WorksheetsCN 11_ Vẽ kĩ thuật cơ sở
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Trong phương pháp chiếu góc thứ 1 của hình chiếu vuông góc, để vẽ được hình chiếu đứng thì hướng nhìn vào mặt
sau của vật thể.
bên trên của vật thể.
trước của vật thể.
bên dưới của vật thể.
Trong phương pháp chiếu góc thứ 1 của hình chiếu vuông góc, để vẽ được hình chiếu bằng thì hướng nhìn vào mặt
trước của vật thể.
bên trên của vật thể.
sau của vật thể.
bên dưới của vật thể.
Trong phương pháp chiếu góc thứ 1 của hình chiếu vuông góc, để vẽ được hình chiếu cạnh thì hướng nhìn vào mặt
bên trái của vật thể.
trước của vật thể.
sau của vật thể.
bên trên của vật thể.
Trong phương pháp chiếu góc thứ 1 của hình chiếu vuông góc, vị trí hình chiếu bằng đặt ở bên ... so với hình chiếu đứng.
trên
phải
dưới
trái
Trong phương pháp chiếu góc thứ 1 của hình chiếu vuông góc, vị trí hình chiếu cạnh đặt ở bên ... so với hình chiếu đứng.
phải
dưới
trên
trái
Trong phương pháp chiếu góc thứ 1 của hình chiếu vuông góc, vị trí hình chiếu đứng đặt ở đâu trên bản vẽ?
Góc trên bên phải.
Góc dưới bên trái .
Góc dưới bên phải.
Góc trên bên trái.
Trong các khối hình học, khối nào sau đây có hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh đều là hình vuông?
Khối lăng trụ đáy là tam giác
Khối hình nón
Khối lập phương
Khối hình trụ
Khi vẽ hình chiếu vuông góc từ nhiều hướng khác nhau của vật thể đều được kết quả là hình tròn thì vật thể có dạng:
Hình nón cụt.
Hình tròn.
Khối trụ tròn
Khối cầu.
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt ở vị trí :
Trước mặt phẳng hình chiếu đứng, dưới mặt phẳng hình chiếu bằng và bên phải mặt phẳng hình chiếu cạnh
Trước mặt phẳng hình chiếu đứng, trên mặt phẳng hình chiếu bằng và bên trái mặt phẳng hình chiếu cạnh.
Trước mặt phẳng hình chiếu đứng, dưới mặt phẳng hình chiếu bằng và bên trái mặt phẳng hình chiếu cạnh.
Sau mặt phẳng hình chiếu đứng, trên mặt phẳng hình chiếu bằng và bên trái mặt phẳng hình chiếu cạnh
Hình cắt thường được dùng khi cần biểu diễn hình dạng
và cấu tạo bên trong của vật thể có kết cấu rỗng, phức tạp.
và cấu tạo bên ngoài của vật thể có kết cấu rỗng, phức tạp
3 chiều của vật thể có kết cấu rỗng, phức tạp.
và cấu tạo bên trong của vật thể có kết cấu đơn giản.
Mặt cắt có các loại:
toàn bộ, cục bộ.
rời, chập.
rời, một nửa, chập.
toàn bộ, cục bộ, rời.
Hình cắt có các loại:
toàn bộ, chập, cục bộ.
toàn bộ, rời, cục bộ.
một nửa, cục bộ, rời.
toàn bộ, một nửa, cục bộ.
Hình cắt là hình biểu diễn
các đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt.
mặt cắt và đường bao của vật thể phía trước mặt phẳng cắt.
mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt (hay là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi cắt).
mặt cắt và đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt.
Mặt cắt hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm
trước mặt phẳng cắt.
dưới mặt phẳng cắt.
sau mặt phẳng cắt.
trên mặt phẳng cắt (hay là hình biểu diễn phần tiếp xúc của vật thể với mặt phẳng cắt).
Mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu là mặt cắt
rời.
một nửa.
chập.
toàn bộ.
Mặt cắt được vẽ ngoài hình chiếu là mặt cắt
rời.
một nửa.
toàn bộ.
chập.
Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét
chấm gạch mảnh
gạch gạch xiên
liền mảnh
liền đậm
Hình cắt bởi một mặt phẳng cắt và để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể là hình cắt
cục bộ.
một nửa.
toàn bộ.
kết hợp.
Nét lượn sóng dùng để thể hiện:
Hình cắt toàn bộ.
Hình cắt một nửa.
Mặt cắt chập.
Hình cắt cục bộ.
Để giới hạn một phần hình cắt cục bộ sử dụng:
Nét liền mảnh.
Nét liền đậm.
Nét lượn sóng.
Đường gạch chéo.
Hình chiếu trục đo là hình chiếu thể hiện đồng thời cả
3 chiều của vật thể trên 1 hình biểu diễn.
2 chiều của vật thể trên 1 hình biểu diễn.
3 chiều của vật thể trên 2 hình biểu diễn.
3 chiều của vật thể và tạo cảm giác gần xa trong không gian.
Các thông số cơ bản trong hình chiếu trục đo là:
Các trục và góc trục đo.
Các trục và hệ số biến dạng.
Hệ số biến dạng và mặt cơ sở
Góc trục đo và hệ số biến dạng.
Hình chiếu trục đo xiên góc cân có các hệ số biến dạng như sau:
p = q = r =1.
p = q =1; r = 0,5.
p = r = 1; q = 0,5.
q = r = 1; p = 0,5.
Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn 3 chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu
song song.
vuông góc.
xuyên tâm.
bất kỳ.
Hình chiếu trục đo có các góc trục đo bằng nhau và bằng 120 độ, ba hệ số biến dạng bằng nhau và bằng 1, được gọi là hình chiếu trục đo
vuông góc cân.
vuông góc đều.
xiên góc đều.
xiên góc cân.
Các loại hình chiếu trục đo:
xiên góc cân, vuông góc đều
vuông góc cân, xiên góc đều
xiên góc cân, xiên góc đều
vuông góc cân, vuông góc đều
Góc trục đo là góc tạo bởi
các trục tọa độ, gắn trên vật.
các trục tọa độ, gắn trên hình vẽ của vật.
các trục đo, gắn trên hình vẽ của vật.
các trục đo, gắn trên vật.
Trong hình chiếu trục đo thì góc X'O'Z 'gọi là:
Trục đo.
Góc trục đo.
Hệ số biến dạng.
Góc tọa độ.
Hình chiếu trục đo vuông góc đều có hệ số biến dạng:
p = q = r = 1
p = r = 1; q = 0,5
p = q = r = 0,5
q = r = 1; p = 0,5
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng
phép chiếu vuông góc.
phép chiếu song song.
phép chiếu xuyên tâm.
cả 3 phép chiếu : xuyên tâm, vuông góc, song song.
Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh là tạo cảm giác
như biểu diễn hình chiếu vuông góc.
như biểu diễn hình 2 chiều.
như hình 3 chiều được xây dựng bằng phép chiếu //
không gian xa gần cho người quan sát.
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ xác định được khi người quan sát nhìn
vào góc của công trình.
từ dưới lên.
từ trên xuống.
thẳng góc vào một mặt của công trình.
Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ xác định được khi người quan sát nhìn
thẳng vào một mặt của công trình.
vào góc của công trình.
từ trên xuống.
từ dưới lên.
Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong các bản vẽ
điện tử.
thiết kế kiến trúc, xây dựng.
hình cắt.
cơ khí.
Trong hình chiếu phối cảnh thì mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn được gọi là:
Mặt phẳng tầm mắt.
Mặt phẳng vật thể.
Đường chân trời.
Điểm nhìn.
Hình chiếu được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm là hình chiếu
vuông góc.
bằng.
phối cảnh.
trục đo.
Trong hình chiếu phối cảnh, mặt phẳng thẳng đứng đặt vuông góc với mặt phẳng vật thể gọi là:
Đường chân trời.
Mặt phẳng tầm nhìn.
Mặt tranh.
Điểm nhìn.
Hình chiếu đứng của vật thể là hình:
A
B
C
D
Hình chiếu cạnh của vật thể là hình:
1
2
3
4
1
2
3
4
Hình biểu diễn là hình
chiếu trục đo
chiếu phối cảnh
chiếu vuông góc
cắt
Hình biểu diễn là hình
chiếu phối cảnh
chiếu vuông góc
cắt
chiếu trục đo
