cả a, b, c.
70.
Câu 76: Hoạt động tập thể là một trong những con đường quan trọng để thực hiện nhiệm vụ và nội dung GD trong nhà trường hiện đại, vì:
a)
a. Hoạt động tập thể là môi trường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách người học
b)
b. Hoạt động tập thể là phương tiện để hình thành và phát triển nhân cách người học.
c)
c. Hoạt động tập thể có tác dụng rèn luyện cho học sinh có ý thức và thói quen sống và làm việc có tổ chức, có kỷ luật, biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm lẫn nhau.
d)
d. Cả a, b, c
71.
Câu 77: Cơ cấu hệ thống GD quốc dân Việt Nam hiện nay bao gồm những ngành học nào?
a)
a. Ngành GD mầm non
b)
b. Ngành GD phổ thông
c)
c. Ngành GD chuyên nghiệp.
d)
d. Ngành GD đại học.
e)
e. Cả a, b, c, d
72.
Câu 78: Mục tiêu GD đại học trong giai đoạn hiện nay là gì?
a)
a. Đào tạo nhân lực giỏi, cho các thành phần kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi mới về chất lượng cho nền kinh tế thị trường
b)
b. Bồi dưỡng tri thức tinh hoa, nhân tài cho đất nước
c)
c. Nâng cao dân trí
d)
d. Cả a, b, c.
73.
Câu 79: Công nghệ GD có tác dụng:
a)
a. Nâng cao năng suất của GD
b)
b. Tạo cho GD những nền tảng khoa học mới
c)
c. Cho phép cá thể hoá GD.
d)
d. Tăng cường sự bình đẳng trước GD.
e)
e. Cả a, b, c
74.
Câu 80: Khi đánh giá kết quả dạy học cần dựa trên cơ sở nào?
a)
a. Cần dựa vào mục tiêu đào tạo
b)
b. Cần dựa và sự đánh giá định lượng và định tính kết quả đào tạo.
c)
c. Cần dựa vào sự đánh giá đúng đắn và diễn biến của quá trình giảng dạy, đào tạo để điều chỉnh kịp thời
d)
d. Cả a, b, c
75.
Câu 81: “Sự tổng hợp các luận điểm về nhận thức giáo dục và cải tạo, biến đổi thực tiễn giáo dục” là cách định nghĩa khái niệm nào?
a)
A. Biện pháp giáo dục
b)
B. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
c)
C. Phương pháp luận nghiên cứu giáo dục học
d)
D. Phương pháp giáo dục
76.
Câu 82. Đối tượng nghiên cứu của giáo dục học là:
a)
A. Quá trình giáo dục
b)
B. Con người
c)
C. Sự thay đổi của hiện tượng giáo dục
d)
D. Hoạt động dạy học
77.
Câu 83. Mệnh đề nào KHÔNG PHẢI nhiệm vụ nghiên cứu của Giáo dục học?
a)
A. Tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, phát triển của hiện tượng giáo dục
b)
B. Nghiên cứu dự báo tương lai gần và tương lai của giáo dục
c)
C. Xây dựng và phát triển các lý thuyết giáo dục mới
d)
D. Phân tích tính công bằng về chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi của các lực lượng xã hội
78.
Câu 84. Mối liên hệ giữa “Giáo dục” và “Giáo dục học” thể hiện ở:
a)
A. Giáo dục là một khoa học nghiên cứu về giáo dục học
b)
B. Giáo dục học là một nghiên cứu về giáo dục
c)
C. Giáo dục học là quá trình xã hội nghiên cứu về giáo dục
d)
D. Giáo dục là quá trình xã hội nghiên cứu về giáo dục học
79.
Câu 85. Mệnh đề nào đúng khi nói tới mối liên hệ giữa ba khái niệm “giáo dục-theo nghĩa rộng”, “giáo dục – theo nghĩa hẹp” và “dạy học”?
a)
A. Giáo dục theo nghĩa rộng bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp
b)
B. Dạy học tồn tại độc lập và khách quan đối với giáo dục (theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp)
c)
C. Giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa rộng.
d)
D. Giáo dục theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp bao hàm hoạt động dạy học
80.

Câu 86. Điền từ thích hợp và dấu “…” trong đoạn văn sau: "…....... nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”

a)
A. Mục tiêu giáo dục
b)
B. Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục.
c)
C. Nội dung giáo dục
d)
D. Phương pháp giáo dục
81.
Câu 90. Điền từ còn thiếu vào dấu “…..” cho đúng vào câu sau: “ Giáo viên thế kỉ 21 phải được đào tạo để trở thành……………………....hơn là truyền đạt kiến thức”
a)
A. Nhà giáo dục
b)
B. Người được giáo dục
c)
C. Giáo viên
d)
D. Học sinh
82.
Câu 91. Chiến lược phát triển giáo dục thế giới của UNESCO có bao nhiêu điều khuyến nghị?
a)
A. 20
b)
B. 21
c)
C. 19
d)
D. 20
83.
Câu 92. Giáo dục là quốc sách hàng đầu được thực hiện theo Nghị Quyết lần thứ 2, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa mấy
a)
A. 6
b)
B. 7
c)
C. 8
d)
D. 9
84.
Câu 93. Các vấn đề của thời đại bao gồm:
a)
A. Ô nhiễm môi trường
b)
B. Bệnh dịch thế kỉ
c)
C. Thất nghiệp gia tăng
d)
D. Cả ba đáp án
85.
Câu 94. Xã hội hiện đại có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Hợp thức hóa
b)
B. .Đa dạng hóa
c)
C. Tiêu chuẩn hóa
d)
D. Toàn cầu hóa
86.
Câu 95. Phương châm “ Dạy chữ - dạy người” là thể hiện rõ nhất đặc điểm của quá trình dạy học?
a)
A. Tính lâu dài của quá trình giáo dục
b)
B. Tính cụ thể của quá trình giáo dục
c)
C. Tính phức tạp của các tác động đối với quá trình giáo dục
d)
D. Tính thống nhất biện chứng giưuax quá trình giáo dục và dạy học
87.
Câu 96. Quá trình giáo dục mang tính … , thể hiện ở tuổi tác, trình độ, tính cách,
a)
A. Cá biệt, cụ thể
b)
B. Cụ thể, cá biệt
c)
C.Độc lập, cụ thể
d)
D. Cụ thể, độc lập
88.
Câu 97. Khi nói “ Sự phát triển nhân cách của người được giáo dục chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố: khách quan – chủ quan; bên trong – bên ngoài; trực tiếp và gián tiếp, có chủ đinh – không có chủ định; tích cực – tiêu cực… đan xe vào nhau tác động tới người được giáo dục” là chúng ta đang đề cập đến đặc điểm nào của quá trình giáo dục?
a)
A. Tính cụ thể, cá biệt của quá trình giáo dục
b)
B. Tính thống nhất biện chứng giưuax quá trình giáo dục và dạy học
c)
C. Tính lâu dài của quá trình giáo dục.
d)
D. Tính phức tạp của các tác động đối với quá trình giáo dục
89.
Câu 98:Xây dựng xã hội học tập, đảm bảo quá trình học tập và rèn luyện suốt đời, đảm bảo nguyên tắc tự giáo dục, tự rèn luyện của người được giáo dục là giải pháp xuất phát từ đặc điểm nào của quá trình giáo dục?
a)
A. Tính lâu dài của quá trình giáo dục
b)
B. Tính thống nhất biện chứng giữa quá trình giáo dục và dạy học
c)
C. Tính cụ thể, cá biệt của quá trình giáo dục
d)
D. Tính phức tạp của các tác động đối với quá trình giáo dục
90.
Câu 99. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giáo dục giữa nhà trường gia đình và xã hội đặt ra những yêu cầu nào sau đây đối với nhà giáo dục?
a)
A. Tạo nên mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường vàv gia đình
b)
B. Thống nhất giữa nhà trường với gia đình và xã hội về mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
c)
C. Đa dạng hóa các hình thức giáo dục
d)
D. Thống nhất với các giáo viên bộ môn để giáo dục học sinh
91.
Câu 100. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Nội dung giáo dục là toàn bộ hệ thống ... xã hội của loài người được nhà sư phạm lựa chọn, chế biến để tổ chức cho đối tượng giáo dục chiếm lĩnh trên phương diện: nhận thức – thái độ, tình cảm – hành vi, thói quen nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đặt ra.
a)
A. Kinh nghiệm lịch sử
b)
B. Kinh nghiệm thực tiễn
c)
C. Giáo dục
d)
D. Hoạt động giáo dục
92.
Câu 101. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau sao cho phù hợp: Nguyên tắc giáo dục là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận giáo dục, có vai trò…………….….trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục, chủ dẫn việc lựa chọn nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục và đạt được mục đích giáo dục đề ra.
a)
A. Giáo dục
b)
B. Chỉ đạo
c)
C. Hỗ trợ
d)
D. Quan trọng
93.
Câu 102. Đâu là tên của nguyên tắc giáo dục?
a)
A. Thương yêu và quý mến người được giáo dục
b)
B. Hỗ trợ người được giáo dục
c)
C. Tôn trọng và yêu cầu hợp lí đối với người được giáo dục
d)
D. Nghiêm khắc và thân thiện với người được giáo dục
94.
Câu 103. Trong quá trình Giáo dục học, có bao nhiêu nguyên tắc giáo dục?
a)
A. 4
b)
B. 5
c)
C. 6
d)
D.7
e)
E. 8
95.
Câu 105. Đâu là các nội dung giáo dục trong nhà trường phổ thông?
a)
A. Giáo dục đạo đức và ý thức công dân
b)
B. Giáo dục nghề nghiệp
c)
C. Giáo dục giá trị
d)
D. Giáo dục kĩ năng sống
96.
Câu 107. Giáo dục phòng chống dịch bệnh Covid – 19 thuộc những nội dung nào sau đây?
a)
A. Giáo dục giới tính
b)
B. Giáo dục kĩ năng sống
c)
C. Giáo dục quốc tế
d)
D. Giáo dục đạo đức và ý thức công dân
97.
Câu 108. Để thực hiện nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tổ chức sư phạm của nhà giáo dục và vai trò tự giác tích cực, độc lập sáng tạo, tự giáo dục của người được gáio dục, nhà giáo dục cần phát huy vai trò tự quản của tập thể học sinh, biến những yêu cầu giáo dục thành những yêu cầu tự giáo dục của tập thể và của từng cá nhân?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
98.
Câu 109. Xã hội hiện đại đã đặt ra những thách thức mà giáo dục phải giải quyết?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
99.
Câu 110. Giáo viên chủ nhiệm có các nhiệm vụ nào sau đây
a)
A. Họp ban cán sự lớp hàng tuần
b)
B. Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng , nhằm thức đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh.
c)
C. Báo cáo tình hình học sinh lớp chủ nhiệm cho Hiệu trưởng hằng ngày
d)
D. Tự hoàn thiện phẩm chất, nhân cách và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của một nhà giáo xứng đáng là tấm gương
100.
Câu 111. Chọn cụm từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau: “Hiệu quả công tác của người giáo viên chủ nhiệm được thể hiện chính trong cá…..……………………. của mình
a)
A. Nội dung giáo dục
b)
B. Phương pháp giáo dục
c)
C. Sản phẩm giáo dục
d)
D. Nội dung giáo dục
101.
Câu 112. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người thay mặt hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lí toàn diện học sinh trong phạm vi lớp mình phụ trách?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
102.
Câu 113. Với chức năng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục toàn diện của học sinh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cần phải làm những gì sau đây:
a)
A. Nghiêm khắc trong kiểm tra định kỳ
b)
B. Những thông tin của học sinh phải được cập nhật thường xuyên và ghi chép cẩn thận
c)
C. Theo dõi chặt chẽ hoạt động học tập của học sinh
d)
D. Thống nhất đánh giá của giáo viên chủ nhiệm với tự đánh giá của học sinh
103.
Câu 115. Giáo viên chủ nhiệm có những chức năng nào sau đây:
a)
A. Giáo dục
b)
B. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục của đồng nghiệp
c)
C. Quản lý
d)
D. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục toàn diện của học sinh lớp chủ nhiệm
104.
Câu 116. Với chức năng giáo dục, giáo viên chủ nhiệm cần phải xây dựng tập thể và giáo dục toàn diện học sinh trong lớp?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
105.
Câu 117. Chọn từ phù hợp dưới đây điền vào dấu “……..” trong câu sau: “ Giáo viên chủ nhiệm là….......giữa gia đình – nhà trường – xã hội.
a)
A. Dấu nối
b)
B. Trung chuyển
c)
C. Trung gian
d)
D. Cầu nối
106.
Câu 118. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: “ Giáo viên chủ nhiệm là người có chuyên môn .........., có kinh nghiệm giáo dục, được hiệu trưởng lựa chọn và hội đồng giáo dục nhất trí phân công làm chủ nhiệm lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục”
a)
A. Nghiệp vụ sư phạm
b)
B. Nghiệp vụ
c)
C. Sư phạm
d)
D. Giáo dục
107.
Câu 119. Loại sổ sách nào KHÔNG thuộc chức năng quản lý và thực hjieenj của giáo viên chủ nhiệm lớp?
a)
A. Sổ điểm bộ môn
b)
B. Sổ đầu bài
c)
C. Sổ liên lạc
d)
D. Sổ chuyên cần