Font size
WorksheetsViet nam 3
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 6mins
Những quốc gia nào sau đây tiếp giáp với đất liền của Việt Nam
Trung Quốc
Campuchia
Lào
Thái Lan
Nhật
VN nằm rìa bán đảo nào?
Bán Đảo Đông Tây
Bản đảo Đông Dương
Bán đảo Đông Âm
Bán đảo Đông Mỹ
Bán đảo Đông Bắc
Biển của Việt Nam giáp với mấy quốc gia
(a)
Việt Nam gần khu vực trung tâm khu vực nào
Đông Nam Á
Đông Bắc Á
Tây Nam Á
Bắc Á
Châu Âu
VN gắn liền với lục địa nào
Á - Âu
Âu - Mỹ
Mỹ - Á
Mỹ - Đại
Đại Âu
Việt Nam tiếp giáp với biển nào?
Đông
Tây
Nam
Bắc
Bắc Tây
Việt Nam tiếp giáp với đại dương nào?
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Điểm cực Bắc của Việt Nam là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
Điểm cực Đông của Việt Nam là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
Điểm cực Nam của Việt Nam là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
Điểm cực Tây của Việt Nam là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
23023’B là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
8034’B là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
109024’Đ là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
102009’Đ là ở đâu
Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang.
Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên.
Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
Kinh độ trên Biển VN xuống đến
7050’B
6050’B
5050’B
8050’B
Tọa độ vĩ độ của biển VN là khoảng ..1.. đến ..2..
(1) 1010Đ
(1) 1600Đ
(2) 117020’ Đ
(2) 139070’ Đ
Có kinh tuyến 1050Đ đi qua chính giữa lãnh thổ nên đại bộ phận nằm trong múi giờ số ...
(a)
VN nằm trong vùng khí hậu ...
nhiệt đới khô gió mùa Châu Á
ôn đới ẩm gió mùa Châu Á
nhiệt đới ẩm gió mùa Châu Á
hản đới ẩm gió mùa
ôn đới khô gió mùa Châu Á
Nằm ở nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng ..1.. và ..2..
(1) Thái Bình Dương
(1) Ấn Độ Dương
(2) Địa Trung Hải
(2) Đại Tây Dương
Nơi gặp gỡ của ... luồng di cư động thực vật.
nhiều
ít
Nơi gặp gỡ của ... khối khí hoạt động theo mùa.
nhiều
ít
KL: điều kiện thuận lợi để sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là phát triển một nền ..... nghiệp nhiệt đới đa dạng với cơ cấu mùa vụ đa dạng
công
nông
Do nước ta nằm trọn trong vòng đai nội chí tuyến nửa cầu Bắc nên nhiệt độ ..1.. và số giờ nắng ..2..
(1) cao
(1) thấp
(2) ít
(2) nhiều
một năm có hai mùa gió ..... nhau tạo ra tính phân mùa trong khí hậu VN.
ngược
giống
do ảnh hưởng của các khối khí khi di chuyển qua biển được tăng cường hơi ẩm nên lượng mưa ..1.. và độ ẩm ..2..
(1) lớn
(1) nhỏ
(2) cao
(2) thấp
Đây là điều kiện thuận lợi để sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng với cơ cấu mùa vụ đa dạng, đặc biệt là phát triển các cây trồng của vùng (...) như lúa nước, cây công nghiệp( …)
nhiệt đới
ôn đới
hàn đới
đói
Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật của nước ta vô cùng phong phú và đa dạng => Thuận lợi phát triển nhiều ngành (...) với cơ cấu đa dạng.
kinh tế
giáo dục
luật
Năng khiếu nghệ thuật
Vị trí kéo dài theo chiều Bắc–Nam tạo ra sự phân hóa tự nhiên theo chiều B– N=> tạo ra sự đa dạng trong sản xuất theo (...) và theo chiều Bắc – Nam.
mùa vụ
du lịch
công nghệ
Xăng dầu
Nằm ở nơi giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa nên có nhiều (...) như bão, lũ lụt, hạn hán…, cần có biện pháp phòng chống.
thiên tài
thiên tai
thiên tử
Thiên An
Việt Nam nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế cùng với các tuyến đường biển và đường sắt xuyên (...)
Á
Phi
Mỹ
Nam Cực
+ Việt Nam nằm gần trung tâm ĐNA, trong khu vực Châu Á – TBD, khu vực kinh tế phát triển (...) của thế giới => tạo cơ hội cho VN học hỏi, tiếp thu trình độ phát triển kinh tế và tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài. Tuy nhiên, đây cũng là thách thức lớn trong quá trình phát triển đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp, bước đi phù hợp trong quá trình hội nhập để cạnh tranh được với các nước trong khu vực.
năng động
lười biếng
Phía Đông nước ta giáp biển – vùng biển (...) tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển như thủy sản, giao thông biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản thềm lục địa…
giàu
nghèo
(Chọn 2 đáp án) Đất nước trải dài theo hướng (...)-(...)nên việc giao thông xuyên việt và việc tổ chức các mối liên hệ kinh tế gặp nhiều khó khăn.
Bắc
Nam
Đông
Tây
Vị trí liền kề cùng nhiều nét (...) về lịch sử, văn hóa – xã hội và các mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực.
tương đồng
khác biệt
Nước ta nằm gần các nền văn hóa (...) của phương đông lẫn phương tây nên nền văn hóa nước ta tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại => nền văn hóa đa dạng nhưng giàu bản sắc dân tộc là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch…
lớn
nhỏ
Nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng ĐNÁ, một khu vực kinh tế rất (..1..) và (..2..) với những biến động chính trị trên thế giới.
(1) năng động
(1) thụ động
(2) nhạy cảm
(2) vô cảm
Biển (...) là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
Đông
Tây
Nam
Bắc
Chết
Đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài => chính sách phát triển phù hợp và hài hòa với các nước láng giềng để giữ gìn hòa bình và ổn định. Và cần đề cao vấn đề bảo vệ (...) đất nước.
chủ quyền
tiền
nạn đói
cái nghèo
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm mấy bộ phận
(a)
Những bộ phận của lãnh thổ Việt Nam là
Vùng trời
Vùng biển
Vùng đất
Vùng ký ức
Vùng lá me bay
Diện tích nước ta là bao nhiêu km2
(a)
Biên giới trên đất liền dài hơn (...) km
(a)
Biên giới đất liền Việt Nam và Trung Quốc dài hơn (...) km
1400
1500
1600
1700
1800
Biên giới đất liền Việt Nam và Lào dài khoảng (...) km
2100
2200
2000
1900
1800
Biên giới đất liền Việt Nam và Campuchia dài hơn (...) km
1100
1000
1200
1300
1400
Phần lớn đường biên giới nằm ở khu vực miền (...)
núi
biển
đồng bằng
đất hứa
Việc thông thương chủ yếu diễn ra qua các cửa (...)
thần kì
khẩu
cuốn
gỗ
sắt
Đường bờ biển dài bao nhiêu km?
(a)
Đường bờ biển dài từ (...) đến (...)
Móng Cái (Quảng Ninh)
Hà Tiên (Kiên Giang)
Hai Bà Trưng (Hà Nội)
Đà Nẵng (Quảng Nam)
có (...)/63 tỉnh giáp với biển
(a)
Biển là cửa (...) ra quốc tế của Việt Nam
ngõ
kính
nhôm
sắt
gỗ
nước ta có hơn (...) lớn nhỏ
(a)
phần lớn các hòn đảo của nước ta là đảo
ven bờ
xa bờ
(SAI ĂN ĐẬP) Nước ta có 2 quần đảo lớn là (...) và (...)
Hoàng Sa
Trường Sa
Nam Sa
Tây Sa
nhờ có hai quần đảo lớn là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ tổ quốc, đồng thời là cơ sở để (...) định chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta.
khẳng
phủ
Vùng biển nước ta tiếp giáp với mấy quốc gia
(a)
Quốc gia nào sau đây KHÔNG giáp với vùng biển Việt Nam
Trung Quốc
Thái Lan
Campuchia
Indonexia
Lào
Quốc gia nào sau đây KHÔNG giáp với vùng biển Việt Nam
Malaixia
Philipin
Brunay
Xingapo
Myanmar
Vùng biển được chia thành mấy bộ phận ?
(a)
Nội thủy
Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Cũng được coi là một bộ phận trên đất liền.
Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Có chiều rộng 12 hải lí ( 1 hải lí = 1852m) tính từ đường cơ sở. Là đường biên giới quốc gia trên biển.
Là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước. Rộng 12 hải lí tính từ lãnh hải. Trong vùng này, nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
Là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tình từ đường cơ sở. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay nước ngoài được tự do hoạt động.
Là phần ngầm dưới đáy biển và long đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước hoàn toàn có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Lãnh hải
Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Cũng được coi là một bộ phận trên đất liền.
Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Có chiều rộng 12 hải lí ( 1 hải lí = 1852m) tính từ đường cơ sở. Là đường biên giới quốc gia trên biển.
Là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước. Rộng 12 hải lí tính từ lãnh hải. Trong vùng này, nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
Là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tình từ đường cơ sở. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay nước ngoài được tự do hoạt động.
Là phần ngầm dưới đáy biển và long đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước hoàn toàn có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Cũng được coi là một bộ phận trên đất liền.
Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Có chiều rộng 12 hải lí ( 1 hải lí = 1852m) tính từ đường cơ sở. Là đường biên giới quốc gia trên biển.
Là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước. Rộng 12 hải lí tính từ lãnh hải. Trong vùng này, nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
Là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tình từ đường cơ sở. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay nước ngoài được tự do hoạt động.
Là phần ngầm dưới đáy biển và long đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước hoàn toàn có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Vùng đặc quyền kinh tế
Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Cũng được coi là một bộ phận trên đất liền.
Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Có chiều rộng 12 hải lí ( 1 hải lí = 1852m) tính từ đường cơ sở. Là đường biên giới quốc gia trên biển.
Là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước. Rộng 12 hải lí tính từ lãnh hải. Trong vùng này, nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
Là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tình từ đường cơ sở. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay nước ngoài được tự do hoạt động.
Là phần ngầm dưới đáy biển và long đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước hoàn toàn có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Vùng thềm lục địa
Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Cũng được coi là một bộ phận trên đất liền.
Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Có chiều rộng 12 hải lí ( 1 hải lí = 1852m) tính từ đường cơ sở. Là đường biên giới quốc gia trên biển.
Là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền đất nước. Rộng 12 hải lí tính từ lãnh hải. Trong vùng này, nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
Là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tình từ đường cơ sở. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay nước ngoài được tự do hoạt động.
Là phần ngầm dưới đáy biển và long đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước hoàn toàn có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Vùng trời là khoảng (...) bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
không gian
thời gian
đây là phương án vô cùng hay ho dùng để làm mất thời gian của bạn
Trên đất liền, vùng trời được xác định bằng các đường
biên giới
cao tốc
cao
trung tuyến
sắt
vùng trời có ranh giới trên biển là ranh giới bên ngoài của (...) và không gian của các đảo
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
Nội thủy
đặc quyền kinh tế
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi (...)
cao
thấp
Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích phân bố chủ yếu ở phía (...) nên thiên nhiên nước ta có đặc trưng là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi.
Đông
Bắc
Đông Bắc
Tây
Tây Nam
bao nhiêu % diện tích đồi núi có độ cao <1000m (ko tính đồng bằng)
70%
80%
60%
75%
85%
bao nhiêu % diện tích đồi núi nước ta có độ cao <1000m (Tính cả đồng bằng)
80%
85%
90%
70%
75%
bao nhiêu % diện tích nước ta có độ cao từ 1000 – 2000 m.
(a)
Chỉ có (...) % diện tích nước ta có độ cao trên 2000m.
(a)
Đồng bằng chiếm ¼ diện tích tạo thành một dải (...) ở Trung Bộ và mở rộng ở Bắc bộ và Nam bộ.
hẹp
rộng
- Địa hình nước ta có cấu trúc (...) được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại tạo nên sự phân bậc rõ rệt
mới
cổ
Địa hình (...) dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phía Tây, Tây Bắc là địa hình núi, chuyển tiếp xuống vùng đồi trung du ở giữa và phía Nam, Đông Nam là đồng bằng..thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn ( sông Hồng, s. Mã, s. Cả…)
thấp
cao
từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
Tây Bắc - Đông Nam
Vòng cung
vùng núi ĐB và khu vực Trường Sơn Nam và vùng núi Cực Nam Trung Bộ.
Tây Bắc - Đông Nam
Vòng cung
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi.
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
Các dạng địa hình nhân tạo ngày càng nhiều như công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê đập, hồ thủy điện…
Do tác động của con người nên nhiều dạng địa hình tự nhiên bị biến đổi…
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
Xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi.
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
Các dạng địa hình nhân tạo ngày càng nhiều như công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê đập, hồ thủy điện…
Do tác động của con người nên nhiều dạng địa hình tự nhiên bị biến đổi…
Do tác động của (...) nên nhiều dạng địa hình tự nhiên bị biến đổi…
con người
con vật
Nằm ở tả ngạn (phía Đông) của thung lũng sông Hồng (từ dãy Con Voi đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh)
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Cao hơn, từ 1000 – 1500m
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Thấp hơn, <1000m
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Địa hình cao nhất cả nước.
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
- Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Chủ yếu là núi trung bình và núi cao. Nhiều đỉnh cao trên 2000m như Phanxipang…
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Hướng núi:
- Chủ yếu là hướng TB – ĐN (dãy Puxailaileng, Rào Cỏ, Giăng Màn)
- Ngoài ra, có các nhánh núi đâm ngang theo hướng T – Đ (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã).
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
Độ cao phổ biến từ 500 – 1000m, chỉ có một số dỉnh cao trên 2000m phân bố ở thượng nguồn sông Chảy (Kiều Liêu Ti 2402m, Tây Côn Lĩnh_2419…) => thấp hơn Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
- Gồm các khối núi, dãy núi kế tiếp nhau theo các hướng:
+ TB –ĐN: khối Kontum (đỉnh Ngọc Linh, Ngọc Krinh)
+ B – N: vùng núi An Khê (Bình Định).
+ ĐB – TN: vùng núi cực NTB đến núi Vọng Phu.
- Ngoài ra, có hướng T – Đ: đèo Cù Mông, đèo Cả.
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
Vòng cung. Ngoài ra có hướng TB – ĐN (dãy Con Voi).
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
- Hướng TB – ĐN
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
- Mức độ bất đối xứng nhỏ hơn, sườn Đông đổ dốc xuông biển, sườn Tây dốc về thung lũng sông Mê Công.
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
- Tính chất bất đối xứng lớn hơn. Địa hình núi dốc về phía đông; phía tây là các cao nguyên xếp tầng có bề mặt tương đối bằng phẳng (dẫn chứng)
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam, cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa:
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
+ Phía Bắc là khối Kontum với nhiều đỉnh cao >2000m…….
+ Phía Nam là vùng núi và cao nguyên với đỉnh núi cao hơn 2000m
+ Ở giữa địa hình thấp, núi còn khoảng 1000m như Bình Định, phía Tây là cao nguyên badan (CN Đắc Lắc)…
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đông Bắc
Điểm giống nhau của đồng bằng SCL và SH là
Hai đồng bằng đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
Bề mặt địa hình khá bằng phẳng.
Hướng nghiêng chung của địa hình đều là hướng TB – ĐN thể hiện rõ qua hướng chảy của sông ngòi.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi dày đặc.
Đất đai chủ yếu là đất phù sa màu mỡ khá thuận lợi cho phát triển cây lương thực, đặc biệt là cây lúa.
S ĐBSH ... S ĐBSCL
<
>
Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.
ĐBSH
ĐBSCL
Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ trên thềm lục địa nông và mở rộng về phía ĐN.
ĐBSH
ĐBSCL
Hình dạng: Tam giác châu
ĐBSH
ĐBSCL
Hình dạng: Tứ giác lệch
ĐBSH
ĐBSCL
ĐBSH có đặc điểm địa hình
Đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống sông ngòi dày đặc và đê bao.
Do có đê bao nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước (Phú Xuyên)=> “đê viền ô trũng”; vùng ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm.
Trong vùng còn rải rác đồi núi sót, dấu vết của một thời kì sụt lún còn sót lại.
Bề mặt bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; về mùa lũ, nước ngập tràn trên diện rộng, mùa cạn, đe dọa bốc phèn và bốc mặn.
Trong vùng còn có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp 10, Tứ giác Long Xuyên…là dấu vết của một vùng chưa được bồi lấp hoàn chỉnh.
ĐBSCL có đặc điểm địa hình
Đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống sông ngòi dày đặc và đê bao.
Trong vùng còn rải rác đồi núi sót, dấu vết của một thời kì sụt lún còn sót lại.
Bề mặt bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; về mùa lũ, nước ngập tràn trên diện rộng, mùa cạn, đe dọa bốc phèn và bốc mặn.
Trong vùng còn có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp 10, Tứ giác Long Xuyên…là dấu vết của một vùng chưa được bồi lấp hoàn chỉnh.
Địa hình thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH.
ĐBSLC có đất
Đất chủ yếu là đất phù sa, ngoài ra có đất xám bạc màu, ven biển có đất mặn..
- Đất phù sa ngọt ven sồng Tiền, sông Hậu. Ngoài ra, có đất phèn và đất mặn…
ĐBSH có đất
Đất chủ yếu là đất phù sa, ngoài ra có đất xám bạc màu, ven biển có đất mặn..
- Đất phù sa ngọt ven sồng Tiền, sông Hậu. Ngoài ra, có đất phèn và đất mặn…
Lịch sử khai thác lãnh thổ ĐBSH
Được con người khai phá từ lâu đời khoảng hơn 500 năm trở lại đây nên địa hình đã chịu tác động mạnh của con người.
Được khai phá từ hơn 300 năm trở lại đây.
Lịch sử khai thác lãnh thổ ĐBSCL
Được con người khai phá từ lâu đời khoảng hơn 500 năm trở lại đây nên địa hình đã chịu tác động mạnh của con người.
Được khai phá từ hơn 300 năm trở lại đây.
Hiện nay vẫn tiếp tục phát triển và hàng năm vẫn tiến ra biển từ 80 – 100m về phía Đông Nam.
ĐBSCL
ĐBSH
- Hiện nay vẫn tiếp tục mở rộng về phía Tây Nam với tốc độ khoảng 50 m/năm.
ĐBSCL
ĐBSH
