wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

OB.B3 - QUY ĐỊNH VỀ HĐ CỦA DNBH

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm là:

a)

Bộ Tài chính

b)

Bộ Công thương

c)

Bộ Công an

d)

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

2.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm không bao gồm đối tượng nào sau đây:

a)

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

b)

Hợp tác xã bảo hiểm

c)

Công ty hợp danh

d)

Công ty TNHH bảo hiểm, công ty cổ phần bảo hiểm

3.

Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức:

a)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài

b)

Công ty TNHH môi giới bảo hiểm

c)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

d)

Công ty TNHH bảo hiểm

4.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ___ của câu sau:

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài______ :

a)

Không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

b)

Được kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

c)

Được kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam

d)

Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

5.

Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp BH, doanh nghiệp môi giới BH nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây:

a)

A. Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.

b)

B. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.

c)

C. Kinh doanh bảo hiểm.

d)

D. A, B đúng.

6.

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Kinh doanh bảo hiểm

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Kinh doanh tái bảo hiểm

7.

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lời, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Kinh doanh bảo hiểm

c)

Kinh doanh tái bảo hiểm

d)

Bảo hiểm y tế

8.

Theo quy định của Pháp luật hiện hành thì:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính.

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm nhân thọ và ngược lại.

d)

D. B, C đúng.

9.

Đơn vị nào dưới đây được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe?

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm Nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm Phi Nhân thọ

b)

B. Văn phòng doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

c)

C. Văn phòng doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

d)

D. A, B, C đúng

10.

Chọn phương án đúng về nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ đều được triển khai:

a)

A. Bảo hiểm hưu trí

b)

B. Bảo hiểm tài sản.

c)

C. Bảo hiểm sức khỏe.

d)

D. Không trường hợp nào đúng.

11.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

A. 600 tỷ đồng Việt Nam

b)

B. 1.000 tỷ đồng Việt Nam

c)

C. 800 tỷ đồng Việt Nam

d)

D. 300 tỷ đồng Việt Nam

12.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là:

a)

A. 800 tỷ đồng Việt Nam

b)

B. 600 tỷ đồng Việt Nam

c)

C. 300 tỷ đồng Việt Nam

d)

D. 200 tỷ đồng Việt Nam

13.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

A. 300 tỷ đồng Việt Nam

b)

B. 1.000 tỷ đồng Việt Nam

c)

C. 600 tỷ đồng Việt Nam

d)

D. 800 tỷ đồng Việt Nam

14.

Theo qui định của Pháp luật, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm thì:  

a)

A. Chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam

b)

B. Chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

c)

C. Được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của pháp luật.

d)

D. Không trường hợp nào đúng.

15.

Hành vi nào dưới đây bị cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

a)

A. Các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm của khách hàng.A.A.

b)

B. Ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.

c)

C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

d)

D. A, B, C đúng.

16.

Chọn phương án đúng nhất về hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

a)

A. Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm.

b)

B. Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

d)

C. A, B, C đúng.

17.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập nhằm:

a)

A. Bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

B. Hỗ trợ đóng phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm có khó khăn về tài chính

c)

C. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán

d)

D. Bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm

18.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập tại doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán

b)

B. Người được bảo hiểm gặp rủi ro do chiến tranh, động đất

c)

C. Người được bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính, không có khả năng đóng phí bảo hiểm

d)

D. Người được bảo hiểm bị thất nghiệp

19.

Đối tượng nào sau đây có trách nhiệm trích nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:  

a)

A. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

B. Đại lý bảo hiểm

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài

d)

D. Bên mua bảo hiểm

20.

Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây có trách nhiệm nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm?  

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe)

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ doanh nghiệp tái bảo hiểm)

21.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên khoản tiền nào dưới đây:  

a)

Tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các Hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Tổng tài sản

c)

Dự phòng nghiệp vụ

d)

Số tiền bảo hiểm

22.

Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm không được hình thành từ nguồn nào dưới đây:

a)

Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm

b)

Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo hiểm áp dụng đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm

c)

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm

d)

Số dư năm trước của Quỹ được chuyển sang năm sau

23.

Quỹ dự trữ bắt buộc được lập ra nhằm:

a)

A. Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán

b)

B. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản

c)

C. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán

d)

D. A,B,C đúng

24.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây phải lập quĩ dự trữ bắt buộc:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm

25.

Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ _____% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.

a)

3%

b)

2%

c)

4%

d)

5%

26.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

a)

1.000 tỷ đồng Việt Nam

b)

800 tỷ đồng Việt Nam

c)

300 tỷ đồng Việt Nam

d)

600 tỷ đồng Việt Nam

27.

Theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ trước khi triển khai phải được:

a)

Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Bộ tài chính

b)

Bộ tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí

c)

Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam phê chuẩn quy tắc, điểu khoản, biểu phí

d)

Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

28.

Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hạn mức chi trả tối đa của quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:

a)

90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

b)

50% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

c)

100% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

d)

90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

29.

Theo quy định của pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:

a)

A. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

B. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đảm bảo duy trì nguồn vốn chủ sở không thấp hơn mức vốn pháp định

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam

d)

D. Cả A, B, C

30.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm trong nước

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

c)

C. Tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài

d)

D. A,B,C đúng

31.

Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán, giải thể mà không thỏa thuận được việc chuyển giao hợpđồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác thì:

a)

Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển giao, hợp đồng bảo hiểm coi như vô hiệu

b)

Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển giao, hợp đồng bảo hiểm chấm dứt và thực hiện theo sự phán xử của tòa án

c)

Bộ Tài Chính chỉ định doanh nghiệp nhận chuyển giao

32.

Theo quy định của pháp luật nguồn tiền nhàn rỗi của quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được phép đầu tư vào đâu?

a)

A. Đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào

b)

B. Mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh gửi tiền tại các ngân hàng thương mại

c)

C. Kinh doanh bất động sản

d)

D. Cả B, C

33.

Theo quy định của pháp luật, thời gian hoạt động của Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không quá bao nhiêu năm (sau thời hạn này có thể gia hạn được)?

a)

10 năm

b)

5 năm

c)

3 năm

d)

15 năm

34.

Theo quy định của pháp luật, trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển giao hợp đồng bảo hiểm. Bộ Tài Chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm?

a)

7 ngày

b)

15 ngày

c)

30 ngày

d)

21 ngày

35.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

a)

A. Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm.

b)

B. Đề phòng, hạn chế rủi ro tổn thất; Giám định tổn thất; Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.

c)

C. Quản lý quỹ và đầu tư vốn.

d)

D. Cả A, B, C