wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đột biến số cấu trúc nhiễm sắc thể

Total questions: 18

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là

a)

ADN và ARN

b)

ADN và prôtêin histôn

c)

ARN và prôtêin histôn

d)

ADN và prôtêin trung tính.

2.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính

a)

300nm

b)

11nm

c)

30nm

d)

700nm

3.

Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm

a)

lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.

b)

phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.

c)

lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.

d)

9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit

4.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đột biến điểm.

5.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Thêm một cặp nucleotit.

6.

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ

a)

ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

b)

ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi chất nhiễm sắc → Sợi siêu xoắn→ sợi crômatit → NST

c)

ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST

d)

ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST

7.

Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào không đúng?

a)

  Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.

b)

Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.

c)

Trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).

d)

NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon.

8.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

9.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

10.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

11.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH ABCDGF*EH

12.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

13.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11nm?

a)

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)

b)

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)

c)

Crômatit

d)

Sợi cơ bản.

14.

Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến.

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

lặp đoạn

d)

mất đoạn

15.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HIAB. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Mất đoạn.

16.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.

b)

Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

c)

Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

17.

Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nuclêôxôm.

b)

NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

c)

Thành phần hóa học chủ yếu của NST là ARN và prôtêin.

d)

Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.

18.

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI;       nòi 2: HEFBAGCDI;        nòi 3: ABFEDCGHI;        nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát

sinh các nòi trên là: (a)