Font size
WorksheetsHoan1009
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 30mins
Phương thức cho vay của sản phẩm cho vay cầm cố tiền gửi online tự động là?
Cho vay theo món
Cấp hạn mức thấu chi
Khách hàng có thể lựa chọn phương thức vay món hoặc hạn mức thấu chi
Việc phê duyệt, giải ngân và tất toán các khoản vay cầm cố online được thực hiện:
Hoàn toàn tự động trên kênh online
Chỉ được thực hiện tự động vào các ngày làm việc trong tuần, không thực hiện vào thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ
Đăng ký vay trên kênh online; duyệt, giải ngân và tất toán khoản vay thực hiện trực tiếp tại quầy
Mức cho vay của sản phẩm cho vay cầm cố tiền gửi online tự động?
Tối đa 90% giá trị khả dụng của tài sản đảm bảo
Hạn mức thấu chi tối đa 1 tỷ đồng
Giới hạn tín dụng tối đa là 05 tỷ đồng/KH
Khi có nhu cầu phát hành thẻ, để chứng minh thu nhập, KH cần cung cấp tài liệu chứng minh thu nhập:
Tối thiểu 3 tháng gần nhất
Tối thiểu 6 tháng gần nhất.
Tối thiểu 12 tháng gần nhất
Phí thường niên của thẻ Visa Platinum Cashback là bao nhiêu?
300.000VND
600.000VND
1.000.000VND
Không đáp án nào đúng
Các kênh thanh toán dư nợ thẻ TD:
Thanh toán tại quầy
Trích nợ tự động
Ứng dụng BIDV Smartbanking
Tất cả các phương án đều đúng
Chuyển khoản
Khi khách hàng thanh toán <5% dư nợ sao kê, KH chịu khoản Phí (phạt) chậm thanh toán:
3% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 100.000 đồng
3% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 50.000 đồng
4% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 100.000 đồng
4% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 50.000 đồng
Ngày sao kê hàng tháng của thẻ Visa PlatinumCashback
Ngày 20 hàng tháng
Ngày 25 hàng tháng
CTKM thúc đẩy quy mô thẻ tín dụng quốc tế năm 2022
Đối với thẻ Platinum có thu phí thường niên, tiêu từ 3triệu đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành thẻ hoàn 1,5 triệu đồng.
Đối với thẻ Platinum có thu phí thường niên, tiêu từ 5triệu đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành thẻ hoàn 2 triệu đồng.
Thẻ Visa PlatinumCashback gồm những loại nào?
Visa PlatinumCashback online
Visa PlatinumCashback siêu thị
Cả hai đáp án đều đúng
Mức hoàn tiền tối đa đối với thẻ Visa PlatinumCashback siêu thị?
200.000 VNĐ/tháng
300.000 VNĐ/tháng
600.000 VNĐ/tháng
Không giới hạn số tiền
Khách hàng tiểu thương phát hành thẻ Visa PlatinumCashback, đủ điều kiện trả thưởng, mức thưởng Bounty nhận được là bao nhiêu ?
300.000 VNĐ/thẻ
600.000 VNĐ/thẻ
1.200.000 VNĐ/thẻ
900.000 VNĐ/thẻ
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với Công ty cổ phần chứng khoán BIDV (BSC) là?
Không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Không cấp tín dụng.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của BIDV đối với khoản vay vốn Công ty cổ phần bảo hiểm BIDV (BIC)?
Không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Không cấp tín dụng.
Không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Phó giám đốc Chi nhánh X, vay thấu chi tín chấp tại PGD A thuộc chi nhánh X. Hạn mức cấp thấu chi cho khách hàng là bao nhiều:
2 tỷ đồng
1,7 tỷ đồng
2,5 tỷ đồng
Không thực hiện cấp tín dụng.
Trường hợp nào BIDV không được cấp tín dụng (trừ trường hợp phát hành thẻ)
Thành viên HĐQT, thành viên BKS, TGĐ, PTGĐ, kế toán trưởng và các chức danh tương đương của BIDV
Thành viên HĐQT, thành viên BKS, TGĐ, PTGĐ và các chức danh tương đương của BIDV.
Thành viên HĐQT, thành viên BKS, TGĐ, PTGĐ, cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của BIDV.
Thành viên HĐQT, thành viên BKS, TGĐ, PTGĐ, công ty con của BIDV.
BIDV không cấp tín dụng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp nào:
TSBĐ là CP của BIDV, công ty con BIDV
Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu BIDV
Khách hàng là đối tượng hạn chế cấp tín dụng
cả 3 đáp án trên
Sàn lãi suất Alco hiện tại áp dụng cho các đối tượng khách hàng nào:
Lãnh đạo cấp cao thuộc tập đoàn VNPT.
Khách hàng vay theo gói TDH 100.000 tỷ theo công văn 1774/BIDV-NHBL đến hạn điều chỉnh lãi suất.
Cán bộ BIDV
Vay cầm cố giấy tờ có giá nhóm 1
Sàn lãi suất cho vay bán lẻ (FTPBV+1%/năm) áp dụng cho đối tượng khách hàng nào:
A. VIP 1, 2, 3 theo công văn 5380/BIDV-NHBL
B. Các khoản vay TDH đến hạn điều chỉnh lãi suất
C. Các khoản vay cầm cố GTCG nhóm 1
A và B
Hiện tại FTPbv KHCN cơ sở kỳ hạn > 5 năm = 7%/năm, LSTK KH 12 tháng trả sau = 5,6%/năm, sàn LSCV của Alco kỳ hạn >5 năm = 7,6%/năm. Lãi suất cho vay mua nhà để ở kỳ hạn 15 năm cho cán bộ BIDV tối thiểu tại thời điểm hiện tại là:
8%/năm
6%/năm
5,6%/năm
7,6%/năm
Theo công văn 17774/BIDV-NHBL và 11377/BIDV-NHBL. Chi nhánh được chủ động giảm lãi suất đối với các khách hàng thuộc các đối tượng sau:
A. Khách hàng đổ lương qua tài khoản BIDV
B. Khách hàng vay vốn tại chi nhánh thuộc địa bàn Hà Nội
C. Cán bộ BIDV
D. Khách hàng đăng ký vay vốn qua ứng dụng BIDV Home
Cả A, B, D
Thu nhập thường xuyên của người đồng trả nợ được chi trả tối đa bao nhiêu % số tiền trả nợ định kỳ của khách hàng?
30%
45%
35%
Không có đáp án nào đúng
Nguồn thu nhập không thường xuyên được chi trả tối đa bao nhiêu % số tiền trả nợ định kỳ của khách hàng
30%
50%
Không có đáp án nào đúng
Cả hai đáp án đều đúng
Đối với bất động sản HTTTL, quyền sử dụng đất mua/nhận chuyển nhượng của CĐT Dự án BĐS (chưa được cấp GCN), phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện nào sau đây thì sẽ được tính là “Nguồn thu nhập từ khai thác tài sản hiện có hợp pháp của khách hàng”:
A. Có HĐMB BĐS HTTTL/chuyển nhượng QSDĐ ký với CĐT Dự án BĐS mang tên KH (hoặc HĐMB với CĐT kèm theo văn bản chuyển nhượng HĐMB mang tên KH đã được CĐT xác nhận).
B. Có văn bản bàn giao BĐS cho KH đưa vào sử dụng, khai thác hoặc hợp đồng thuê lại BĐS và cam kết, chia sẻ lợi nhuận của CĐT Dự án cho KH vay vốn.
C. Tại thời điểm đề nghị vay vốn BIDV, KH không thế chấp, không có dư nợ tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào để mua, đầu tư BĐS sử dụng làm nguồn thu nhập trả nợ.
A và C
A, B và C
Nguồn thu nhập nào sau đây không được tính là thu nhập đóng góp vào nguồn trả nợ của khách hàng:
A. Thu nhập từ khai thác, cho thuê, kinh doanh tài sản hình thành từ vốn vay của tất cả các khoản vay tại BIDV, khách hàng vay vốn phục vụ mục đích kinh doanh.
B. Thu nhập từ việc Bán tài sản hình thành từ vốn vay và các tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng (trừ trường hợp phát mại, xử lý tài sản).
Cả A và B
Không có đáp án nào đúng
Khách hàng A hiện đang là Phó Chủ Nhiệm tại Văn phòng Quốc Hội, vậy hệ số thu nhập áp dụng đối với khách hàng A là bao nhiêu:
2
5
8
10
Khách hàng B hiện đang là Chuyên viên làm việc tại Văn phòng Chính Phủ, thời gian công tác 10 năm tính đến thời điểm hiện tại, vậy mức thu nhập giới hạn tối đa/tháng đối với khách hàng B là bao nhiêu?
6 triệu đồng
9 triệu đồng
70 triệu đồng
20 triệu đồng
Hồ sơ tín dụng khách hàng cần cung cấp bao gồm:
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính
Tài liệu chứng minh mục đích vay vốn
Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Tất cả các phương án trên
Ông A và bà B có dự định vay tại ngân hàng, tuy nhiên nguồn thu nhập thường xuyên của hai ông bà không đủ để trả nợ, ông bà dự kiến sử dụng thêm thu nhập của người đồng trả nợ để tham gia chi trả cho khoản vay. Vậy người nào có thể là người đồng trả nợ cùng với hai ông bà:
A. Ông D bố ruột của bà B
B. Bà E chị dâu của ông A
C. Công ty của bà E
A và C
A và B
Đối với nhà ở, đất ở hình thành từ vốn vay tại các dự án phát triển nhà ở (chưa được cấp GCN), hồ sơ khách hàng cần cung cấp bao gồm:
Hợp đồng mua bán nhà ở, đất ở
Thỏa thuận hợp tác quản lý TSBĐ hình thành từ vốn vay
Các giấy tờ liên quan đến quá trình hình thành tài sản: hóa đơn, biên lai, phiếu thu,…
Tất cả các phương án trên
Mô hình tổ chức của ngân hàng bao gồm
Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, Công ty tài chính
Trong hoạt động bán lẻ, hạn mức thẻ tín dụng có được tính vào giới hạn tín dụng đối với 1 khách hàng bán lẻ không
Có
Không
Khách hàng A đang sinh sống tại Hà Nội, có nhu cầu vay mua nhà ở, đất ở đã được cấp GCN tại Hà Nội, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay ở Phòng Giao dịch BIDV X trên địa bàn Hà Nội, số tiền vay 2 tỷ đồng với thời gian vay là 20 năm thì thẩm quyền phán quyết thuộc về: (biết rằng KH A hiện không có dư nợ tại bất kỳ CN BIDV nào khác)
A. Giám đốc Chi nhánh
B. Hội đồng tín dụng Chi nhánh
C. Hội sở chính
D. Giám đốc Phòng giao dịch X
Cả A và B
Tại Chi nhánh BIDV X, KH A là Phó phòng tổ chức hành chính ở UBND quận Hoàn Kiếm (nhận thu nhập qua tài khoản BIDV), đang có dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống không có TSBĐ là 480 triệu đồng và dư nợ cho vay mua ô tô là 02 tỷ đồng. Hiện tại KH đang có nhu cầu phát hành thẻ tín dụng không có TSBĐ tại Chi nhánh BIDV Y. Biết rằng thẩm quyền phán quyết TDBL được Trụ sở chính phân giao cho Chi nhánh BIDV Y tối đa tại thời điểm hiện tại là 20 tỷ đồng. Hỏi CN BIDV Y có thể phán quyết phát hành thẻ tín dụng không có TSBĐ cho KH A tối đa là bao nhiêu tiền? (KH A không có dư nợ tại bất kỳ CN BIDV nào khác)
20 triệu đồng
500 triệu đồng
520 triệu đồng
17,52 tỷ đồng
20 tỷ đồng
Khách hàng cá nhân A đang công tác tại BIDV có nhu cầu vay vốn 03 tỷ đồng theo phương thức thấu chi phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân đảm bảo bằng bất động sản. TSBĐ dự kiến của khoản vay là 01 BĐS tại Hà Nội được định giá 04 tỷ đồng, thuộc sở hữu của khách hàng vay. TSBĐ hiện cũng đang đảm bảo nghĩa vụ 01 khoản vay theo món tiêu dùng của khách hàng (Dư nợ là 800 triệu đồng).
Trong trường hợp này, khách hàng có thể được vay vốn thấu chi tối đa bao nhiêu?
01 tỷ đồng
2 tỷ đồng
2,4 tỷ đồng
3 tỷ đồng
Để định giá tài sản nhận thế chấp bảo đảm cho KH vay tại Chi nhánh, Chi nhánh BIDV Y thành lập Tổ định giá gồm các thành viên: Cán bộ và lãnh đạo P. KHCN, cán bộ và lãnh đạo P. QLRR. Cấp thẩm quyền phê duyệt Báo cáo định giá giá trị TSBĐ là PGĐ QLKH. Sau khi đi thực tế kiểm tra tài sản, các thành viên trong Tổ định giá có ý kiến khác nhau về giá trị của Tài sản, cụ thể: Cán bộ và Lãnh đạo QLKH xác định giá trị tài sản là 30 tỷ đồng; Cán bộ và Lãnh đạo phòng QLRR xác định giá trị tài sản là 28 tỷ đồng. Theo quy định của BIDV, BIDV đã giao cấp thẩm quyền quyết định giá trị định giá TSBĐ trong trường hợp này là:
Giám đốc Chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh
Hội đồng tín dụng cơ sở
Phó giám đốc QLKH
Theo quyết định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng đối với các cấp điều hành trong hoạt động tín dụng bán lẻ, các cấp được giao thẩm quyền phê duyệt giải ngân 1 lần hoặc lần đầu đối với khoản cấp tín dụng do Hội đồng tín dụng cơ sở Chi nhánh phán quyết tín dụng bao gồm?
(1) Giám đốc (2) Phó Giám đốc QLKH
(1) Phó Giám đốc QLKH, (2) trưởng phòng/phó trưởng phòng KHCN, (4) Giám đốc/Phó Giám Đốc Phòng giao dịch
(1) Phó Giám đốc QLKH, (2) trưởng phòng/phó trưởng phòng KHCN, (4) Giám đốc/Phó Giám Đốc Phòng giao dịch
(1) Phó Giám đốc QLKH, (2) trưởng phòng/phó trưởng phòng KHCN, (4) Giám đốc/Phó Giám Đốc Phòng giao dịch
Theo Quyết định về phân cấp thẩm quyền đối với các cấp điều hành trong hoạt động TDBL, cấp thẩm quyền tại Chi nhánh được phê duyệt cho vay tiêu dùng không có TSBĐ đối với 1 KH cá nhân tối đa là bao nhiêu?
300 triệu đồng
300 triệu đồng
1 tỷ đồng
2 tỷ đồng
Khách hàng A có khoản vay cầm cố GTCG BIDV tại PGD VV với số tiền vay ban đầu là 1,8 tỷ. Hiện tại, Dư nợ của khoản vay cầm cố còn 1,2 tỷ và Khách hàng muốn vay thêm 1 khoản CCGTCG BIDV mới là 600 triệu. Vậy khoản vay mới của KH A thuộc thẩm quyền của ai?
PGD VV
PGĐ KHCN
Giám đốc chi nhánh
Hội đồng tín dụng cơ sở
Chi nhánh X được giao mức thẩm quyền phán quyết TDBL cao nhất là 20 tỷ đồng, mức không qua thẩm định rủi ro là 10 tỷ đồng. Theo bạn, khi triển khai tại Chi nhánh, đối với khoản vay phải qua thẩm định rủi ro, nội dung phân cấp thẩm quyền nào là ĐÚNG so với quy định phân cấp thẩm quyền TDBL hiện hành của BIDV?
Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách QLRR được phán quyết tối đa là 10 tỷ đồng và thời hạn tối đa theo quy định sản phẩm hoặc không quá 60 tháng đối với tất cả các trường hợp còn lại.
Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách QLRR được phán quyết tối đa là 14 tỷ đồng và thời hạn tối đa theo quy định sản phẩm hoặc không quá 60 tháng đối với tất cả các trường hợp còn lại.
Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách QLRR được phán quyết tối đa là 17 tỷ đồng và thời hạn tối đa theo quy định sản phẩm hoặc không quá 60 tháng đối với tất cả các trường hợp còn lại.
Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách QLRR được phán quyết tối đa là 20 tỷ đồng và thời hạn tối đa theo quy định sản phẩm hoặc không quá 60 tháng đối với tất cả các trường hợp còn lại.
Khách hàng cá nhân A có nhu cầu vay cầm cố GTCG/TTK do BIDV phát hành tại Chi nhánh BIDV với số tiền vay là 400 tỷ đồng, thời gian vay đáp ứng quy định của sản phẩm. Theo quy định hiện hành tại BIDV, khoản vay của khách hàng:
Không phải qua thẩm định rủi ro và thuộc thẩm quyền phán quyết của HĐTD Chi nhánh
Không phải qua thẩm định rủi ro và thuộc thẩm quyền phán quyết của Giám đốc Chi nhánh
Không phải qua thẩm định rủi ro và thuộc thẩm quyền của Phó Giám đốc QLKH
Phải qua thẩm định rủi ro và thuộc thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh
Theo quy định hiện hành tại BIDV, Trưởng phòng Khách hàng cá nhân được quyết định cấp tín dụng đối với khoản vay không qua thẩm định rủi ro với mức tối đa bằng:
30% thẩm quyền không qua thẩm định rủi ro của Chi nhánh.
50% thẩm quyền không qua thẩm định rủi ro của Chi nhánh.
70% thẩm quyền không qua thẩm định rủi ro của Chi nhánh.
100% thẩm quyền không qua thẩm định rủi ro của Chi nhánh.
Thẩm quyền phê duyệt không qua thẩm đinh rủi ro tối đa của Phó giám đốc QHKH đối với các khoản vay mua Nhà ở, đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại chi nhánh là:
07 năm
20 năm
25 năm
30 năm
Theo quy định BIDV hiện hành, mức thẩm quyền phán quyết cao nhất đối với Giám đốc/Phó giám đốc Phòng giao dịch là bao nhiêu?
1 tỷ đồng
2 tỷ đồng
3 tỷ đồng
4 tỷ đồng
Theo Quyết định về thẩm quyền phán quyết đối với KH bán lẻ hiện hành, đối với khoản cấp tín dụng qua thẩm định rủi ro, Giám đốc Chi nhánh được phê duyệt cấp tín dụng tối đa bằng bao nhiêu % mức thẩm quyền phán quyết của Chi nhánh?
55
65
75
85
Khách hàng A đang sử dụng 1 thẻ tín dụng không có TSBĐ hạn mức 200 triệu đồng. Trên hệ thống RLOS có 1 hồ sơ vay tín chấp của khách hàng với số tiền 100 triệu đồng khởi tạo từ ngày 12/01/2021 ở trạng thái Thẩm định. Vậy khoản thấu chi hạn mức 250 triệu đồng khách hàng đề xuất hiện tại thuộc thẩm quyền phê duyệt cấp nào?
Trưởng phòng
Lãnh đạo Chi nhánh
Trụ sở chính
Không đáp án nào đúng
Các khoản vay không TSBĐ đang triển khai trên RLOS đều không cần qua thẩm định rủi ro và áp dụng thẩm quyền riêng, tách khỏi giới hạn tín dụng/KH theo quy định phân cấp thẩm quyền hiện hành
Đúng
Sai
Theo quy định về thẩm quyền trong hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV, dư nợ cho vay theo sản phẩm nào dưới đây không tính vào mức thẩm quyền phán quyết bán lẻ cao nhất đối với 01 khách hàng
Cho vay nhu cầu nhà ở
Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm nhóm I
Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm nhóm II
Cho vay sản xuất kinh doanh
Có mấy đối tượng phân loại nợ
4
5
6
8
Khoản đầu tư trái phiếu chưa niêm yết của Công ty CP Đức Long Gia Lai có thuộc đối tượng phân loại nợ của BIDV
KHÔNG
CÓ
TÙY THUỘC VÀO THỜI HẠN TRÁI PHIẾU
TÙY THUỘC VÀO QUY MÔ TRÁI PHIẾU
Nợ được phân loại vào mấy nhóm
2
3
5
6
Có bao nhiêu phương pháp phân loại nợ
1
2
3
NHIỀU HƠN 3 TÙY VÀO NGÂN HÀNG
Khách hàng A vay trả đầy đủ, đúng hạn ở ngân hàng X, nhưng có nợ nhóm 3 tại ngân hàng Y. Hỏi nhóm nợ cuối cùng của khách hàng A tại ngân hàng X là gì.
NHÓM 1
NHÓM NỢ XẤU
NHÓM 2
NHÓM 3
Toàn bộ khách hàng tại BIDV đều được phân loại nợ theo 2 phương pháp định tính và định lượng
SAI
ĐÚNG
Nợ nhóm 1 có phải trích lập dự phòng cụ thể không
TÙY KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
TRÍCH MỘT PHẦN
KHÔNG
CÓ
Dư nợ nhóm 5 có phải trích lập dự phòng rủi ro không
CÓ
KHÔNG
TRÍCH 100% DƯ NỢ
KHÔNG TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỤ THỂ
Tần suất phân loại nợ
THEO YÊU CẦU CỦA BAN LÃNH ĐẠO
MỖI QUÝ 1 LẦN
MỖI THÁNG 1 LẦN
HÀNG NGÀY
Tại BIDV, thẩm quyền phê duyệt kết quả PLN của toàn hệ thống là của Hội đồng nào
Hội đồng tín dụng trung ương
Hội đồng tín dụng cơ sở
Hội đồng quản trị
Hội đồng xử lý rủi ro
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam được vay mua nhà ở, đất ở đã được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà & TSGLVĐ với thời hạn vay tối đa là:
20 năm
25 năm
30 năm
35 năm
"BIDV giải ngân hoàn vốn mua nhà ở/đất ở đã có GCN khi thời hạn từ thời điểm ký HĐMB đến giải ngân lần đầu không quá ......... và sang tên GCN ...... khi giải ngân"
12 tháng .....trước
06 tháng ......trước
12 tháng ..... sau
06 tháng.... sau
Khách hàng mới sống và kinh doanh lúa gạo (đã có GCN đăng ký kinh doanh) tại Long An thì BIDV Mỹ Tho có được cấp hạn mức tín dụng không?
Không được cấp tín dụng
Được khi TSTC ở địa bàn TG
Khách hàng được cấp tín dụng
Giám đốc chi nhánh được quyết định nhận làm TSBĐ và áp dụng hệ số giá trị tài sản là 0.3 trong trường hợp TSBĐ thuộc sở hữu của:
Thành viên góp vốn HKD
Doanh nghiệp/KHTC
Con dâu/con rể
Cháu ruột của chồng/vợ
"Khách hàng được cho vay hoàn vốn mua xe mới bán qua Đại lý/Nhà phân phối và thời gian giải ngân vốn vay tối đa ....... kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng mua bán xe ô tô"
01 tháng
02 tháng
03 tháng
06 tháng
Mức cho vay tối đa khách hàng mua xe mới xuất xứ Nhật mục đích phục vụ nhu cầu đời sống với TSTC là tài sản HTTVV hoặc TS khác của bên thứ 3:
70%
80%
60%
50%
"Quy định cho vay theo món tiêu dùng đảm bảo bằng bất động sản tối đa ............và không quá ......."
3 tỷ/KH .....84 tháng
2 tỷ/KH....96 tháng
3 tỷ/KH.....96 tháng
2 tỷ/KH.... 84 tháng
Khách hàng không được thực hiện các giao dịch sau trên số dư thuộc hạn mức thấu chi để:
Giải ngân, thu nợ
Gửi tiết kiệm
Rút tiền mặt tại quầy
Các đáp án đều đúng
KHCN mua nhà ở HTTTL/quyền sử dụng đất tại dự án BĐS và được CĐT áp dụng hỗ trợ trả thay lãi vay thì gốc được ân hạn tối đa:
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Chọn câu trả lời đúng: "Chi nhánh Mỹ Tho được cho vay khách hàng tại ..... vay mua nhà ở tại ..... nếu TSBĐ tại địa bàn....."
Mỹ Tho...TPHCM...Trà Vinh
Cần Thơ...Mỹ Tho...Mỹ Tho
Bến Tre...TPHCM...TPHCM
1. Khái niệm khiếu nại được hiểu là
Đối với quyết định/hành vi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của BIDV
Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại
Đối với hành vi vi phạm pháp luật/vi phạm quy định của BIDV của các đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của BIDV
Không có đáp án đúng
Thẩm quyền phê duyệt TTTM đối với KSV cấp 8 thì sao?
