Font size
Worksheetscủng cố bai 1 s12
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có
vùng mã hoá liên tục.
vùng mã hoá không liên tục
cả exôn và intrôn.
các đoạn intrôn.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các aa
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
RNA pôlimeraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa.
Cả ba vùng của gen.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Intron là:
đoạn gen không mã hóa axit amin.
đoạn gen mã hóa axit amin.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Vùng mã hoá của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mã hoá các axit amin
mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Gen phân mảnh là gen:
chỉ có exôn
có vùng mã hoá liên tục.
có vùng mã hoá không liên tục.
chỉ có đoạn intrôn.
Mã di truyền là
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Quá trình tự nhân đôi của ADN KHÔNG có các đặc điểm:
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’
Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba
6 loại mã bộ ba
3 loại mã bộ ba
9 loại mã bộ ba
27 loại mã bộ ba
