Font size
Worksheetsquãng đường độ dịch chuyển
Total questions: 34
Worksheet time: 20mins
Jerry đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường về nhà. Độ dịch chuyển tổng hợp có độ lớn là
2 km
5 km
8 km
10 km
Jerry đi từ nhà đến trường, sau đó đi từ trường đến công viên. Quãng đường Jerry đã đi là
2 km
5 km
8 km
10 km
Xác định độ dịch chuyển của chuyển động trong hình.
20 meters
25 meters
15 meters
25 meters theo hướng Đông Bắc
Đại lượng cho biết hướng chuyển động và có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
độ dịch chuyển (độ dời)
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Hai người cùng đi dọc theo một bãi đõ xe. Chuyển động của người nào có độ dịch chuyển lớn hơn?
Người A
Người B
Cả hai có cùng độ dịch chuyển.
David đi 3 km về hướng bắc, sau đó rẽ sang hướng đông và tiếp tục đi 4 km. Quãng đường David đã đi được là
Bời vì độ dịch chuyển có độ lớn và hướng nên nó được gọi là đại lượng ______.
quãng đường
mũi tên
chiều dài
Một người đi 50 m về hướng bắc, sau đó dừng lại rồi đi tiếp 32 m về hướng nam. Độ dịch chuyển của người đó là
82 m
18 m
28 m
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình vẽ?
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = -5 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển= 22 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 22 m
Độ dịch chuyển = 0 m
Vị trí đầu = -5 m
Vị trí cuối = 6 m
Quãng đường = 0 m
Độ dịch chuyển = 22 m
Mô tả nào đúng với chuyển động trong hình?
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 2 m
Vị trí đầu = 0 m
Vị trí cuối = -2 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = -2 m
Độ dịch chuyển = -2 m
Vị trí đầu = -2 m
Vị trí cuối = 0 m
Quãng đường = 14 m
Độ dịch chuyển = 14 m
Không có câu trả lời đúng.
Độ dịch chuyển sau cùng của sinh vật trong hình là
23 m
9 m
-9 m
-23 m
Vật B có vị trí đầu cách vật mốc 12 m và vị trí cuối cách vật mốc 7 m. Độ dịch chuyển của vạt C có thể tìm được bằng phương trình: Độ dịch chuyển = Vị trí đầu - vị trí cuối. Độ dịch chuyển của vật B là
Tổng quãng đường vật C di chuyển là
Độ dài quỹ đạo chuyển động của một vật là
độ dịch chuyển
quãng đường
chuyển động
vật làm mốc
Sau khi tàu lượn siêu tốc hoàn thành trọn vẹn một hành trình, _________ bằng không.
độ dịch chuyển của tàu
vật làm mốc giúp nhận biết chuyển động của tàu
chiều dài tàu
quãng đường tàu đi được
Đơn vị trong hệ SI của quãng đường là ________ .
km
m
Độ dịch chuyển cho biết khoảng cách vật đã dịch chuyển từ vị trí đầu và
hướng chuyển động
tốc độ chuyển động
vận tốc chuyển động
độ lớn chuyển động
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng
chiều dài quãng đường chất điểm.
khoảng thời gian chất điểm đi.
khoảnh cách điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
khoảng cách từ điểm cuối đến gốc tọa độ.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Độ chuyển cuối của thang có độ lớn là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Quãng đường thang đã đi là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Chiều dài quỹ đạo của thang là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
Đoàn tàu lúc khởi hành.
Đoàn tàu đang qua cầu.
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Hệ quy chiếu gồm
vật làm gốc, hệ toạ độ, thời gian
hệ toạ độ, gốc thời gian
vật gốc, mốc thời gian
vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ
Bằng chứng nào sau đây hợp lí khi sử dụng để đưa ra kết luận về xe ô tô đang chuyển động trên đường?
Tiếng động cơ nghe rất to.
Có khói bay ra từ ống xả.
Vị trí của xe so với cây bên đường thay đổi.
Vị trí của xe với xe khác thay đổi.
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Độ lớn của độ dịch chuyển cuối của thang là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
Đoàn tàu lúc khởi hành.
Đoàn tàu đang qua cầu.
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Độ dịch chuyển của người đi xe đạp khi đi từ Nhà tới Trường
800m
1000m
0m
200m
Độ dịch chuyển của người đi xe đạp khi đi từ Nhà tới Trường rồi về Siêu Thị là
1000m
0m
800m
1200m
Độ dịch chuyển của người đi xe đạp khi đi từ Nhà tới Trường tới Siêu Thị rồi về nhà
200
2000
0
1000
Quãng đường của người đi xe đạp khi đi từ Nhà tới Trường rồi tới siêu thị là
800m
1800m
200m
1200m
Điều nào sau đây là sai khi nói về véc tơ tọa độ?
Cho biết vị trí của chất điểm.
Có gốc ở gốc tọa độ.
Có ngọn ở vị trí chất điểm.
Có độ dài bằng kích thước của chất điểm.
