NEW
Font size
WorksheetsÔn tập truyện kể
Total questions: 22
Worksheet time: 7mins
Câu 1 : Đặc điểm nổi bật của truyền kì?
A. Cốt truyện mang màu sắc dân gian hoặc dã sử.
.
B. Nhân vật xuất hiện theo hàng trạng nhân vật.
C. Sự kết hợp giữa yếu tố kì lạ và yếu tố thực.
D. Lời văn đan xen giữa văn xuôi và thơ.
Câu 2 : Nội dung chính của Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ?
A. Ca ngợi tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân.
B. Đề cao vai trò của thần linh trong việc cứu giúp con người.
C. Bài học nhân sinh về chính – tà, thiện ác.
D. A và C đúng
E. B và C đúng
Câu 3 : Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại truyện truyền kì?
A. Thánh tông di thảo
B. Truyền kì mạn lục
C. Truyền kì tân phá
D. Hoàng Lê nhất thống chí
Câu 4 : Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ bao gồm bao nhiêu truyện?
A: 20
B: 18
C: 16
D: 22
Câu 5 : Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là gì?
A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền.
B. Tập sách ghi chép tản mạn những điều kì lạ và được lưu truyền.
C. Tập sách ghi chép những điều hoang đường.
D. Tập sách ghi chép những điều kì lạ.
Câu 6 : Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?
A. Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian.
B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.
C. Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.
D. Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.
Câu 7 : Định nghĩa nào đúng với chức Phán sự trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ?
A. Quan đứng đầu một tổng.
B. Quan xem xét cho vụ kiện tụng, giúp việc cho người xử án.
C. Quan xét xử các vụ tranh, chấp kiện tụng thời xưa.
D. Quan cai quản một địa phương.
Câu 8 : Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường kì ảo?
A. Chi tiết Bách hộ đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền
B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét sau khi đốt đền.
C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.
D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực
Câu 9 : Tên phiên âm của Chuyện chức phá sự Đền Tản Viên là gì?
A. Tản Viên từ phán sự lục
B. Tản Viên từ phán sự
C. Tản Viên phán sự lục từ
D. Chuyện phán sự từ Tản Viên
Câu 10 : Truyền kì mạn lục ra đời vào thế kỉ nào?
A. XV
B. XVI
C. XVII
D. XVIII
Câu 11 : Nét tính cách nổi bật nhất của nhân vật Tử Văn được tác giả tô đậm, nhất quán từ đầu đế cuối tác phẩm là gì?
A. Ngất ngưởng, kinh bạc
B. Điềm tĩnh, tự tin
C. Cương trực, khẳng khái
D. Tài hoa, hào hiệp
Câu 12 : Ở đoạn mở đầu Chuyện chức phán sự đền Tản Viên , tác giả vừa giới thiệu nhân vật vừa dẫn dắt người đọc đi ngay vào sự việc chính: Tử Văn đốt đền.
Dòng nào dưới đây nêu không đúng tác dụng của lối mở đầu như vậy?
A. Tạo bất ngờ, kịch tính và gây hồi hộp ngay từ đầu.
B. Tạo ấn tượng rõ rệt và gây sự chú ý đặc biệt đến người đốt đền.
C. Tạo một mối hoài nghi, hoang mang lớn trong lòng người đọc.
D. Góp phần khắc họa tính cách nhân vật ngay từ dòng đầu.
Câu 1: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, sự kiện nào sau đây trực tiếp dẫn tới sự thay đổi thái độ của Huấn Cao với quản ngục?
A. Quản ngục kể rõ tâm sự của mình với thầy thơ lại.
B. Quản ngục nhận được công văn bắt giải Huấn Cao về kinh chịu án tử hình.
C. Thầy thơ lại kể cho tử tù nghe nỗi lòng của quản ngục.
D. Quản ngục biệt đãi Huấn Cao và các bạn tù.
Câu 2: Truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân không thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Khẳng định sự bất tử của cái đẹp.
B. Bộc lộ thầm kín lòng yêu nước.
C. Trân trọng tài hoa, khí phách, thiên lương.
D. Suy tư về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời.
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Kẻ mê muội này xin…”
A. Lĩnh ý.
B. Bái lĩnh
C. Đồng ý
D. Đồng tình
Câu 4: Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.
A. So sánh, đối lập.
B. Ẩn dụ, liệt kê.
C. Đối lập, nhân hóa..
D. Nói quá, ẩn dụ
Câu 5: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“ Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dặm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực…”
Biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích là gì?
A. Tạo tình huống oái oăm.
B. Chọn chi tiết, hình ảnh đặc sắc.
C. Ngôn ngữ gợi cảm.
D. Tạo hình, dựng cảnh ấn tượng
Câu 6 : Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là gì?
A. Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất
B. Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.
C. Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7 : Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?
A. Tài hoa nghệ sĩ
B. Khí phách hiên ngang
C. Thiên lương trong sáng
D. Biệt nhỡn liên tài
Câu 8: Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?
A. “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa”.
B. “Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều. Miễn là ngài giữ kín cho”.
C. “Ông Huấn cố làm ra ý khinh bạc đến điều, ông Huấn đã đợi một trận lôi đình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục. Đến cái cảnh chết chém, ông còn chẳng sợ chả là những trò tiểu nhân thị oại này”.
D. “Ta cảm cái tầm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.
Câu 9: Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:
A. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác
B. Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 10: Những chi tiết nào dưới đây thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
A. “Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen là có cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó phải không?”
B. “Chữ ông Huấn đẹp lắm, vuông lắm”
C. “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời”
D. Tất cả các đáp án trên
