Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DAO TAO KHDN

Total questions: 11

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Quy định hiện hành về kiểm tra sử dụng vốn vay?

a)

3131/2017/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 15/11/2017.

b)

8118/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 15/10/2018.

c)

1414/2018/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 15/10/2018.

d)

7455/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 06/10/2020.

2.

Tại sao phải kiểm tra sử dụng vốn vay?

a)

Kiểm tra, giám sát nhằm mục tiêu đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng.

b)

Quản lý, giám sát nguồn trả nợ; phát hiện/phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro để có biện pháp ứng xử tín dụng kịp thời.

c)

Duy trì mối quan hệ, bán chéo sản phẩm cho khách hàng.

d)

Cả A, B, C.

3.

Không thực hiện kiểm tra hoặc kiểm tra giám sát sau cho vay không đầy đủ các bước hoặc nội dung theo quy định dẫn đến không phát hiện KH sử dụng vốn sai mục đích; Biên bản kiểm tra định kỳ KH có nội dung không đầy đủ theo quy định, mâu thuẫn, ko phản ánh đúng thực tế (tiềm ẩn rủi ro cao - KH sử dụng vốn sai mục đích, tình hình xấu đi nhưng CN ko nắm bắt đc kịp thời để có ứng xử phù hợp...) sẽ ghi nhận lỗi mức độ nào?

a)

Lỗi mức 1.

b)

Lỗi mức 2.

c)

Lỗi mức 3.

d)

Lỗi mức 4.

4.

Theo quy định về giám sát sau tín dụng (3131), có các hình thức kiểm tra nào:

a)

Kiểm tra, giám sát thường xuyên.

b)

Kiểm tra, giám sát định kỳ.

c)

Kiểm tra, giám sát đột xuất.

d)

Cả A, B, C

5.

Đối với trường hợp cấp tín dụng đối với KHDN, Theo quy định hiện hành, tần suất đánh giá tình hình tài chính, SXKD khách hàng tối thiểu là:

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

phù hợp theo số liệu báo cáo của khách hàng

6.

Đối với trường hợp cấp tín dụng phục vụ nhu cầu kinh doanh. Theo quy định hiện hành, tần suất kiểm tra, giám sát định kỳ tối thiểu là:

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

phù hợp theo số liệu báo cáo của khách hàng

7.

Đối với trường hợp cấp tín dụng phục vụ đầu tư dự án. Theo quy định hiện hành, tần suất kiểm tra, giám sát định kỳ tối thiểu là:

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

phù hợp theo số liệu báo cáo của khách hàng

8.

Các nội dung thực hiện khi kiểm tra, giám sát đối với trường hợp cấp tín dụng phục vụ nhu cầu kinh doanh/đầu tư tự án:

a)

Tình hình sử dụng các khoản tín dụng (cho vay, LC, bảo lãnh…). Tình hình thực hiện các Phương án/dự án được cấp tín dụng và nguồn trả nợ. Tình hình thực hiện các nghĩa vụ được NHCT bảo lãnh.

b)

Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng.

c)

Tình hình thực hiện các cam kết khác với NHCT.

d)

Cả A, B, C.

9.

Nội dung nào phải được đưa vào nội dung của Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay.

a)

Các yếu tố bất thường liên quan đến khách hàng có khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ với NHCT hoặc các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, nợ có vấn đề.

b)

Các nội dung yêu cầu Chi nhánh thực hiện theo Phê duyệt tín dụng của cấp có thẩm quyền.

c)

Biện pháp ứng xử tín dụng phù hợp dựa trên các dấu hiệu rủi ro của khách hàng.

d)

Cả A, B, C.

10.

Đối với kiểm tra tình hình hoạt động SXKD và tình hình sử dụng các khoản tín dụng cần lưu ý:

a)

Đảm bảo cân đối nợ vay, cân đối tài chính

b)

Tình trạng, tốc độ luân chuyển tồn kho, công nợ

c)

Tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, so sánh với cùng kỳ, kế hoạch nhằm phát hiện những khó khăn trong hoạt động kinh doanh

d)

Cả A, B, C.

11.

Nội dung kiểm tra tình hình thực hiện các nghĩa vụ được NHCT bảo lãnh

a)

Kiểm tra, đôn đốc khách hàng thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết tại hợp đồng kinh tế/hồ sơ mời thầu. Giám sát quá trình thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh của khách hàng.

b)

Theo dõi việc giảm trừ nghĩa vụ bảo lãnh thực hiện các thủ tục cần thiết khi khách hàng được giảm trừ nghĩa vụ bảo lãnh.

c)

A và B

d)

A hoặc B