wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA HỌC 7 - GIỮA KÌ 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm

a)

proton và electron

b)

proton và neutron

c)

neutron và  electron

d)

proton, neutron và electron

2.

Trong nguyên tử, các hạt mang điện là

a)

neutron, electron

b)

proton, electron

c)

proton, neutron, electron

d)

proton, neutron

3.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

electron

b)

proton

c)

neutron

d)

proton và neutron

4.

Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?

a)

Electron

b)

Proton

c)

Proton, neutron, electron

d)

Proton, neutron

5.

Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt

a)

proton và electron

b)

neutron và  electron

c)

proton và neutron

d)

proton, neutron và electron

6.

Trong một nguyên tử thì

a)

số proton = số neutron

b)

số electron = số neutron

c)

số electron = số proton

d)

số electron = số proton + số neutron.

7.

Trong nguyên tử, loại hạt nào sau đây mang điện tích dương?

a)

Proton

b)

Neutron

c)

Electron

d)

Neutron và electron

8.

Cụm từ nào sau đây là chính xác nhất khi nói về điện tích của nguyên tử?

a)

Không mang điện

b)

Mang điện tích dương

c)

Mang điện tích âm

d)

Trung hòa về điện

9.

Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?

a)

Vì khối lượng hạt nhân bằng khối lượng nguyên tử

b)

Vì điện tích hạt nhân bằng điện tích ở vỏ nguyên tử.

c)

Vì khối lượng electron không đáng kể

d)

Vì khối lượng neutron không đáng kể.

10.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford- Bohr?

a)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.

b)

Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron

c)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron

d)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

11.

Đơn vị của khối lượng nguyên tử là

a)

gam

b)

mL

c)

kg

d)

amu

12.

Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng

a)

1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen

b)

1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur

c)

1/12 khối lượng của nguyên tử carbon

d)

1/10 khối lượng của nguyên tử boron

13.

Biết rằng trong hạt nhân của nguyên tử Aluminium có 13 proton. Số electron trong nguyên tử này là

a)

10

b)

11

c)

12

d)

13

14.

Trong một nguyên tử có số proton bằng 5. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài lần lượt là

a)

1, 8, 2

b)

2, 8, 1

c)

2, 3

d)

3, 2

15.

Cho nhận định gồm 2 ý sau: (1) Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt, (2) Biết nguyên tử khối có thể biết được tên nguyên tố. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Ý (1) đúng; ý (2) sai

b)

Ý (1) sai; ý (2) đúng

c)

Cả 2 ý đều đúng

d)

Cả 2 ý đều sai

16.

Cách viết nào sau đây biểu thị 5 nguyên tử sodium?

a)

5 N

b)

5 Na

c)

5 natri

d)

5 sodium

17.

Cách viết “8 Cl” có nghĩa là

a)

8 nguyên tố chlorine

b)

8 phân tử chlorine

c)

8 nguyên tử chlorine

d)

8 chất chlorine

18.

Kí hiệu hoá học của kim loại calcium là

a)

Ca

b)

C

c)

cA

d)

CA

19.

Hiện nay, số nguyên tố hoá học trong tự nhiên là

a)

118

b)

98

c)

20

d)

110

20.

Nguyên tố hóa học là

a)

tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

b)

. tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân

c)

tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt neutron trong hạt nhân

d)

tập hợp những nguyên tử có cùng tổng số proton và notron trong hạt nhân