wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

FFS Bài 2 - Thuật ngữ + Nguyên tắc BH

Total questions: 15

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:

a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

c)

A,B đúng

d)

A, B sai

2.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được gọi là:

a)

Người thụ hưởng

b)

Người được bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm

3.

Việc yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi:

a)

Đại lý bảo hiểm

b)

Môi giới bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm

4.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng

d)

Cả 3 câu trên đều sai

5.

Chọn phương án sai về khái niệm sau:

a)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng

b)

Người thụ hưởng là người được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

c)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng.

d)

Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người

6.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm

c)

A. B đúng

d)

A, B sai

7.

Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo

hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:

a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

A,C đúng

8.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là

a)

Phí bảo hiểm

b)

Số tiền bồi thường

c)

Giá trị bảo hiểm

d)

Số tiền bảo hiểm

9.

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụhưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Kinh doanh bảo hiểm

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Kinh doanh tái bảo hiểm

10.

Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với:

a)

Người thụ hưởng

b)

Đối tượng bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm

11.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về Quyền lợi có thể được bảo hiểm:

a)

Quyền sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng được bảo hiểm

b)

Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm

c)

Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu đối với đối tượng được bảo hiểm

d)

Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm

12.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm KHÔNG THỂ mua bảo hiểm cho những người sau đây:

a)

Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm

b)

Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng

c)

Người hàng xóm

d)

Bản thân bên mua bảo hiểm

13.

Ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm; khi tai nạn xảy ra (thuộc phạm vi bảo hiểm), Ông A sẽ:

a)

Nhận quyền lợi bảo hiểm từ một trong số các hợp đồng bảo hiểm

b)

Nhận quyền lợi bảo hiểm từ hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm lớn nhất

c)

Nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm

d)

Không được nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm

14.

Trong bảo hiểm tai nạn con người, trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

d)

A và B đúng

15.

Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của người khác, theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Bên mua bảo hiểm phải được người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng

b)

Bên mua bảo hiểm không cần sự đồng ý của người được bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm phải được người thụ hưởng đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm

d)

B và C đúng