NEW
Font size
WorksheetsCHUYỂN ĐỘNG THẲNG
Total questions: 29
Worksheet time: 35mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
vật chất và năng lượng.
Các chuyển động cơ học và năng lượng.
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
các hiện tượng tự nhiên.
Phép đo của một đại lượng vật lý
là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.
là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…
Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất?
mét (m).
giây (s).
mol (mol).
vôn (V).
Giới hạn đo của thước là
chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Cân một túi hoa quả, kết là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
1 g.
5 g.
10 g.
100 g.
Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
tuần.
ngày.
giây.
giờ.
Trường hợp nào sau đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
Một học sinh đi xe từ nhà đến trường.
Một ôtô chuyển động trên đường.
Một viên đá được ném theo phương ngang.
Một viên bi sắt được thả rơi tự do.
Hoà nói với Bình: “Mình đi mà hóa ra đứng, cậu đứng mà hóa ra đi!”. Trong câu nói này thì vật làm mốc là:
Hòa
Bình
cả hòa lẫn Bình
không phải Hòa cũng không phải Bình
Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ. Nếu chọn mốc thời gian là 5 giờ thì thời điểm ban đầu là
t0 = 7 giờ.
t0 = 12 giờ.
t0 = 2 giờ.
t0 = 5 giờ.
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình
viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s.
tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8 m/s.
xe lửa chạy với tốc độ 40km/h khi chạy từ HN đến HP.
cả A, B, C đều đúng.
Khi vật chuyển động thẳng đều thì
quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.
tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc.
tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
vectơ vận tốc của vật không đổi theo thời gian.
Một vật chuyển động thẳng đều trong 6 h đi được 180 km, khi đó tốc độ của vật là
900 m/s.
30 km/h.
900 km/h.
30 m/s.
Một ôtô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h. Trên nửa sau của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường là
55,0 km/h
50,0 km/h
60,0 km/h
54,5 km/h
Khi hắt hơi mạnh mắt có thể nhắm lại trong 500 ms. Nếu một phi công đang lái máy bay Airbus A320 với tốc độ 1040 km/h thì quãng đường máy bay có thể bay được trong thời gian này gần giá trị nào nhất?
144 m
150 m
1040 m
1440 m
Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Phủ Lý với quãng đường 45 km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 nửa thời gian sau đi với v2 = 2v1/3. Xác định v1 biết sau 1 giờ 30 phút người đó đến B.
21 km/h
24 km/h
23 km/h
20 km/h
Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường hợp vật xuất phát từ gốc tọa độ là
s = vt
s = s0 + vt
x = vt
x = x0 + vt
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm
O, với vận tốc 5 km/h.
O, với vận tốc 60 km/h.
M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.
M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
Hai thành phố A và B cách nhau 250 km. Lúc 7h sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai thành phố đó hướng về nhau. Xe từ A có vận tốc v1 = 60 km/h, xe kia có vận tốc v2 = 40 km/h. Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? Tại vị trí cách B bao nhiêu km?
9h30ph; 100km.
9h30ph; 150km.
2h30ph; 100km.
2h30ph; 150km.
Lúc 7 giờ sáng, tại A xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h để về B. Một giờ sau, tại B xe thứ hai cũng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48 km/h theo chiều ngược lại để về A. Cho đoaṇ thẳng AB = 72 km. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là
12 km.
60 km.
36 km.
24 km.
Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động trên trục Ox được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ 0 s đến 7 s.
22 km/h.
60 km/h.
21,42 km/h.
54,5 km/h.
Sắp xếp các bước sau thành tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
1. Hình thành giả thuyết 2. Đề xuất vấn đề
3. Quan sát, suy luận 4. Kiểm tra giả thuyết 5. Rút ra kết luận
1 – 2 – 3 – 4 – 5
2 – 1 – 3 – 4 – 5
3 – 2 – 1 – 4 – 5
2 – 3 – 1 – 4 – 5
Hình 1.3 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của ô tô chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Ô tô đi với tốc độ lớn nhất trong đoạn đường nào?
1
2
3
4
Một con nhện bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật. Biết hai cạnh bàn có chiều dài lần lượt là 0,8 m và 1,2 m. Độ dịch chuyển của con nhện khi nó đi được quãng đường 2,0 m là
1,4 m.
1,5 m.
1,6 m.
1,7 m.
Sai số hệ thống có thể được hạn chế bằng cách thường xuyên
hiệu chỉnh dụng cụ đo, vệ sinh dụng cụ đo.
đeo kính lúp khi đo, vệ sinh dụng cụ đo.
hiệu chỉnh dụng cụ đo, sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao, đeo kính lúp khi đo.
Độ dịch chuyển là
Khoảng cách mà vật di chuyển được
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định
Hướng mà vật di chuyển
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,102. Số chữ số có nghĩa là
1
2
3
4
Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài bể là 25m, vận động viên bơi 2 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là
0 m
25 m
50m
100m
. Biết nước sông chảy với vận tốc 1,5 m/s so với bờ, vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7,2 km/h.Tính vận tốc của thuyền so với bờ sông khi thuyền chạy xuôi dòng
3 m/s.
2,5 m/s.
3,5 m/s.
4 m/s.
Một máy bay bay từ điểm A đến điểm B cách nhau 9 00 km theo chiều gió mất 2,5h. Biết vận tốc của máy bay đối với gió là 300 km/h. Hỏi vận tốc của gió là bao nhiêu?
360 km/h
60 km/h.
420 km/h
180 km/h
