WorksheetsBài 1 lịch sử 11
Total questions: 36
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?_x000D_
a)
A. Nông nghiệp lạc hậu_x000D_
b)
B. Công nghiệp phát triển_x000D_
c)
C. Thương mại hàng hóa_x000D_
d)
D. Sản xuất quy mô lớn_x000D_
2.
Câu 2. Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?_x000D_
a)
A. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều_x000D_
b)
B. Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh_x000D_
c)
C. Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản_x000D_
d)
D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển_x000D_
3.
Câu 3. Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?_x000D_
a)
A. Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuấ phong kiến lạc hậu_x000D_
b)
B. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều_x000D_
c)
C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng_x000D_
d)
D. Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa_x000D_
4.
Câu 4. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?_x000D_
a)
A. Nhiều đảng phái ra đời_x000D_
b)
B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì_x000D_
c)
C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến_x000D_
d)
D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị_x000D_
5.
Câu 5. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?_x000D_
a)
A. Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)_x000D_
b)
B. Samurai (võ sĩ)_x000D_
c)
C. Địa chủ vừa và nhỏ_x000D_
d)
D. Quý tộc_x000D_
6.
Câu 6. Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia_x000D_
a)
A. Phong kiến quân phiệt_x000D_
b)
B. Công nghiệp phát triển_x000D_
c)
C. Phong kiến trì trệ, bảo thủ_x000D_
d)
D. Tư bản chủ nghĩa_x000D_
7.
Câu 7. Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là_x000D_
a)
A. Thiên hoàng
b)
B. Sôgun (Tướng quân)
c)
C. Nữ hoàng
d)
D. Vua
8.
Câu 8. Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về_x000D_
a)
A. Thủ tướng
b)
B. Sôgun (Tướng quân)
c)
C. Thiên hoàng
d)
D. Nữ hoàng
9.
Câu 9. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về_x000D_
a)
A. Thủ tướng
b)
B. Sôgun (Tướng quân)
c)
C. Thiên hoàng
d)
D. Nữ hoàng
10.
Câu 10. Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?_x000D_
a)
A. Đàm phán ngoại giao_x000D_
b)
B. Áp lực quân sự_x000D_
c)
C. Tấn công xâm lược_x000D_
d)
D. Phá hoại kinh tế_x000D_
11.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?_x000D_
a)
A. Xã hội ổn định_x000D_
b)
B. Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội_x000D_
c)
C. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến_x000D_
d)
D. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến_x000D_
12.
Câu 12. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do_x000D_
a)
A. Sự tồn ại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ_x000D_
b)
B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây_x000D_
c)
C. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến_x000D_
d)
D. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân_x000D_
13.
Câu 13. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?_x000D_
a)
A. Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng_x000D_
b)
B. Xã hội phong kiến Nhậ Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng_x000D_
c)
C. Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản_x000D_
d)
D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản_x000D_
14.
Câu 14. Minh Trị là hiệu của vua_x000D_
a)
A. Mútxuhitô
b)
B. Kômây
c)
C. Tôkugaoa
d)
D. Satsuma
15.
Câu 15. Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là_x000D_
a)
A. Do đề nghị của các đại thần_x000D_
b)
B. Chế độ Mạc phủ đã sụp đổ_x000D_
c)
C. Muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi_x000D_
d)
D. Đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân_x000D_
16.
Câu 16. Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bậ đã diễn ra ở Nhật Bản là_x000D_
a)
A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ_x000D_
b)
B. Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi_x000D_
c)
C. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu_x000D_
d)
D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán_x000D_
17.
Câu 17. Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, muc đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?_x000D_
a)
A. Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây_x000D_
b)
B. Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á_x000D_
c)
C. Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây_x000D_
d)
D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng mộ nước phong kiến lạc hậu_x000D_
18.
Câu 18. Ý nào sau dây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị_x000D_
a)
A. Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường_x000D_
b)
B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc_x000D_
c)
C. Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu_x000D_
d)
D. Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản_x000D_
19.
Câu 19. Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị_x000D_
a)
A. Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây_x000D_
b)
B. Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh_x000D_
c)
C. Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuấ vũ khí_x000D_
d)
D. Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội_x000D_
20.
Câu 20. Ý nào thể hiện tính chất tiến bộ của những cải cách do Thiên hoàng Minh Trị khởi xướng_x000D_
a)
A. Giải quyết những vấn đề cấp thiết của tình hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… đặt ra với nước Nhật Bản cuối hế kỉ XIX_x000D_
b)
B. Tập trung vào vấn đề phát triển mô hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục, hoàn toàn theo phương Tây_x000D_
c)
C. Tiếp nối những giá trị lâu đời về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… của nước Nhật xưa_x000D_
d)
D. Thực hiện quyền dân chủ về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục,… cho các tầng lớp nhân dân_x000D_
21.
Câu 21. Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?_x000D_
a)
A. Dân chủ cộng hòa
b)
B. Dân chủ đại nghị
c)
C. Cộng hòa tư sản
d)
D. Quân chủ lập hiến
22.
Câu 22. Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là_x000D_
a)
A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ_x000D_
b)
B. Hiến pháp mới được công bố_x000D_
c)
C. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán_x000D_
d)
D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán_x000D_
23.
Câu 23. Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị?_x000D_
a)
A. Tư sản
b)
B. Nông dân
c)
C. Thị dân
d)
D. Quý tộc tư sản hóa
24.
Câu 24. Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhậ Bản năm 1868 là_x000D_
a)
A. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân_x000D_
b)
B. Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc_x000D_
c)
C. Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người_x000D_
d)
D. Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động_x000D_
25.
Câu 25. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuôc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?_x000D_
a)
A. Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản_x000D_
b)
B. Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây_x000D_
c)
C. Đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á_x000D_
d)
D. Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển_x000D_
26.
Câu 26. Yếu tố nào đã đưa đến sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng ở Nhật Bản trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX?_x000D_
a)
A. Quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy_x000D_
b)
B. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa_x000D_
c)
C. Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài_x000D_
d)
D. Sự cạnh tranh gay gắt của các công ti tư bản độc quyền_x000D_
27.
Câu 27. Sức mạnh của các công ti độc quyền ở Nhật Bản được thể hiện như thế nào?_x000D_
a)
A. Có nguồn vốn lớn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh_x000D_
b)
B. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài để kiếm lời_x000D_
c)
C. Có khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính tri đất nước_x000D_
d)
D. Chiếm ưu thế cạnh tranh với công ti độc quyền của các nước khác_x000D_
28.
Câu 28. Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là_x000D_
a)
A. Hữu nghị và hợp tác
b)
B. Thân thiện và hòa bình
c)
C. Đối đầu và chiến tranh
d)
D. Xâm lược và bành trướng
29.
Câu 29. Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhậ Bản có thể thực hiện được chính sách đối ngoại cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?_x000D_
a)
A. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân_x000D_
b)
B. Các công ti độc quyền hậu thuẫn về tài chính_x000D_
c)
C. Có tiềm lực về kinh tế, chính trị và quân sự_x000D_
d)
D. Thực hiện chính sách ngoại giao thân thiện với phương Tây_x000D_
30.
Câu 30. Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan(1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905) đã chứng tỏ_x000D_
a)
A. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa_x000D_
b)
B. Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn_x000D_
c)
C. Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn_x000D_
d)
D. Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi_x000D_
31.
Câu 31. Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt?
a)
A. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế_x000D_
b)
B. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế_x000D_
c)
C. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự_x000D_
d)
D. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự_x000D_
32.
Câu 32. Các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản được thành lập dựa trên cơ sở nào?_x000D_
a)
A. Sự phá triển của phong trào công nhân_x000D_
b)
B. Sự phá triển của phong trào nông dân_x000D_
c)
C. Sự ủng hộ của tầng lớp trí thức_x000D_
d)
D. Sự cho phép của Chính phủ Nhật Bản_x000D_
33.
Câu 33. Việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là kết quả của phong trào_x000D_
a)
A. Nông dân
b)
B. Tiểu tư sản
c)
C. Học sinh, sinh viên
d)
D. Công nhân
34.
Câu 34. Lựa chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn tư liệu sau về phong trào công nhân ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX: “Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập năm 1901 do………. một người bạn của Nguyễn Ái Quốc trong Quốc tế Cộng sản, đứng đầu. Xuất hân từ …………… ở Tôkiô, năm 23 tuổi, ông đã tham gia tích cực rồi trở hành lãnh đạo của phong trào công nhân đường sắt.”_x000D_
a)
A. Cataiama Xen ………………………………. công nhân đường sắt_x000D_
b)
B. Abe Shinzô ………………………………… công nhân dệt may_x000D_
c)
C. Abe Shinzô ………………………………… công nhân đóng tàu_x000D_
d)
D. Cataiama Xen …………………………….. công nhân in_x000D_
35.
Câu 35. Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam nằm giữa thế kỉ XIX là_x000D_
a)
A. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp_x000D_
b)
B. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng_x000D_
c)
C. Sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây_x000D_
d)
D. Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện_x000D_
36.
Câu 36. Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?_x000D_
a)
A. Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới_x000D_
b)
B. Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kế toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước_x000D_
c)
C. Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước_x000D_
d)
D. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên_x000D_
100 %
