NEW
Font size
WorksheetsCác công ty đa quốc gia (MNC)
Total questions: 18
Worksheet time: 21mins
1. Mục tiêu thường được chấp nhận nhất của công ty đa quốc gia là
a.Tối đa hóa doanh thu
b. Tối đa hóa giá trị cổ đông
c. Tối đa hóa lợi nhuận
d. a và b
2. Chi phí đại lý của các công ty đa quốc gia thường cao hơn các công ty nội địa thuần túy. Điều này sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân của nhận định này:
a. Giám sát các nhà quản trị ở nước ngoài thì khó khăn hơn
b. Các nhà quản trị thuộc nhiều nền văn hóa khác nhau nên khó có thể theo đuổi những mục tiêu thống nhất
c. Các nhà quản trị Mỹ có xu hướng thực hiện các quyết định có hiệu quả ngắn hạn
d. Quy mô tuyệt đối của các công ty đa quốc gia lớn có thể tạo ra chi phí đại lý lớn
3. Có nhiều hạn chế mà công ty đa quốc gia phải đương đầu trong khi nỗ lực làm tối đa hóa giá trị cổ đông. Điều này sau đây chắc chắn KHÔNG phải là một hạn chế:
a. Cạnh tranh
b. Vấn đề đạo đức
c. Luật pháp
d. Môi trường
4. Lý thuyết lợi thế so sánh phát biểu rằng:
a. Sẽ kinh tế hơn nếu các quốc gia sản xuất những sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh và sau đó dùng những sản phẩm này để giao dịch với những sản phẩm mà họ không có lợi thế so sánh.
b. Sẽ kinh tế hơn nếu các quốc gia tiêu thụ những sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh và dùng những sản phẩm không có lợi thế để giao dịch
c. Các loại thuế quan và chính sách bảo hộ khác có thể gia tăng hiệu quả mậu dịch của những quốc gia thiết lập nó
d. Các quốc gia trước hết sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà họ cần sau đó mới sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
5. Một phần tăng trưởng của hoạt động kinh doanh quốc tế là do nhận thức của các quốc gia về các khả năng đặc biệt của họ trong việc làm tăng hiệu quả sản xuất, tập trung vào những sản phẩm mà họ có thể sản xuất tốt nhất. Đây là một ví dụ cho lý thuyết nào sau đây:
a. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm.
b. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh
c. Lý thuyết thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
d. Lý thuyết lợi thế so sánh
6. Theo lý thuyết __________, các công ty đầu tiên sẽ thành lập trên thị trường nội địa như là kết quả của việc nhận biết được những lợi thế mà họ có để vượt qua các đối thủ khác, chẳng hạn như nhu cầu của thị trường về một nhà cung cấp khác cho sản phẩm. Cuối cùng, các công ty sẽ thâm nhập thị trường nước ngoài để thỏa mãn các nhu cầu ngoài nước.
a. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm
b. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh
c. Lý thuyết thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
d. Lý thuyết lợi thế so sánh
7. Các công ty đa quốc gia đối phó với nhiều độ nhạy cảm khác nhau của rủi ro quốc tế. Điều nào sau đây KHÔNG phải loại độ nhạy cảm đã đề cập ở trên?
a. Rủi ro đa dạng hóa
b. Rủi ro chính trị
c. Các nền kinh tế nước ngoài
d. Các biến động tỷ giá hối đoái
8. Một công ty dự kiến nhận được 20.000 đô la Mỹ từ thị trường nội địa và 20.000 bảng Anh từ việc kinh doanh ở Anh. Nếu giá đồng bảng là $1,25 thì tổng giá trị dòng tiền tính bằng đô la là:
a. $40.000
b. $36.000
c. $45.000
d. $20.000
9. Một công ty nội địa sản xuất và bán sản phẩm tại một quốc gia khác
a. Có thể không có rủi ro tỷ giá
b. Có thể phải đối phó với rủi ro tỷ giá
c. Có thể không phải đối phó rủi ro chính trị
d. Nó là một ví dụ cho thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
10. Giả sử bạn có $100 và mua cổ phiếu với giá £50, lúc đó tỷ giá là $2/£. Một năm sau, giá cổ phiếu tăng lên £60. Bạn vui mừng với mức tỷ suất sinh lợi 20% nhưng khi bạn bán cổ phiếu và đổi £60 để lấy đô la thì bạn chỉ nhận được $45 bởi vì đồng bảng đã giảm giá còn $0,75/ £. Sự thiệt hại này là một ví dụ cho:
a. Rủi ro tỷ giá
b. Rủi ro chính trị
c. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
d. Sự suy yếu của đồng đô la
11.Một nhà đầu tư Mỹ quan tâm đến cổ phần của tập đoàn Nokia ở Phần Lan
a. Nên theo dõi chặt các công ty Mỹ
b. Sẽ dễ dàng tìm hiểu về công ty vì các thông tin sẵn có từ Internet và quá trình toàn cầu hóa các thị trường tài chính
c. Phải đích thân đến Phần Lan để mua cổ phần của Nokia
d. Có thể mua cổ phần nhưng không thể mang về Mỹ một cách hợp lý
12. Về phương tiện lịch sử, động cơ chính của các MNC khi mở rộng sản xuất ra nước ngoài là nhằm:
a. Giảm thiểu chi phí
b. Đáp ứng nhanh chóng thị trường địa phương
c. Tránh những rào cản về thương mại
d. Hưởng những lợi ích về thuế
13. Mục tiêu chính của các MNC là :
a. Tối đa hóa giá trị tài sản cổ đông
b. Tối đa hóa sản lượng thế giới
c. Tối thiểu hóa nợ
d. Tối thiểu hóa chi phí của hoạt động kinh doanh toàn cầu
14. Cầu nối quan trọng nhất của các lợi thế cạnh tranh toàn cầu là:
a. Các công ty công ích
b. Kinh nghiệm quản trị tài chính của thị trường toàn cầu
c. Các công ty đa quốc gia
d. FED
15. Câu nào sau đây thuộc Lý thuyết lợi thế so sánh?
a. Bỏ qua vai trò của tính bất ổn và mức độ của các nền kinh tế
b. Giả định rằng các yếu tố sản xuất là không thể di chuyển được
c. Giả định rằng không có sự chênh lệch về chất lượng sản phẩm
d. Tất cả các câu đều đúng
16. Lý thuyết nào sau đây chỉ ra sự chuyên môn hóa là nguyên nhân chính của hoạt động kinh doanh quốc tế?
a. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm
b. Lý thuyết đa dạng hóa
c. Lý thuyết lợi thế so sánh
d. Lý thuyết toàn cầu hóa
17. Rủi ro chính trị hàm ý những hành động chính trị của các chính phủ làm tác động đến dòng tiền của các MNC
a. Đúng
b. Sai
18. Cấp giấy phép (licensing) là hình thức kinh doanh bao gồm một chủ cùng với hai hoặc nhiều công ty
a. Đúng
b. Sai
