wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ năng đọc hiểu - NLXH

Total questions: 18

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt - Nghị luận

a)

Trình bày diễn biến sự việc

b)

Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

c)

Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…

d)

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

2.

Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ - Chính luận

a)

Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

b)

Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân

c)

Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

d)

Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

3.

Nhận diện các thao tác lập luận - Bình luận

a)

là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.

b)

là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

c)

là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

d)

là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

4.

Nhận diện các thao tác lập luận - Phân tích 

a)

là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

b)

là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

c)

là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

d)

là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.

5.

Nhận diện các thao tác lập luận - Bác bỏ

a)

là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.

b)

là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

c)

là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn

d)

là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

6.

. Nhận diện các thao tác lập luận - Giải thích 

a)

là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.

b)

là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

c)

là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

d)

là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

7.

Yêu cầu nhận diện kiểu câu - Câu cầu khiến

a)

Hãy mở vở và tài liệu ra học bài

b)

Bạn A đang mở sách vở học bài

c)

Ôi! Bạn A đang học bài

d)

Bạn A đanh học bài?

8.

Nhận diện Câu theo cấu trúc ngữ pháp - Câu đơn

a)

Vì trời mưa nên tôi nghỉ học

b)

Tôi và các bạn nghỉ học vì trời mưa

c)

Vì trời mưa, đường bị sạt lở nên tôi nghỉ học

d)

Tôi mệt

9.

Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ - Phong cách ngôn ngữ chính luận

a)

Tính cụ thể, tính cá thể, tính cảm xúc.

b)

Tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong suy luận và diễn đạt, tính truyền cảm, thuyết phục.

c)

Tính thông tin thời sự, tính ngắn gọn, tính sinh động, hấp dẫn

d)

Tình hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

10.

Yêu cầu nhận diện các biện pháp tu từ - Tu từ về từ

a)

điệp âm, điệp vần, điệp thanh...

b)

so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa...

c)

Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ...

d)

Lặp cú pháp, liệt kê, so sánh, nhân hóa, điệp ...

11.

Các thao tác vận dung khi viết đoạn văn NLXH 200 chữ

a)

+ Giải thích (Câu nói nêu lên vấn đề gì?)

+ Phân tích (Các biểu hiện của vấn đề)

+ Bình luận (Vấn đề đúng hay sai hay vừa đúng vừa sai?)

+ Bác bỏ (Hiện tượng trái ngược cần phê phán là gì?)

b)

+ Giải thích (Câu nói nêu lên vấn đề gì?)

+ Phân tích (Các biểu hiện của vấn đề)

+ Dẫn chứng (Họ đã làm thế

c)

+ Dẫn chứng (Họ đã làm thế nào?)

+ Bình luận (Vấn đề đúng hay sai hay vừa đúng vừa sai?)

+ Bác bỏ (Hiện tượng trái ngược cần phê phán là gì?)

d)

+ Giải thích (Câu nói nêu lên vấn đề gì?)

+ Phân tích (Các biểu hiện của vấn đề)

+ Bình luận (Vấn đề đúng hay sai hay vừa đúng vừa sai?)

+ Bác bỏ (Hiện tượng trái ngược cần phê phán là gì?)

12.

- Giải thích hiện tượng

-  Biểu hiện 

- Nguyên nhân: 

   - Hậu quả hoặc ý nghĩa.

- Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Biện pháp (khắc phục hoặc phát huy).

a)

Cấu trúc đoạn văn NLXH 200 chữ về 1 tương tưởng, đạo lí

b)

Cấu trúc đoạn văn NLXH 200 chữ về 1 hiện tượng đời sống

c)

Cấu trúc đoạn văn NLVH

d)

Cấu trúc đoạn văn thuyết minh

13.

* Câu mở đoạn: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận theo yêu cầu đề bài

* Các câu triển khai:

- Giải thích tư tưởng, đạo lí.

- Bình luận về tư tưởng, đạo lí:

+ Đánh giá, chứng minh: mặt đúng - mặt sai, tốt – xấu, ....

+ Khẳng định, ngợi ca hoặc phê phán.

+ Phương hướng, biện pháp phấn đấu.

* Câu kết đoạn: Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.

a)

Cấu trúc đoạn văn NLXH 200 về một tư tưởng đạo lí

b)

Cấu trúc đoạn văn NLVH về một hiện đoạn trích văn xuôi

c)

Cấu trúc đoạn văn NLVH về một hiện đoạn thơ

d)

Cấu trúc đoạn văn NLXH 200 về một hiện tượng đời sống

14.

Câu 1 đề TN năm 2023. Thể tho:

a)

Lục bát

b)

Tứ tuyệt

c)

Tự do

d)

5 chữ

15.

Câu 2 đề TN năm 2023: những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cơn giông mùa hè:

a)

tiếng sấm gõ, bầu trời thật thấp, gió từ đất thổi lên, cát bay, đá bay, lá bay

b)

tiếng sấm gõ, bầu trời thật thấp, gió từ đất thổi lên, cát bay, đá bay, mưa ròng ròng

c)

tiếng sấm gõ, bầu trời thật thấp, gió từ đất thổi lên, mưa ròng ròng, những giọt mưa nhảy múa.

d)

Cả 3 đáp án trên

16.

Câu 3 đề TN năm 2023:

a)

Khắc họa rõ nét mức độ liên tiếp của những giọt mưa và những kí ức tuổi thơ của tác giả

b)

Làm cho những dòng thơ thêm sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm

c)

Cả hai đáp án đúng

d)

Cả hai đáp án sai

17.

Câu 4 đề TN năm 2023: Từ suy ngẫm của tác giả trong dòng thơ Ai cũng đi qua cơn giông của riêng mình, anh/chị hãy rút ra bài học về lẽ sống cho bản thân

a)

Trong cuộc sống, ai cũng phải trải qua những khó khăn thử thách

b)

Rút ra bài học về lẽ sống phù hợp: biết khắc phục khó khăn để vươn lên; biết rèn luyện ý chí từ trong khó khăn

c)

Cả hai đáp án đúng

d)

Cả 2 đáp án sai

18.

NLXH (2 điểm): Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải biết cân bằng cảm xúc trong cuộc sống.

4 lines